Xu Hướng 2/2024 # 4 Nguyên Nhân Và 5 Cách Điều Trị # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 4 Nguyên Nhân Và 5 Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 

 

Mụn mọc quanh miệng là do đâu?

1. Rối loạn nội tiết tố   Nếu bạn thuộc trường hợp chỉ xuất hiện mụn quanh miệng, cằm trong một vài ngày trước hoặc sau kì kinh nguyệt mỗi tháng thì đây là điều khá bình thường.  Thời kì này hormone và nội tiết tố trong cơ thể tăng cao nên dẫn đến tình trạng xuất hiện một vài nốt mụn nhỏ.   Cũng có một số trường hợp mụn mọc quanh miệng do căng thẳng, stress… gây nên việc mất cân bằng nồng độ estrogen trong cơ thể.  

Bệnh phụ khoa cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng mụn quanh miệng

2. Vấn đề bên trong cơ thể Trong các vấn đề thường gặp về da thì mụn luôn khiến chúng ta đau đầu nhất. Và khi vùng miệng và cằm xuất hiện những nốt mụn to, cứng thường xuyên có nghĩa là sức khỏe bạn đang có vấn đề:   Theo nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh mụn nổi ở những vị trí này là dấu hiệu buồng trứng hoặc tử cung đang bị trục trặc.   Viêm nhiễm phụ khoa cũng là một trong những nguyên nhân khiến mọc mụn quanh miệng phổ biến ở phụ nữ.   Ngoài ra, tình trạng mụn này còn là hệ quả của việc ăn nhiều đồ cay nóng, dầu mỡ.   Bệnh táo bón thường khiến những nốt mụn bùng phát nhanh quanh vùng miệng. Nguyên nhân là do đường ruột chứa quá nhiều độc tố nhưng không được đào thải ra ngoài.   Chưa kể nếu bạn thức khuya thì nguy cơ mụn ở khu vực này hình thành cũng rất cao.  

3. Vệ sinh không đảm bảo Việc da chứa nhiều bụi bẩn, bã nhờn là nguyên nhân khiến mụn hình thành ở bất cứ vùng nào trên mặt. Sau khi ăn uống, bạn không vệ sinh kỹ thì các chất trong thức ăn còn bám lại ở vùng môi và quanh miệng có thể thu hút các vi khuẩn gây hại và bụi bẩn tụ tập gây viêm nhiễm. Thêm nữa, một số bạn không rửa sạch miệng sau mỗi lần đánh răng hay không tẩy trang cũng có thể khiến lỗ chân lông bị bít dẫn đến tình trạng mụn mọc quanh miệng nhiều hơn. 4. Tác dụng phụ của việc sử dụng mỹ phẩm không phù hợp  Đối với mỗi loại da thường có các loại mỹ phẩm chăm sóc tương ứng riêng biệt. Nếu chọn không đúng thì nguy cơ gây nên tình trạng dị ứng, kích ứng và viêm da là rất cao. Hơn nữa, một số bạn thường xuyên sử dụng mỹ phẩm trang điểm như kem che khuyết điểm, phấn, son môi,… có chứa thành phần hóa chất lớn là nguyên nhân khiến các nốt mụn trứng cá xuất hiện quanh vùng da mặt. 

               

Làm thế nào để trị mụn quanh miệng?

 Do vậy, bạn cần đến gặp bác sỹ để thăm khám, phát hiện kịp thời để điều trị ngay vì lúc này không chỉ đơn thuần là vấn đề da liễu nữa.  Nếu không có vấn đề về phụ khoa mà mụn vẫn thường xuyên mọc quanh miệng. Hãy áp dụng các bước chăm sóc da cơ bản sau đây: 1. Luôn vệ sinh da mặt sạch sẽ mỗi ngày Muốn mụn không ghé thăm, bước đầu tiên cơ bản nhất bạn cần là giữ cho da mặt mình luôn sạch sẽ mỗi ngày:   Đối với trường hợp mụn mọc quanh miệng. Bạn cần lưu ý vệ sinh miệng sạch sẽ sau mỗi lần ăn uống.   Đồng thời, tẩy trang sau khi trang điểm và rửa mặt sạch bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ, có tính kháng khuẩn cao để loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn gây bít lỗ chân lông và sinh mụn.

►【TOP】Sữa Rửa Mặt Dịu Nhẹ Nhất ◄

2. Thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh Ngăn ngừa táo bón bằng thực đơn ăn uống hợp lý cũng giúp hạn chế việc nổi mụn quanh miệng, cằm:   Tránh ăn các món cay nóng, nhiều chất béo, chiên nướng, các loại đồ ngọt hay thức uống chứa cồn…   Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất như trái cây, rau xanh để có một chế độ ăn uống thanh đạm.   Uống 2 lít nước mỗi ngày giúp cơ thể đào thải độc tố. Bỏ một số thói quen không tốt như ăn đêm, thức khuya để cơ thể ở trạng thái ổn định, cân bằng và ngừa mụn trứng cá.  

Thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh  

3. Ngưng sử dụng các loại mỹ phẩm trang điểm và chăm sóc da Trong những trường hợp không bắt buộc phải makeup thì bạn nên hạn chế và ngưng sử dụng các mỹ phẩm có khả năng gây mụn như son môi, kem nền… và kể cả các loại sản phẩm chăm sóc da. Điều này vừa hạn chế việc nổi mụn nhiều hơn vừa giúp bạn biết được nguyên nhân gây mụn quanh miệng có phải là do các loại mỹ phẩm sử dụng hằng ngày gây nên hay không. 4. Xông hơi hoặc đắp mặt nạ dưỡng da Mặt nạ dưỡng da tốt nhất cho làn da mụn là trà xanh, nó có chứa rất nhiều hoạt chất chống oxy hóa, kháng viêm, sát trùng an toàn và hiệu quả. Sử dụng tinh dầu trà xanh hoặc lá trà xanh tươi hoặc dùng bột trà xanh nguyên chất để làm mặt nạ giúp:  Giúp làm khô nhân mụn.  Giảm sưng.  Cải thiện các nốt mụn một cách nhanh chóng.  

Đắp mặt nạ trà xanh dưỡng da

5. Sử dụng các sản phẩm đặc trị mụn

Mụn mọc quanh miệng nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố bên trong cơ thể. Do đó, các chuyên gia da liễu khuyến cáo, cách điều trị mụn mọc quanh miệng triệt để và nhanh nhất là kết hợp sử dụng uống trong thoa ngoài với bộ đôi trị mụn ưu việt Sakura Nhật Bản. Bộ đôi trị mụn tận gốc Sakura gồm có viên uống trị mụn Sakura đặc trị mụn từ bên trong ngăn ngừa tái phát và gel giảm mụn làm xẹp nốt mụn từ bên ngoài. Bộ đôi trị mụn từ trong ra ngoài Sakura chính là giải pháp an toàn, hữu hiệu với làn da bị mụn trứng cá, mụn viêm sưng, mụn nội tiết, mụn mủ tái phát thường xuyên…

Viên uống Sakura Acne Pill  trị mụn tận gốc và ngăn ngừa tái phát

 7 công dụng “thần thánh” của viên uống trị mụn Sakura Nhật Bản   Tác động tận sâu bên trong giúp cồi mụn khô nhanh chóng, tình trạng viêm sưng giảm rõ rệt.

 Hỗ trợ điều trị mụn tận gốc các loại mụn như mụn trứng cá, mụn viêm, mụn mủ, mụn đầu đen…

 Làm dịu nhanh các tổn thương trên da như mụn trứng cá, viêm da.

 Kiểm soát tuyền nhờn, thanh lọc da giúp ngăn ngừa mụn tái phát từ bên trong.

 Tăng cường sức đề kháng cho làn da chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây mụn và ngăn chúng quay trở lại.

 Thúc đẩy quá trình tái tạo và phục hồi các tế bào giúp làm mờ vết thâm, sẹo mụn nhanh chóng.

 Cung cấp độ ẩm, dưỡng chất kích thích sản sinh tế bào mới, ngăn ngừa lão hóa cho làn da luôn trắng sáng, mịn màng.

Gel hỗ trợ trị mụn Sakura Acne Clearing Cream   Đánh bay các loại mụn: mụn trứng cá, mụn bọc, mụn viêm, mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn mủ, mụn sưng tấy viêm nhiễm, mụn phát ban dạng trứng cá. Đồng thời làm sạch vết thâm do mụn để lại.

 Bổ sung dưỡng chất cho làn da tươi sáng, ngăn ngừa thâm mụn. 

 Giúp da kháng viêm hiệu quả và ngăn ngừa mụn tái phát.

 Điều tiết lượng chất nhờn dư thừa để ngăn ngừa mụn.

 Tinh chất dưỡng da tự nhiên giúp se khít lỗ chân lông cho bạn làn da căng mịn.

Gel giảm mụn cấp tốc Sakura

 Hiệu quả được người sử dụng công nhận:  

 Liên hệ với Mai Hân nếu bạn gặp bất cứ khó khăn nào trong quá trình điều trị mụn quanh miệng. Hãy để lại thông tin hoặc liên hệ qua số hotline 1900 2059 – 090 177 9997 để được tư vấn miễn phí

Bọng Mắt, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Bọng mắt hay còn gọi là bọng mỡ dưới mắt gây mất thẩm mỹ cho gương mặt, đồng thời khiến bạn cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp. Hãy tìm hiểu thêm nguyên nhân và cách điều trị để khắc phục nhanh chóng tình trạng trên.

Bọng mắt là gì?

Có thể nói, bọng mắt là tình trạng sưng nhẹ hoặc phồng lên dưới mắt. Theo tuổi tác, các mô xung quanh mắt, bao gồm một số các cơ hỗ trợ mí mắt, bị yếu đi. Mỡ hỗ trợ mắt di chuyển vào mí mắt dưới, gây ra bọng dưới mắt. Chất lỏng cũng có thể tích tụ bên dưới mắt làm tăng độ sưng phồng.

Nguyên nhân xuất hiện bọng mắt: Là do tuổi tác, điều kiện sức khỏe, thể chất, yếu tố di truyền hay nhiều yếu tố khác nữa như thường xuyên xem tivi, đọc sách, làm việc bên máy tính, khâu vá…

Từ hai nhận định trên, bạn sẽ dễ dàng xác định rõ nguyên nhân chính là do đâu mà tình trạng thâm quầng, bọng mắt hiện diện trên đôi mắt của mình. Dựa vào đó tìm cho mình phương pháp điều trị hiệu quả tốt nhất.

Triệu chứng của bọng mắt

Các triệu chứng phổ biến của bọng dưới mắt là:

– Sưng nhẹ

– Da chảy xệ

– Quầng thâm

Nguyên nhân gây nên bọng mắt

Lão hóa: Bọng mắt có thể là cảnh báo cơ thể đang già đi. Cơ bắp và các dây chằng trở nên yếu đi theo tuổi tác, khiến vùng da dưới mắt chảy xệ. Mỡ sẽ tích tụ bên dưới mắt và khiến chúng trông sưng húp. Những bọng mắt này có thể trở nên rõ hơn nữa khi chủ nhân của nó rơi vào căng thẳng hoặc ốm đau.

Di truyền: Nếu bọng mắt là tài sản được thừa kế. Một số người sẽ có bọng mắt bất kể già hay trẻ vì họ có điều này trong gene. Nếu bọng mắt đã là một di sản trong gia đình, bạn có thể có bọng mắt ngay cả khi vẫn còn rất trẻ.

Dị ứng: Dị ứng có thể là câu trả lời cho túi dưới mắt. Tiếp xúc với một số chất gây dị ứng có thể dẫn đến viêm mắt.

Điều này cũng sẽ đi kèm với kích ứng, sưng, ngứa. Ngứa có thể khiến người bệnh dụi mắt và sẽ dẫn đến sự phát triển của bọng mắt. Nếu dị ứng là nguyên nhân cơ bản của bọng mắt, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác, chẳng hạn như chảy nước mắt, nghẹt mũi và đau xung quanh cung mắt và má.

Giữ nước: Cơ thể giữ nước ở các khu vực khác nhau để chống mất nước. Dịch lỏng có thể tích tụ dưới mắt sẽ gây ra bọng mắt. Stress, căng thẳng quá mức sẽ làm cho tình trạng giữ nước tồi tệ hơn và làm cho những chiếc túi dưới mắt trở nên nổi bật hơn.

Thay đổi nội tiết: Khi cơ thể trải qua thay đổi nội tiết tố có thể phát triển bọng mắt. Sự thay đổi nội tiết tố dẫn đến tình trạng ứ nước dưới mắt, từ đó sẽ làm tăng bọng mắt. Điều này khá phổ biến ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai và kinh nguyệt. Nếu bọng mắt là di truyền thì thay đổi nội tiết tố làm nó trầm trọng hơn.

Vấn đề về giấc ngủ: Có vấn đề về giấc ngủ cũng là một trong những câu trả lời cho “Điều gì gây ra bọng mắt?”. Không ngủ đủ giấc sẽ dẫn đến túi dưới mắt có quầng thâm sẽ khiến bạn trông yếu đuối và mệt mỏi. Một số người cũng có thể xuất hiện túi dưới mắt do ngủ quá nhiều, ngủ nướng. Vì vậy, thay đổi thói quen ngủ không tốt cũng là cách để thoát khỏi bọng mắt và quầng thâm.

Nạp vào cơ thể quá nhiều natri và… rượu: Ăn thực phẩm giàu natri (muối) cũng sẽ góp phần vào sự phát triển của bọng mắt vì muối có xu hướng giữ nước. Đối với rượu thì hơi khác nhưng hậu quả lại giống nhau, uống quá nhiều rượu làm mất nước cơ thể và làm cho các mô dưới mắt yếu đi và nhão.

Khi bù nước cho cơ thể, làm thỏa mãn sự háo khát do rượu gây nên, những chiếc túi dưới mắt sẽ phát triển để giữ nước – Một cách để cơ thể phòng ngừa và chống mất nước trong tương lai.

Bệnh tật: Một số bệnh cũng có thể là lý do phía sau bọng mắt. Xoang mạn tính có thể gây ra túi mắt với các vấn đề khác, chẳng hạn như nhức đầu, sốt và sưng mặt. Bệnh dị ứng, thiếu máu và viêm kết mạc là một số bệnh khác có thể gây ra bọng mắt. Một số nguyên nhân phổ biến khác của bọng mắt bao gồm suy giáp, trichinosis, bạch cầu đơn nhân, viêm mô tế bào quanh mắt và bệnh Chagas.

Nguyên nhân khác: Nguyên nhân gây ra bọng mắt có thể khá đơn giản. Ví dụ, một người có thể “sắm” cho mình những chiếc túi dưới mắt bằng nước mắt khi khóc quá nhiều.

Cách khắc phục bọng mắt

Bọng mắt thường là vấn đề về thẩm mỹ và không yêu cầu điều trị đặc hiệu. Lối sống và các biện pháp tại nhà có thể  giảm bớt hoặc loại bỏ mắt sưng phồng.

Phương pháp điều trị y tế và phẫu thuật có thể được tiếp cận để cải thiện bề ngoài của bạn. Điều trị thường không được bảo hiểm y tế chi trả nếu chỉ với mục đích thẩm mỹ.

Thuốc

Nếu bạn nghĩ mình bị sưng dưới mắt là do dị ứng, hãy hỏi bác sĩ về các loại thuốc dị ứng theo toa.

Nhiều phương pháp điều trị nếp nhăn khác nhau được sử dụng để cải thiện sự xuất hiện của bọng mắt. Chúng bao gồm laser tái tạo bề mặt da, lột da bằng hóa chất và tiêm xoá nhăn giúp cải thiện da, căng da và trẻ hóa phần da dưới mắt.

Phẫu thuật mí mắt

Phẫu thuật mí mắt  là một lựa chọn để loại bỏ bọng mắt. Bác sĩ phẫu thuật cắt ngay dưới lông mi trong nếp gấp tự nhiên của mắt hoặc bên trong mí dưới. Bác sĩ phẫu thuật loại bỏ hoặc tái phân phối chất béo dư thừa, cơ và da bị chảy xệ, sau đó khâu mép cắt với loại chỉ tự tiêu rất nhỏ theo nếp gấp tự nhiên của mí hoặc bên trong mí mắt dưới. Thủ thuật này thường được thực hiện như một thủ thuật ngoại trú.

Ngoài cắt bỏ bọng dưới mắt, phẫu thuật mí mắt cũng có thể chữa

– Túi mắt và sưng phồng mí trên

– Sụp mí mắt trên gây cản trở tầm nhìn

– Xệ các mí, có thể nhìn thấy tròng trắng dưới mống mắt – phần có màu của mắt

– Da dư thừa ở mí mắt dưới

Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro của phẫu thuật mí mắt, trong đó bao gồm nhiễm trùng, khô mắt, các vấn đề thị lực, tuyến nước mắt và vị trí mí mắt.

Cách phòng ngừa bọng mắt

Sau khi đã biết những gì gây ra bọng mắt, bạn có thể tìm hiểu một số biện pháp khắc phục tại nhà để đối phó với nó:

Đảm bảo ngủ đủ giấc mỗi đêm để làm giảm quầng thâm và ngăn ngừa bọng mắt. Nên ngủ ít nhất 8 giờ một đêm.

Hãy thường xuyên uống nước để cơ thể luôn đủ nước, điều này sẽ ngăn ngừa mất nước và phát triển túi dưới mắt.

Giảm lượng muối trong khẩu phần hàng ngày để đảm bảo cơ thể không giữ nước ở những vị trí sai, như khu vực dưới mắt. Để làm được điều này cũng nên hạn chế ăn thực phẩm chế biến bởi nó thường chứa lượng muối nhiều hơn cần thiết.

Có thể sử dụng những túi trà ướp lạnh đặt lên mắt để giúp ngăn ngừa bọng mắt và quầng thâm. Những lát dưa chuột mát lạnh cũng sẽ giúp làm dịu đôi mắt của bạn và giảm túi dưới mắt. Tương tự như vậy, những loại mặt nạ cho mặt và cho mắt cũng có tác dụng.

Bọng mắt có thể có nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, có một vài nguyên nhân dường như là bất khả kháng như di truyền, lão hóa – Nếu bạn già đi, bạn sẽ có quầng thâm và túi dưới mắt.

Chấp nhận sẽ khiến bạn cảm thấy bớt căng thẳng, điều này sẽ gián tiếp giúp cải thiện làn da của bạn cũng như không khiến bọng mắt trầm trọng hơn.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Bs Nguyễn Thị Thu Thủy

Cận Thị Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Cận thị là một trong những điều phiền toái ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Nhưng liệu chúng ta có đủ kiến thức về nguyên nhân và cách chữa bệnh cận thị hay không?

Cận thị là gì?

Cận thị (Myopia, Nearsightedness) là tật khúc xạ thường gặp nhất ở mắt, và trở nên phổ biến hơn trong những năm gần đây.

Triệu chứng và dấu hiệu

Nếu bị tật cận thị, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn khi đọc các biển báo trên đường hoặc nhìn các vật khác ở xa, nhưng có thể nhìn thấy rõ các vật ở gần như đọc sách và sử dụng máy tính. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của mắt cận thị bao gồm nheo mắt, căng mắt và nhức đầu.

Cảm thấy mệt mỏi khi lái xe hay khi chơi thể thao cũng có thể là triệu chứng của chứng cận thị không chỉnh hình. Nếu bạn gặp các dấu hiệu hoặc triệu chứng này khi đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng, hãy đi khám mắt tại các bệnh viện mắt uy tín để xem bạn có bị cận nặng hơn không.

Nguyên nhân gây cận thị?

Cận thị thường bắt đầu khi còn nhỏ và con cái sẽ có nguy cơ mắc tật cận thị cao hơn nếu cha mẹ cũng bị cận. Trong hầu hết trường hợp, bệnh sẽ ít tăng độ hơn khi trưởng thành; nhưng thỉnh thoảng nó vẫn tiếp tục tiến triển theo tuổi.

Cách chữa bệnh cận thị

Tật cận thị có thể chữa trị bằng cách đeo kính có gọng, kính áp tròng hoặc phẫu thuật khúc xạ. Tùy thuộc vào mức độ cận thị, bạn có thể phải đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng liên tục hoặc chỉ khi cần nhìn xa rõ, như lái xe, nhìn bảng khi học hoặc xem phim.

Chọn kính cận tốt nên có tròng kính có độ chiết suất cao (giúp kính mỏng hơn và nhẹ hơn) và có lớp chống lóa. Ngoài ra, nên chọn lựa kính quang học tự đổi sang màu sẫm hơn khi ra nắng để bảo vệ mắt khỏi tia UV và ánh sáng xanh có hại, cũng như tiết kiệm chi phí cho kính mát.

Khi đeo kính cân, con số đầu tiên (“sphere”) trên toa kính sẽ đứng sau dấu (-), số càng cao nghĩa là bạn cận càng nặng.

Phẫu thuật khúc xạ có thể giúp giảm hoặc thậm chí là giúp bạn không cần đeo kính. Thủ thuật phổ biến nhất là phẫu thuật thực hiện với Laser Excimer.

– Trong phẫu thuật PRK (Photo Refractive Keratectomy), tia laser sẽ loại bỏ một lớp mô giác mạc, làm phẳng giác mạc phẳng và cho phép các tia sáng hội tụ đúng trên võng mạc.

– Trong phẫu thuật LASIK – phương pháp phẫu thuật khúc xạ phổ biến nhất – một vạt mỏng sẽ được tạo ra trên bề mặt của giác mạc, laser sẽ loại bỏ một số mô giác mạc và sau đó, vạt giác mạc được đặt lại vị trí ban đầu.

– Trong phẫu thuật Femto LASIK là phương pháp tạo vạt giác mạc không cần dao mổ mà sử dụng tia laser femtosecond. Ưu điểm của phương pháp này là vạt giác mạc được tạo ra có độ dày ổn định và đồng đều, loại bỏ hoàn toàn biến chứng thông thường như trong phương pháp cắt vạt bằng dao thường. Hơn nữa năng lượng sử dụng trong tia laser femtosecond thấp và tăng tính an toàn trong phẫu thuật.

– Phẫu thuật ReLEx SMILE là phẫu thuật điều chỉnh tật khúc xạ không lật vạt giác mạc, không sử dụng dao vi phẫu cơ học, có thể điều trị tật khúc xạ cho bệnh nhân có độ cận và độ loạn thị cao..

Phương pháp này có độ an toàn và chính xác gần như tuyệt đối. Ưu điểm của phương pháp ReLEx SMILE là ít gây ra tổn thương hệ thần kinh ở giác mạc, đảm bảo được sự vững chắc cơ học tự nhiên của giác mạc. Bệnh nhân sau khi phẫu thuật có kết quả tốt, có tính ổn định cao, ít khả năng tái cận.

Orthokeratology (Ortho-K) là một phương pháp không phẫu thuật, bạn mang một kính áp tròng cứng (RGP hoặc GP) vào ban đêm, giúp điều chỉnh hình dáng giác mạc trong khi ngủ. Khi bạn tháo kính vào buổi sáng, giác mạc tạm thời giữ lại hình dạng mới, vì vậy bạn có thể nhìn rõ cả ngày mà không cần đeo kính có gọng hay kính áp tròng điều chỉnh mắt cận thị.

Biện pháp này được gọi là liệu pháp điều trị khúc xạ giác mạc (CRT) đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc chữa trị tạm thời cận thị ở mức độ nhẹ đến trung bình. CRT thường được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân còn quá nhỏ không đủ tuổi để phẫu thuật LASIK hoặc không được phép phẫu thuật vì một lý do nào khác.

Phẫu thuật đặt kính nội nhãn trên mắt còn thủy tinh thể (được gọi là Phakic IOL) là một lựa chọn phẫu thuật khác giúp điều chỉnh độ cận thị, đặc biệt với những người cận nặng hoặc có giác mạc mỏng hơn bình thường có thể  tăng nguy cơ biến chứng khi phẫu thuật LASIK hoặc các phẫu thuật laser điều chỉnh khác.

Phakic IOL hoạt động tương tự như kính áp tròng, ngoại trừ được đặt bên trong mắt và thường vĩnh viễn. Không giống như kính nội nhãn trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, Phakic IOL không thay thế thể thủy tinh của mắt, và thể thủy tinh vẫn còn nguyên vẹn.

Cận thị thoái hóa

Trong hầu hết các trường hợp, cận thị chỉ đơn giản là chút bất tiện và ít (hoặc không) gây nguy hiểm đến sức khoẻ của mắt. Nhưng thỉnh thoảng bệnh có thể tiến triển và trầm trọng hơn, được xem như dấu hiệu thoái hóa. Cận thị thoái hóa (còn được gọi là cận thị bệnh lý) là một tình trạng tương đối hiếm được cho là di truyền và thường bắt đầu từ khi còn nhỏ.

Trong cận thị ác tính, sự kéo dài của trục nhãn cầu có thể diễn ra rất nhanh, dẫn đến tăng độ nhanh và mất thị lực. Người bệnh có nguy cơ bị bong võng mạc và những bệnh lý khác bao gồm xuất huyết mắt do sự phát triển bất thường của các tân mạch.

Cận thị thoái hóa cũng có thể làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể.

Phẫu thuật điều trị biến chứng của cận thị thoái hóa bao gồm kết hợp thuốc và thủ thuật laser được gọi là phương pháp quang động học (photodynamic therapy).

Phương pháp này cũng được sử dụng để điều trị thoái hóa điểm vàng. Ngoài ra, một nghiên cứu thí điểm gần đây cho biết một loại thuốc có tên 7-methylxanthine (7-mx) có tác động làm chậm sự kéo dài của trục nhãn cầu ở trẻ từ 8 – 13 tuổi.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

BS CKII Trần Thị Hồng Tường

Bé 4 Tháng Tuổi Bị Ho Và Sổ Mũi, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Bé 4 tháng tuổi bị ho và sổ mũi là hiện tượng thường gặp, nhất là mỗi khi thời tiết giao mùa. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ho, sổ mũi ở trẻ. Các mẹ cần xác định kịp thời để có thể điều trị cho trẻ sớm nhất, để lâu nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ.

+ Cảm lạnh: Trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm lạnh khi không được chăm sóc đúng cách. Khi bị cảm lạnh trẻ sẽ có biểu hiện ho húng hắng, hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, có thể bị sốt nhẹ hoặc không.

+ Cảm cúm: Hệ miễn dịch và các cơ quan chưa hoàn thiện khiến trẻ 4 tháng tuổi dễ bị các loại virus cúm. Đặc biệt khi trong gia đình có người bị cảm cúm thì trẻ rất dễ bị lây bệnh. Căn bệnh này có thể gây ra nhiều biểu hiện nghiêm trọng khiến trẻ mệt mỏi, rét run, bỏ bú, khó thở, hay quấy khóc, dễ bị nôn trớ khi ăn.

+ Viêm mũi họng cấp: Nguyên nhân hay gặp là do phế cầu, Hemophilus Influenza, liên cầu, virus,…

+ Viêm tiểu phế quản, viêm phế quản phổi: Trẻ ho, sổ mũi kèm theo các biểu hiện sốt cao, thở nhanh, rút lõm lồng ngực mạnh, phập phồng cánh mũi, tím tái, rối loạn nhịp thở, li bì, bỏ bú,…

– Một số trường hợp trẻ có dị tật bẩm sinh như hẹp lỗ mũi, phì đại lưỡi bẩm sinh, thiểu sản xương hàm dưới, mềm sụn thanh quản … Khiến cho đường thở tăng tiết, ùn đọng nhiều dịch thì trẻ có thể nghẹt tắc mũi, sổ mũi, thậm chí suy hô hấp ngay từ thời kì sơ sinh.

Do vậy cha mẹ cần nhận biết được nguyên nhân gây ho, sổ mũi ở trẻ để có hướng xử lý cho đúng.

Nước muối sinh lý không còn xa lạ với những bà mẹ nuôi con nhỏ. Khi trẻ bị ho, sổ mũi, mẹ hãy nhỏ mũi cho con thường xuyên hàng ngày, vừa giúp làm loãng dịch nhầy, giúp dễ đào thải rỉ mũi và mầm bệnh ra ngoài, vừa giúp đường thở của trẻ được thông thoáng, giúp bé dễ chịu và bú mẹ tốt hơn.

Giữ ấm cho trẻ và dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ

Khi trẻ ốm, sức đề kháng suy giảm nên dễ bị bội nhiễm thêm các vi khuẩn, virus gây bệnh khác. Do đó, cha mẹ cần vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, môi trường thông thoáng, đồng thời giữ ấm cho con để bé yêu mau khỏi bệnh.

Dùng các nguyên liệu dân gian giúp trẻ giảm ho, sổ mũi

Từ xa xưa trong dân gian đã lưu truyền những phương thuốc quý nhưng lại vô cùng dễ kiếm giúp giảm ho, trị sổ mũi hiệu quả. Các ông bố bà mẹ có thể tìm những loại thuốc nam sau:

+ Húng chanh (Tần dày lá): Thành phần chủ yếu là tinh dầu, có tác dụng tiêu đờm, giải cảm. Theo sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam”, cao nước húng chanh có tác dụng ức chế sự phát triển của phế cầu khuẩn.

+ Quả quất (Tắc): Nghiên cứu hiện đại cho thấy, quả quất có chứa nhiều pectin, tinh dầu và các vitamin, có tác dụng chống viêm, long đờm, giảm ho, kháng khuẩn.

+ Cát cánh: Trên lâm sàng, hoạt chất saponin có tác dụng tiêu đờm rõ rệt. Khi uống saponin gây kích thích niêm mạc họng đưa đến phản ứng tăng tiết dịch ở đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ bị tống ra ngoài. Ở Nhật Bản, Ấ Độ, Cát cánh dùng chữa đau họng, viêm phế quản, ho có đờm.

+ Mạch môn: Trong thành phần có chất nhầy, đường, xitosterola… tác dụng sinh tân dịch, bổ phế. Các nghiên cứu và chứng minh rễ củ mạch môn có tác dụng ức chế phế cầu, long đờm, tăng tiết dịch ở niêm mạc khí phế quản.

+ Tinh chất Gừng: Thành phần chứa tinh dầu Cineol có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn, tiêu đờm. Gừng được sử dụng trong các trường hợp bụng đầy trướng, cảm mạo, phong hàn, ho do cảm hàn.

+ Đường phèn: Vị ngọt, tác dụng bổ phế, giảm ho, trừ đàm. Dùng cho các trường hợp: viêm khí phế quản, ho khan, ít đờm, đau rát họng.

+ Mật ong: Tác dụng như kháng sinh tự nhiên, kích thích tái tạo tế bào mới giúp làm lành nhanh các tổn thương niêm mạc họng. Các nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tác dụng giảm ho của mật ong vượt trội hơn cả Dextromethorphan.

Việc chế biến các sản phẩm trên thành thuốc trị ho, sổ mũi cho con các bậc cha mẹ có thể tham khảo ở bài viết: Làm gì khi trẻ bị ho, sổ mũi. Một cách đơn giản hơn là sử dụng luôn các loại Siro ho cảm thảo dược từ các bài thuốc dân gian ngay khi trẻ mới chớm có triệu chứng ho, sổ mũi, ngạt mũi… Bên cạch đó sử dụng dầu Tràm – Khuynh Diệp Ích Nhi nhỏ vài giọt vào thau tắm và thoa vào gan bàn chân, bàn tay cho bé trước khi ngủ đã được chứng minh hiệu quả và an toàn cho trẻ 4 tháng tuổi trong việc giảm ho, sổ mũi.

Theo chuyên gia Ích Nhi

Sẹo Lồi: Nguyên Nhân Và Điều Trị

Sẹo lồi là sự tăng sinh collagen da lành tính. Điều trị sẹo lồi đa số là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ nhưng tỉ lệ tái phát còn cao và thường không đáp ứng hoàn toàn với điều trị.

Hình ảnh sẹo lồi ở một số vị trí trên cơ thể

Sẹo lồi thường là do đáp ứng quá thừa của mô với tổn thương da trong quá trình hồi phục vết thương. Tuy nhiên, có thể có sẹo lồi tiên phát ở những vị trí không có tiền sử chấn thương. Sẹo lồi thường ngứa và/hoặc đau, thường không tự giảm mà lại có khuynh hướng phát triển trở lại sau khi bị cắt đi.

I. Thế nào là sẹo lồi?

 - Sẹo bình thường là một vết sẹo có hình dạng và kích thước tương ứng với hình dạng và kích thước của vết thương. Sẹo không bị lồi hoặc lõm hơn so với bề mặt da, không đỏ, không đau và có màu sắc tương đối giống với màu sắc của da lành vùng xung quanh sẹo.

 - Sẹo phì đại là những vết sẹo nhô lên khỏi bề mặt da, màu đỏ hồng, có kích thước và hình dạng tương ứng với vết thương. Tuy nhiên, đối với sẹo phì đại thì chúng ta không cần điều trị cũng có thể tự trở thành sẹo bình thường sau 6-12 tháng.

 - Sẹo lồi khởi đầu trong vài tháng đầu sau khi bị thương, là một khối đỏ hồng, kích thước thay đổi tùy thuộc tổn thương da lúc đầu. Sẹo có giới hạn rõ, bề mặt căng bóng thấy được các mạch máu giãn bên dưới, mật độ hơi cứng như khối cao su. Sau đó, trong vòng năm đầu sau tổn thương, khối này sẽ phát triển quá mức nhưng lành tính, lan rộng và ra xa khỏi vị trí của vết thương ban đầu, có hình dạng không đều, bề mặt nhẵn bóng, sậm màu và cứng hơn so với da lành vùng xung quanh sẹo. Tổn thương sẹo lồi thường có phần bề mặt phát triển lan rộng hơn so với phần gốc.

 Bản chất sẹo lồi là do sự tăng sinh quá mức, kể cả về số lượng lẫn trật tự, của các mô sợi trong lớp bì. Sẹo lồi thường không gây cảm giác khó chịu gì ngoại trừ vấn đề thẩm mỹ. Tuy nhiên, một số sẹo lồi có thể gây ngứa, hơi đau hoặc cảm giác căng cứng.

II. Những vị trí nào thường bị sẹo lồi?

 - Thường gặp nhất là vùng trước xương ức.

 - Kế đến là dái tai (sau xỏ lỗ tai), da mặt, cổ dưới, ngực trên, bụng, vai, lưng, cổ, tứ chi.

III. Nguyên nhân gây sẹo lồi? 

 Sẹo lồi thường xuất hiện sau khi da bị tổn thương, có thể do:

 - Chấn thương, vết rách da do tai nạn.

 - Vết cắt do phẫu thuật các loại ( bướu cổ, tim, ruột thừa, mổ lấy thai, thẩm mỹ: căng da mặt, đặt túi ngực, cắt mỡ bụng…).

 - Bỏng da.

- Một số bệnh da như mụn trứng cá, nhiễm trùng da,…

 Tuy nhiên, tổn thương da chỉ có thể trở thành sẹo lồi khi có những yếu tố nguy cơ sau:

 - Người có cơ địa sẹo lồi, tức là ở những người đã có sẹo lồi trước đó.

 - Vết thương căng quá hoặc chùng quá.

 - Tồn tại vật lạ trong da.

 Ở người da màu, tỷ lệ có cơ địa sẹo lồi rất cao, chiếm 15-20% , hơn 15 lần so với người da trắng. Với người có cơ địa sẹo lồi thì bất cứ vết rách gây tổn thương ngoài da nào, kể cả vết kim chích, cũng có thể tạo ra sẹo lồi ngay tại vị trí đó.

IV. Các phương pháp điều trị sẹo lồi

Sẹo lồi có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp với mức độ thành công khác nhau. Điều trị sẹo lồi đa số là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ và không có một liệu pháp duy nhất nào luôn luôn thành công. Nhiều báo cáo điều trị thành công sẹo lồi trong y văn là không đúng sự thật. Trị liệu có thể giúp cho sẹo lồi trở nên nhỏ hơn, mềm và phẳng dần chứ không thể làm mất đi sẹo, tức là không thể giúp cho vùng da sẹo trở lại bình thường như da lành xung quanh.

 - Dự phòng là nguyên tắc đầu tiên trong điều trị sẹo lồi:

 + Không nên tiến hành những thủ thuật thẩm mỹ không cần thiết ở những người có cơ địa sẹo lồi.

 + Nên tránh những thủ thuật tối đa ở giữa ngực; những vùng tổn thương da hậu phẫu phải được điều trị bằng những kháng sinh thích hợp để tránh nhiễm trùng.

 + Tất cả những vết thương do phẫu thuật phải được đóng lại với độ căng bình thường nếu có thể, không nên cắt ngang khoảng cách giữa các khớp và nên cắt da theo hình elipse nằm ngang theo cùng hướng với đường căng của da.

 - Nội khoa: Corticosteroids, Interferon, 5-fluorouracil, Imiquimod.

 - Ngoại khoa: cắt bỏ và phẫu thuật lạnh.

 - Xạ trị và các biện pháp vật lý khác.

 1. Điều trị nội khoa

 a. Tiêm Steroid

Corticosteroid có tác dụng ức chế alpha 2-macroglobulin, một chất có tác dụng ức chế collagenase. Một khi chu trình này bị ngăn chặn, lượng collagenase sẽ tăng và do đó sẽ làm thoái hóa collagen.

 - Áp dụng cho những sẹo lồi nhỏ, thường dùng nhất là tiêm Triamcinolone acetonide (10-40 mg/ml). Vùng da được tiêm thuốc có thể bị mất sắc tố và tình trạng này kéo dài 6 – 12 tháng; có thể gặp chứng teo và giãn mao mạch xung quanh chỗ tiêm. Phải thực hiện đúng kỹ thuật, đâm kim và bơm Triamcinolone vào đến tận lớp nhú bì, nơi tạo ra  chất collagenase. Không nên tiêm Steroid vào mô dưới da vì có thể làm teo lớp mỡ bên dưới.

 - Có thể tiêm lặp lại vài lần cách nhau mỗi 1-2 tháng tùy theo diễn tiến của sẹo lồi và các tác dụng phụ có thể xảy ra cho bệnh nhân hay không.

 - Phương pháp này có thể được kết hợp với các phương pháp khác như áp Nitrogen lỏng hoặc dán Silicon gel để tăng thêm hiệu quả.

 b. Điều trị bằng Interferon

 Interferon-alpha & gamma ức chế tổng hợp collagen bằng cách khử Ribonucleic acid thông tin nội bào. Sẹo lồi được phẫu thuật cắt bỏ và tiêm Interferon sau đó để ngừa tái phát. Liều lượng  tiêm  là 1 triệu đơn vị vào mỗi centimét chiều dài da xung quanh vị trí sẹo ngay sau khi phẫu thuật, và tiêm nhắc lại 1 đến 2 tuần sau đó. Đối với những bệnh nhân phải cắt bỏ nhiều sẹo lồi hoặc những sẹo lồi lớn, việc điều trị bằng Interferon sẽ rất tốn kém và bệnh nhân phải được tiền mê bằng Acetaminophen để điều trị những triệu chứng giống bệnh cúm do Interferon gây ra.

 c. Điều trị bằng 5-flurouracil

 Liệu pháp tiêm chất 5-flurouracil (5-FU) vào sẹo đã được dùng một cách thành công trong điều trị những sẹo lồi cô lập, nhỏ. Trung bình sau 5-10 lần tiêm mới đạt hiệu quả. Nếu tiêm hỗn hợp 0,1 ml Triamcinolone acetonide 10 mg/ml và 0,9 ml 5-FU (50 mg/ml) kết quả sẽ tốt hơn.

 d. Điều trị bằng Imiquimod:

 Imiquimod 5% dạng kem gây sản xuất tại chỗ Interferon tại nơi bôi thuốc. Nên bắt đầu bôi Imiquimod ngay sau khi cắt bỏ sẹo lồi và bôi hằng ngày liên tục trong 8 tuần. Hơn 50% bệnh nhân bị tăng sắc tố tại chỗ điều trị.

 e. Các  phuơng pháp điều trị  trị nội khoa khác:

 - Băng keo Flurandrenolide (Cordran) được dán trên sẹo lồi trong 12-20 giờ một ngày thường làm cho sẹo lồi mềm dần và phẳng lại. Cordran còn có tác dụng làm vết sẹo hết ngứa. Dùng lâu dài có thể gây teo da.

 - Bleomycin (1mg/ml; 0,1-1 ml) được tiêm trực tiếp vào sẹo để điều trị những sẹo lồi nhỏ. Thuốc có thể làm thoái triển hoàn toàn vài sang thương.

 - Thuốc mỡ hoặc gel Clobetasol, bôi hai ngày một lần, có thể làm mềm và/hoặc làm phẳng sẹo lồi, giúp bệnh nhân  hết  ngứa, hết cảm giác đau hay khó chịu do sẹo lồi. Dùng lâu dài thuốc sẽ gây mất sắc tố, teo da và giãn mạch.

 - Tacrolimus là một thành viên mới trong các trang bị điều trị sẹo lồi. Một nghiên cứu phát hiện có sự tăng gen ung thư gli-l (glioma-associated oncogene homolog 1) trong các sẹo lồi nhưng trong các mô sẹo bình thường thì không có hiện tượng này. Vì Tacrolimus có thể ngăn chặn gen gli-1 nên được ứng dụng điều trị sẹo lồi. Cần có những nghiên cứu lâu dài và lớn hơn để xác định hiệu quả của liệu pháp này.

 - Methotrexate kết hợp với cắt bỏ sẹo phòng tránh được sự tái phát. Cho người bệnh uống 15-20 mg Methotrexate mỗi lần, 4 ngày bắt đầu từ tuần trước phẫu thuật và liên tục trong 3-4 tháng sau khi vết cắt lành.

 - Pentoxifylline (Trental) 400 mg 3lần/ngày cũng khá thành công trong dự phòng tái phát sẹo lồi đã cắt. Cơ chế tác động của thuốc chưa được hiểu đầy đủ, nhưng có thể do tuần hoàn tăng, quét sạch những yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi.

 - Colchicine đã được dùng để điều trị và dự phòng tái phát sẹo lồi bằng cách ức chế tổng hợp collagen, phá vỡ các vi ống và kích thích collagenase.

 - Vì kẽm bôi ngoài da ức chế Lysyl oxidase và kích thích collagenase, nên được dùng  để điều trị sẹo lồi, nhưng thành công còn hạn chế.

 - Tretinoin bôi 2 lần/ngày làm giảm ngứa và những triệu chứng khác của sẹo lồi, có thể làm thoái triển sẹo lồi một phần nào.

 - Một số thuốc khác đã được thử nghiệm nhưng thành công còn hạn chế hoặc tỷ lệ nguy cơ/lợi ích còn đáng ngờ là Verapamil, Cyclosporine, D-penicillamine, Relaxin tiêm vào sẹo lồi.

  2. Điều Trị ngoại khoa

 Được chỉ định khi sẹo lồi không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc sang thương quá lớn. Các bác sĩ sẽ cắt bỏ sẹo và khâu kín, ghép da với mảnh da ghép toàn phần hay ghép da mỏng để giảm lực căng trên toàn bộ da được khâu. Trước khi cắt bỏ sẹo lồi, bác sĩ sẽ lưu ý đến những nguy cơ chính đi kèm với sự tái phát của sẹo lồi như:

 - Tiền sử gia đình về sẹo lồi;

 - Chỗ phẫu thuật bị nhiễm trùng;

 - Vị trí phẫu thuật trên cơ thể (nhất là giữa ngực và vai);

 - Loại chấn thương gây ra sẹo (bỏng do nhiệt hoặc hóa chất);

 - Căng da trong thời kỳ hậu phẫu;

 - Da sậm màu nhóm 4-6 theo phân loại Fitzpatrick.

 Tỷ lệ tái phát cho thủ thuật cắt bỏ sẹo lồi đơn giản không kèm những biện pháp phụ trợ hậu phẫu dao động từ 50 – 80%.

a. Phẫu thuật:

 - Một trong những qui trình dễ nhất và thường được áp dụng nhất để khử bỏ sẹo lồi là cắt bỏ rồi tiêm Corticosteroid. Hầu hết những sẹo lồi đã cắt đều cần phải điều trị phụ trợ thêm như: Corticosteroid tiêm trong vết thương, băng ép, Silicon gel, kem Imiquimod hoặc tiêm Interferon. Vết khâu phải để yên trong 10-14 ngày vì hỗn hợp Lidocaine/Steroid để gây tê có thể  làm chậm lành vết thương.

 - Trong những trường hợp vết sẹo đã cắt không  thể  khép lại được, bác sĩ có thể chèn vào bên dưới sẹo lồi chất bành trướng mô. Sự bành trướng mô dần dần cho phép  có thể  cắt và đóng sẹo lại, và không làm căng da.

 - Đối với những bệnh nhân bị sẹo lớn hoặc nhiều, không thể áp dụng thủ thuật cắt bỏ thì việc bào mòn sẹo cho ngang bằng với da bình thường xung quanh rồi bôi Imiquimod kéo dài trong tám tuần đôi khi cũng thành công nhưng thường bị tăng sắc tố làm cho vết sẹo có màu không hợp với màu da xung quanh.

 b. Phẫu thuật lạnh

 - Thủ thuật làm đông lạnh sẹo lồi bằng Nitrogen lỏng (nhiệt độ -196oC) hủy hoại tế bào và các mao mạch. Sự thiếu oxy sẽ làm mô sẹo bị họai tử, bị tróc ra và xẹp xuống. Áp hoặc phun Nitrogen lỏng trực tiếp lên sẹo, mỗi lần cách nhau 2-3 tuần. Hơn 1/2 trường hợp sẹo lồi sẽ phẳng ra sau 8-10 lần điều trị.

 - Phương pháp này đạt hiệu quả 50-70 %. Nếu kết hợp với chích steroid trong khi phẫu thuật lạnh thì tỉ lệ bệnh nhân có đáp ứng với điều trị là 84%. Nhiều bệnh nhân không trở lại tái khám sau phẫu thuật do đau sau mổ và vết thương chậm lành. Hiện tượng mất sắc tố thường kéo dài nhiều năm.

  3. Xạ Trị

 - Tia phóng xạ được dùng như một đơn liệu pháp hoặc kết hợp với phẫu thuật để dự phòng tái phát sẹo lồi sau khi cắt bỏ. Chiếu xạ sẽ hiệu quả hơn nếu được áp dụng sau hai tuần đầu sau khi cắt bỏ sẹo (là thời gian mà các nguyên bào sợi ngày phẫu thuật.

 - Xạ trị từng đợt ngắn liều cao kết hợp với cắt bỏ sẹo dường như đem lại sự an toàn và hiệu quả trong điều trị sẹo lồi và dự phòng tái phát. Tỷ lệ thành công của phương pháp này khoảng 88%. Những tác dụng phụ là tăng sắc tố, có khả năng gây ung thư.

  4. Những liệu pháp vật lý khác

 a. Băng ép

 Băng ép Gradient (Jobst) là một phương tiện hỗ trợ điều trị sẹo lồi sau mổ hay sau phỏng để phòng tránh tái phát. Phương pháp này còn được dùng để điều trị sẹo lồi sau khi bôi một loại Steroid mạnh hoặc dùng băng keo Flurandrenolide. Một số phương pháp băng ép thường được dùng trong điều trị sẹo lồi là băng Ace, băng thun, băng nén (Coban), băng dán tai, băng có ống hỗ trợ.

 b. Cột thắt

 Cột thắt sẹo có thể được dùng cho những sẹo lồi có cuống ở những vị trí không thể cắt được hoặc bệnh nhân không cho cắt. Một loại chỉ khâu không tan 4-0 được cột chặt quanh đáy sẹo và được thay chỉ mỗi tuần. Những cọng chỉ này ngày càng ăn sâu vào gốc sẹo, làm cho gốc  sẹo bị rơi ra. Một số trường hợp  cần dùng thêm thuốc giảm đau (Acetominophen) vài ngày sau khi thắt.

 c. Laser

 - Việc sử dụng Laser để điều trị sẹo lồi có kết quả không nhất quán. Laser Argon được dùng đầu tiên để điều trị sẹo lồi. Phương pháp này có vẻ thành công đối với những sẹo lồi mới, đang sinh mạch. Tuy nhiên, những nghiên cứu mới đây không chứng minh bất kỳ sự cải thiện nào của sẹo lồi  khi được điều trị bằng Laser Argon ngoại trừ sự giảm ngứa và giảm các triệu chứng khác trong vài tháng.

 - Laser CO2, khi được dùng như đơn liệu pháp, có tỉ lệ tái phát 40-90%. Ngay cả khi được kết hợp với Corticosteroids sau mổ, phương pháp này vẫn còn có tỉ lệ tái phát khá  cao. Công dụng chủ yếu của Laser CO2 là làm dẹp sẹo lồi lớn để chúng có thể được điều trị bằng những biện pháp khác.

 - Laser Neodymium; Nd:YAG “Neodimium Doped Yttrium Aluminum Garnet” 1064nm, Laser Affirm công nghệ CAP “Combined Apex Pulse” dường như có ảnh hưởng đến chuyển hóa collagen.

 - Laser nhuộm màu tia dạng xung PDL (Pulsed Dye Laser) bước sóng 585-595nm cũng đã được dùng để điều trị sẹo lồi với một số thành công bước đầu. Tia Laser hủy mạch máu nuôi dưỡng sẹo, gây thiếu máu cục bộ vùng sẹo, làm mềm, ngưng phát triển và giảm dần kích thước, độ dày của sẹo.

 Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng đã cho thấy phương pháp này gây tốn kém nhiều nhưng hiệu quả chưa cao, không ngăn được sẹo lồi tiến triển và sự tái phát, cần được nghiên cứu thêm.  Phối hợp tiêm  Triamcinolone trong  tổn thương với Laser PDL có thể làm tăng hiệu quả điều trị sẹo lồi.

 d. Thuốc dán gel Silicon

Thuốc dán gel Silicon là một miếng thuốc dán mềm, dạng gel dùng để điều trị sẹo lồi. Sẹo lồi càng mới, bệnh nhân càng trẻ, sự đáp ứng càng tốt. Trẻ em thích phương pháp này vì miếng dán dạng gel không gây đau. Cần phải điều trị trong 6-12 tháng để đạt kết quả tốt nhất, nhưng sau vài tháng điều trị hầu hết các bệnh nhân đều không tuân thủ vì thời gian kéo dài, vì sự bất tiện của việc cắt và đặt miếng gel Silicon lên sẹo. Để dự phòng sự chảy nhão và nhiễm trùng thứ phát chỗ da được dán, chỉ nên đắp 22-23 giờ một ngày, rồi tháo ra ,lau sạch vết sẹo mỗi ngày và đảm bảo thông khí tốt.

 Dùng băng Polyurethane (Curad) 20-22 giờ một ngày làm mềm sẹo lồi và làm thoái triển sẹo sau 8 tuần điều trị. Tác dụng điều trị tốt hơn nếu Polyurethane được dùng với lực nén.

  5. Những liệu pháp tiềm năng mới

– Tia UVA bước sóng dài – black light (340-400nm; UVAl) có thể giúp dự phòng tái phát sẹo lồi do có khả năng làm giảm các tế bào bón (mast cell).

– Quercetin, một flavonoid, có tác dụng ức chế sự phát triển và co thắt các nguyên bào sợi quá thừa trong sẹo.

– Prostaglandin E2 (Dinoprostone) phục hồi sự sửa chữa vết thương bình thường.

– Chất tẩy màu mạnh(vì sẹo lồi không có ở bệnh nhân bạch tạng và thoái triển khi da trên sẹo lồi trở nên trắng ra).

– Chất ức chế tế bào bón (mast cell) mạnh: những tế bào bón không những tăng trong sẹo lồi mà còn có quan hệ gần với các nguyên bào sợi ở ngoài bìa bền vững và bị bào sợi – tế bào bón.

– Liệu pháp gene.

V. Kết luận

Sẹo lồi, một bệnh ngoài da lành tính về mặt nội khoa, là những tổn thương thứ phát từ một đáp ứng mô liên kết quá thừa ở những người có khuynh hướng tạo sẹo lồi. Điều trị sẹo lồi đa số là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ nhưng việc này cũng đặt ra một thách thức lớn cho các bác sĩ vì tỉ lệ tái phát cao và thường không đáp ứng hoàn toàn với điều trị. Mặc dù tiêu chuẩn vàng hiện nay là cắt bỏ sẹo rồi tiêm Steroid hoặc dùng những liệu pháp phụ trợ khác nhưng, rất nhiều những chọn lựa điều trị đã chứng minh cho thấy rằng không có một liệu pháp duy nhất nào đạt hiệu quả 100%. Vì vậy y học còn cần phải nghiên cứu nhiều hơn về việc điều trị sẹo lồi.

BS CKI Phan Tấn Phong

 Khoa Điều trị theo yêu cầu – Y học thể thao, Bệnh viện Nhân dân 115

Chứng Mất Ngủ: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Tìm hiểu về chứng mất ngủ và các triệu chứng

Mất ngủ là một rối loạn giấc ngủ phổ biến và xảy ra vì nhiều lý do. Đối với một số người, mất ngủ chỉ kéo dài khoảng một vài đêm sau đó trở lại bình thường. Một số người khác lại gặp chứng mất ngủ khoảng tháng. Những người mắc chứng mất ngủ gặp khó khăn trong việc chìm vào giấc ngủ, ngủ sâu hoặc cả hai. Kết quả là họ ngủ quá ít hoặc giấc ngủ kém chất lượng cho nên luôn cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy.

Mất ngủ mãn tính kéo dài trong 1 tháng hoặc lâu hơn. Hầu hết các trường hợp mất ngủ mãn tính đều là thứ cấp. Điều này có nghĩa là chứng mất ngủ ảnh hưởng bởi một số vấn đề như điều kiện y tế, thuốc và các chất gây ra chứng mất ngủ thứ cấp.

Ngược lại, chứng mất ngủ nguyên thủy không phải do các vấn đề về y tế, thuốc hay các chất khác. Nguyên nhân của chứng mất ngủ này chưa thật rõ ràng. Nó có thể do sự thay đổi của cuộc sống như căng thẳng kéo dài hoặc cảm xúc không ổn định.

Chứng mất ngủ gây ra tình trạng buồn ngủ vào ban ngày và cơ thể luôn ở trong tình trạng thiếu sức sống. Nó cũng có thể làm cho bạn cảm thấy lo âu, trầm cảm và dễ bực tức, cáu gắt. Điều này sẽ khiến bạn không tập trung vào những nhiệm vụ được giao và không thể chú ý cũng như ghi nhớ điều gì.

Các triệu chứng của bệnh mất ngủ

– Khó ngủ hoặc ngủ không sâu gây ra cảm giác mệt mỏi

– Thường xuyên thức dậy lúc nửa đêm

– Khó khăn trong việc ngủ lại khi thức dậy đột ngột

– Phụ thuộc vào rượu hoặc thuốc ngủ để dễ ngủ

– Thức dậy quá sớm vào buổi sáng

– Ban ngày mệt mỏi, hay cáu gắt

– Khó tập trung vào ban ngày

Nguyên nhân của chứng mất ngủ: Tìm ra lý do tại sao bạn không thể ngủ được

Để phát hiện và điều trị bệnh mất ngủ đúng cách, bạn cần phải theo dõi chính bản thân mình. Các vấn đề cảm xúc như căng thẳng, lo âu hoặc trầm cảm chiếm một nửa nguyên nhân của tình trạng mất ngủ. Thói quen sinh hoạt vào ban ngày, thói quen ngủ và thể trạng cũng đóng một vai trò quan trọng. Hãy cố gắng xác định các nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ. Một khi bạn tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, việc điều trị có thể dễ dàng hơn.

– Bạn đang bị rất nhiều căng thẳng?

– Bạn có bị trầm cảm hoặc cảm thấy vô vọng?

– Bạn luôn luôn lo lắng?

– Gần đây bạn đã trải quá cú sốc về tâm lý?

– Bạn đang sử dụng một loại thuốc có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của mình?

– Môi trường xung quanh bạn luôn ồn ào khiến bạn không thoải mái?

– Bạn có cố gắng tạo thói quen đi ngủ và thức dậy đúng giờ?

Nguyên nhân sinh lý và tâm lý của chứng mất ngủ

Đôi khi, mất ngủ chỉ kéo dài vài ngày và trở lại bình thường. Đặc biệt là khi chứng mất ngủ gắn liền với một nguyên nhân tạm thời rõ ràng, chẳng hạn như căng thẳng trong bài thuyết trình sắp tới, trải qua một cuộc tình đau khổ,…Những trường hợp khác, chứng mất ngủ trở nên dai dẳng. Mất ngủ mãn tính thường gắn với một vấn đề tâm sinh lý.

Vấn đề tâm lý có thể gây ra chứng mất ngủ: trầm cảm, lo âu, căng thẳng mãn tính, rối loạn lưỡng cực, rối loạn stress sau chấn thương. Thuốc có thể gây ra chứng mất ngủ: thuốc chống trầm cảm; thuốc trị cảm lạnh và cảm cúm có chứa cồn; thuốc giảm đau có chứa caffein (Midol, Excedrin); thuốc lợi tiểu, corticoid, hoóc môn tuyến giáp, thuốc cao huyết áp,…

Vấn đề bệnh tật mà có thể gây ra chứng mất ngủ: bệnh hen suyễn, dị ứng, bệnh Parkinson, cường giáp, trào ngược axit, bệnh thận, ung thư, đau mãn tính…

Rối loạn giấc ngủ có thể gây ra chứng mất ngủ: ngưng thở khi ngủ, chứng ngủ rũ, hội chứng chân bồn chồn,…

Lo âu và trầm cảm: Đây là hai trong số các nguyên nhân phổ biến nhất của chứng mất ngủ mãn tính.

Hầu hết những người bị một rối loạn lo âu hay trầm cảm rất khó ngủ. Hơn nữa, thiếu ngủ có thể làm cho các triệu chứng lo âu hay trầm cảm tồi tệ hơn. Điều trị các vấn đề tâm lý cơ bản là chìa khóa để chữa chứng mất ngủ.

Người ta thường tìm đến những phương pháp trị mất ngủ khác nhau: trị mất ngủ bằng thuốc nam, trị mất ngủ bằng thảo dược, trị mất ngủ bằng bấm huyệt, trị mất ngủ bằng thuốc tây, trị mất ngủ bằng các thành phần của sen như tim sen, rễ sen,…Tuy nhiên đa phần không mấy hiệu quả vì không “đánh trúng” gốc rễ vấn đề mất ngủ của mình. Chứng mất ngủ ở trẻ em, phụ nữ mang thai và sau khi sinh, người lớn và người già là khác nhau với nhiều nguyên nhân khác nhau nên cần có phương pháp điều trị hợp lý

Những loại thảo dược sau đây vừa không độc vừa có tác dụng giúp bạn ngủ ngon hơn.

1. Thảo dược tim sen

Thảo dược tim sen (mầm của hạt sen) hay còn gọi là liên tâm. Thảo dược tim sen có tính hàn, vị đắng, tác dụng trấn tĩnh tinh thần và làm bình dục tính. Trong thảo dược tim sen có chứa ancaloit là nelumbin, nuciferin, vị rất đắng, thường được thấy ở dạng nước uống đóng lon hay trà hòa tan nhanh.

Mỗi ngày dùng 4-10 gam nuciferin cho vào nước sôi như pha trà sẽ giúp ngủ ngon và sâu. Có thể dùng kèm với thảo dược cúc hoa, lá vông, lá dâu, thảo quyết minh sao đen, táo nhân sao đen sẽ giúp bổ tì dưỡng tâm và an thần định chí, bổ huyết, trị tim đập hồi hộp, các chứng mất ngủ, giảm trí nhớ, căng thẳng, stress, suy nhược thần kinh do lo lắng, giúp ăn ngon, suy nhược cơ thể, đặc biệt là trị bệnh mất ngủ cho người già.

Thảo dược dây nhãn lồngcòn gọi là lạc tiên hay chùm bao. Bạn có thể dùng đọt lá của thảo dược này luộc chín làm rau ăn trị mất ngủ rất hiệu quả. Một số nước phương tây sử dụng chất passiflorin có trong lạc tiên để bào chế thuốc an thần loại nhẹ giúp dễ ngủ cho người già.

Mỗi ngày dùng 6-16 gam dây lá lạc tiên đã khô, có thể dùng chung với thảo dược lá dâu tằm, lá vông, tim sen (mỗi loại 10 gam), thêm 0,5 lít nước đun cạn còn khoảng 0,1 lít uống mỗi buổi tối trước khi ngủ sẽ giúp tim mạch điều hòa và giải stress.

Thảo dược cây trinh nữ hay còn gọi là mắc cỡ, bạn có thể thấy ở nhiều nơi. Mắc cỡ có tính hơi hàn, vị ngọt, se, ít độc có tác dụng long đàm, giảm đau, an thần, lợi tiểu, tiêu viêm, hạ nhiệt, chống ho. Trong lá và rễ của thảo dược này có selen chữa đau nhức xương khớp rất tốt. Mỗi ngày dùng 20 gam mắc cỡ sắc còn 100 ml nước uống trước khi đi ngủ giúp chữa suy nhược, mất ngủ, thần kinh. Có thể dùng kèm với một số thảo dược khác.

Thảo dược lá vông nem có tác dụng sát trùng, hạ huyết áp, hạ nhiệt, an thần, gây ngủ, ăn uống ngon miệng. Mỗi ngày dùng 4-6 gam lá khô hoặc 5-10 gam lá tươi nấu ăn như canh. Có thể phối hợp với thảo dược lá dâu tằm, lạc tiên, tim sen dạng cao lỏng, mỗi ngày uống 10-15ml. Thảo dược này có thể bào chế.

1. Xoa và bấm huyệt vùng đầu mặt.

– Xát mạnh hai bàn tay vào nhau cho ấm rồi dùng xoa khắp vùng mặt (giống như rửa mặt khô) 10-20 lần.

– Dùng hai ngón tay giữa luân phiên day nhẹ huyệt Ấn đường (giao điểm của đường giữa sống mũi với đường nối hai đầu trong lông mày) từ 20 đến 30 lần. Sau đó vuốt nhẹ từ huyệt Ấn đường xuôi theo hai lông mày đến huyệt Thái dương (ở chỗ lõm hai bên thái dương) rồi day nhẹ thái dương. Mỗi bên làm 30 lần.

2. Xoa và bấm huyệt vùng cổ:

– Dùng hai ngón tay trỏ bấm hai huyệt An miên (nằm ngay chỗ lõm ở bên cạnh xương lồi lên ở phía sau tai), bấm và day nhẹ, mỗi bên 10- 15 lần. – Ngẩng cằm lên cao, dùng tay xoa vuốt nhẹ vùng cổ từ trên xuống dưới. Làm liên tục, chậm rãi, cho đến khi thấy cổ ấm lên là được.

3. Xoa ấm vùng bụng:

Nằm ngửa, xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho thật ấm. Sau đó đặt tay lên bụng, xoa xát quanh vùng rốn theo chiều kim đồng hồ, thay phiên hai tay xoa liên tục, mỗi tay 20- 30 lần.

– Dùng hai ngón tay cái day bấm hai huyệt Dùng tuyền (nằm ở chỗ lõm 1/3 trước và 2/3 sau đường nối đỉnh ngón chân 2 đến gót chân, phía dưới gan bàn chân). Bấm và day huyệt này 20-40 lần.

Khi làm các thao tác trên, cần tập trung tinh thần vào công việc, lòng thanh thản nhẹ nhàng, không bận tâm lo nghĩ bất kỳ công việc gì thì hiệu quả sẽ nhanh chóng hơn.

Còn nhiều cách để chữa mất ngủ như dùng thuốc, nhưng cách nào sẽ có những tác dụng phụ nên chúng tôi không khuyến khích dùng.

Khi xem xét tìm cách chữa trị chứng mất ngủ chuyên nghiệp

Nếu bạn đã thử các phương pháp chữa trị chứng mất ngủ và phương pháp điều trị liệt kê ở trên và vẫn đang gặp khó khăn về giấc ngủ, một bác sĩ hoặc chuyên gia về giấc ngủ sẽ rất cần thiết. Tìm kiếm sự trợ giúp chuyên nghiệp cho mất ngủ nếu:

– Tình trạng mất ngủ không được cải thiện

– Mất ngủ đang gây ra vấn đề lớn ở nhà, nơi làm việc, hoặc trường học

– Bạn đang gặp phải triệu chứng đáng sợ như đau ngực hoặc khó thở

– Mất ngủ xảy ra gần như mỗi đêm và ngày càng nghiêm trọng

– Mang theo một cuốn nhật ký bên cạnh giường để viết ra tất cả những điều xảy ra với bạn. Bác sĩ có thể dựa vào cuốn nhật ký để chẩn đoán bệnh hoặc rối loạn giấc ngủ đó để có hướng giải quyết tốt nhất.

hanhphuccuame.com tổng hợp từ Help Guide và internet.

Cập nhật thông tin chi tiết về 4 Nguyên Nhân Và 5 Cách Điều Trị trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!