Xu Hướng 2/2023 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất # Top 9 View | Globaltraining.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất được cập nhật mới nhất trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới cũng có yếu tố cơ bản nhất đó là bảng chữ cái. Bảng chữ cái Tiếng Việt cũng là bước đầu tiên giúp người Việt Nam lẫn người nước ngoài tiếp cận tiếng Việt, đặc biệt là về phần chữ viết.

Để học tiếng Việt, bước đầu tiên là phải thuộc và sử dụng được bảng chữ cái Tiếng Việt gồm 29 chữ cái. Bên cạnh đó, người học còn phải nắm được các quy tắt về âm, vần, dấu câu, ghép âm và ghép chữ,… Đối với các bé mới làm quen với ngôn ngữ hoặc người nước ngoài muốn học tiếng Việt thì bảng chữ cái là  “viên gạch đầu tiên” cơ bản nhất bắt buộc phải biết và thuộc lòng.

Chữ viết được hiểu là hệ thống các ký tự giúp con người ghi lại ngôn ngữ dưới dạng văn bản. Nhờ các ký hiệu và biểu tượng mà ta có thể miêu tả ngôn ngữ sử dụng để nói với nhau. Mỗi ngôn ngữ có bảng chữ các đặc trưng, làm cơ sở để tạo nên chữ viết của ngôn ngữ đó. Trong thực tế, có nhiều người nước ngoài dù nói thành thạo tiếng Việt nhưng lại không biết đọc. Đó là vì học không nắm được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt cũng như cách sử dụng chúng để tạo thành chữ viết. Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái, tuy đơn giản nhưng không phải ai cũng biết cách đọc và phát âm chuẩn từng chữ cái. Phát âm chuẩn bảng chữ cái tiếng Việt là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi tiếp cận ngôn ngữ tiếng Việt. Đặc biệt là đối với trẻ em mới tập đọc hoặc người nước ngoài muốn học tiếng Việt. Trẻ em khi học bảng chữ cái tiếng Việt cần được tạo một tâm lý thoải mái. Nên sử dụng hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng thêm sự hứng thú cho trẻ. Đồng thời giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn. Khi giảng dạy về bảng chữ cái tiếng Việt, giáo viên cũng phải đưa ra được cách đọc thống nhất cho các chữ cái, theo chuẩn mà Bộ Giáo Dục đưa ra.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Việt Nam đưa ra bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn gồm 29 chữ cái, được sử dụng trong việc giảng dạy tại hệ thống trường học trên toàn quốc. 29 chữ cái là con số không quá lớn, giúp học sinh có thể dễ dàng ghi nhớ được khi mới tiếp xúc với tiếng Việt. Mỗi chữ cái trong bảng chữ cái đều có 2 hình thức viết là chữ viết hoa và chữ viết thường cụ thể như sau: Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn. Ví dụ: A, B, C, D,… Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ. Ví dụ: a, b, c, d,…

TT Chữ thường Chữ hoa Tên chữ Phát âm

1

a A a a

2

ă Ă á á

3

â Â ớ ớ

4

b B bê bờ

5

c C xê cờ

6 d D dê

dờ

7 đ Đ đê

đờ

8

e E e e

9

ê Ê ê

ê

10 g G giê

giờ

11

h H hát hờ

12 i I i I

13

k K ca

ca/cờ

14

l L e – lờ lờ

15

m M em mờ/ e – mờ

mờ

16 n N em nờ/ e – nờ

nờ

17

o O o O

18

ô Ô ô Ô

19 ơ Ơ Ơ

Ơ

20 p P pê

pờ

21

q Q cu/quy quờ

22 r R e-rờ

rờ

23

s S ét-xì sờ

24

t T Tê tờ

25 u U u

u

26 ư Ư ư

ư

27

v V vê

vờ

28 x X ích xì

xờ

29 y Y i dài

i

Bảng chữ cái tiếng Việt thuộc hệ thống chữ cái Latinh nên có nhiều tương đồng với bảng chữ cái tiếng Anh.

Thanh điệu trong tiếng Việt

Sau khi đã biết được 29 chữ cái, bước tiếp theo là làm quen với thanh điệu. Tiếng Việt là ngôn ngữ đa thanh điệu bao gồm: thanh bằng, thanh huyền, thanh sắc, thanh ngã, thanh hỏi, thanh nặng. Mỗi thanh điệu khi kết hợp với các nguyên âm sẽ có cách đọc khác nhau. Thanh điệu của nguyên âm và phụ âm

Dấu Sắc dùng với 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu là ( ´ ).

Dấu Huyền dùng với 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu là ( ` ).

Dấu Hỏi dùng với một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng.

Dấu Ngã dùng với âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu là ( ~ ).

Dấu Nặng dùng với một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu là ( . )

Nếu âm tiết có một nguyên âm thì thanh điệu sẽ được đặt tại chính nguyên âm đó. Ví dụ: gà, lá, gỗ, vệ, củ Nếu âm tiết có hai nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một phụ âm thì thanh điệu sẽ đặt tại nguyên âm nào liền ngay trước phụ âm tận cùng. Ví dụ: hằng, khoảng, tiến, đoạn, cũng Nếu âm tiết có hai nguyên âm và tận cùng của âm tiết là nguyên âm thì thanh điệu được đặt tại nguyên âm nào đứng trước. Ví dụ: đèo, mái, loại ,bữa, thổi Nếu âm tiết có ba nguyên âm và tận cùng của âm tiết là phụ âm trong thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm nào đứng trước phụ âm tận cùng. Ví dụ: thuyền, tuyết, luyện, hoãn, tuyển Nếu âm tiết có ba nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một nguyên âm thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm ở giữa các nguyên âm đó. Ví dụ: tuổi, chuối, ruồi, duỗi, khuỷu Nếu âm tiết có hai nguyên âm tận cùng tạo thành các vần oa, oe, uy, uê thì thanh điệu sẽ đặt ở nguyên âm cuối. Ví dụ: xòe, hóa, họa, lũy, khỏe.

Sau khi đã tìm hiểu và làm quen với các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Việt cũng như thanh điệu. Bước tiếp theo, chúng ta sẽ học cách phát âm và luyện âm. Chữ viết tiếng Việt là chữ tượng thanh. Do đó, giữ việc đọc và viết có sự tương quan. Nếu phát âm chuẩn, bạn hoàn toàn có thể viết được chữ cái mà mình đã nghe. Khi học cách phát âm bảng chữ cái tiếng Việt. Bạn không cần phải cố nhớ và hiểu rõ nghĩa của từ cần phát âm. Thay vào đó, hãy tập làm quen dần với ngữ điệu và nhịp điệu. Học phát âm theo nguyên âm và phụ âm trong tiếng Việt là một quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn với độ chính xác cao. Do đó, không nên vội vàng mà cần kết hợp giữa học và luyện tập thường xuyên.

Nguyên âm

Nguyên âm chính những dao động của thanh thanh quản để tạo nên âm thanh. Luồng khí được phát ra từ cổ họng sẽ không bị cản trở khi ta đọc nguyên âm đó. Nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc kết hợp với phụ âm để tạo thành một tiếng. Có 12 nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt là: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y. Đối với các nguyên âm (i, ê, e ) khi đọc lưỡi sẽ được đưa ra trước. Các nguyên âm (u, ô, o) khi đọc lưỡi sẽ lùi về sau và tròn môi. Hai nguyên âm ngắn ă chính là âm a phát âm ngắn, nhanh và â chính là âm ơ phát âm ngắn, nhanh Ba nguyên âm iê, uô, ươ phát âm bắt đầu bằng i, u, ư sau đó trượt nhanh xuống ê, ô, ơ.

Phụ âm

Phụ âm trong tiếng Việt là âm thanh của lời nói, được phát âm rõ ràng với thanh quản được đóng hoàn toàn hay một phần. [t] (tiếng Việt: “ta”), phát âm bằng phần phía trước của lưỡi; [k] (tiếng Việt: “kết”, đừng nhầm lẫn với kh), phát âm bằng mặt lưng của lưỡi; [h], phát âm từ họng; [s], phát âm bằng cách đưa không khí qua một đường thoát hẹp; [m] và [n] là những âm mà không khí được thoát ra đằng mũi (âm mũi). Trong bảng chữ cái tiếng Việt, các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có 11 phụ âm ghép trong tiếng việt bao gồm:

Ph (phở, pháo, phập phồng)

Th (tha thiết, thanh thản)

Tr (tro, trúc, trang, trung)

Gi (giáo, giảng giải )

Ch (chó, chữ, chở che)

Nh (nhỏ nhắn, nhanh nhảu)

Ng (ngây ngô, ngan ngát)

Kh (khoe khoang, khập khiễng)

Gh (ghế, ghi, ghé, ghẹ)

Ngh (nghề nghiệp)

Qu (quẻ, quýt)

Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

Nguyên âm đơn/ghép kết hợp với dấu: Ô!, Ai, Áo, Ở, . . . (Nguyên âm đơn/ghép+dấu) kết hợp với phụ âm: ăn, uống, ông. . . Phụ âm kết hợp với (nguyên âm đơn/ghép+dấu): da, hỏi, cười. . . Phụ âm kết hợp với (nguyên âm đơn/ghép+dấu) và phụ âm: cơm, thương, không, nguyễn. Bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm các nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư, oo. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như sau: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ. Sau đây là một số lưu ý về cách đọc nguyên âm:

a và ă là hai nguyên âm có cách đọc gần giồng nhau từ vị trí của lưỡi đến độ mở và khẩu hình của miệng.

Hai nguyên âm ơ và â cũng khá tương tự cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

Khi đọc các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý.

Khi viết, tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau.

Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

Khi dạy trẻ em phát âm bảng chữ cái tiếng Việt. Cần dựa theo độ mở của miệng và vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Miêu tả một cách dễ hiểu vị trí mở miệng và cách đặt lưỡi để giúp học sinh dễ hiểu hơn.

DU HỌC NETVIET

https://nv.edu.vn/

Đặc quyền đăng ký du học tại NETVIET EDU : Không cần đặt cọc tiền đầu vào khi nộp hồ sơ ghi danh du học – Liên kết với hơn 500 trường – Tối ưu chi phí du học ở mức thấp nhất – Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

Tổng Hợp Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 10 Đầy Đủ Và Mới Nhất

      Trong chương trình Toán lớp 10,  các bạn học sinh đã bắt đầu làm quen với những khái niệm mở đầu của chương trình toán THPT. Tuy nhiên, đến cuối năm học,  kì thi cuối năm sắp tới gần mà nhiều bạn vẫn chưa chưa tìm được một bộ bài tập trắc nghiệm nào tổng hợp lại tất cả các chương của Toán 10 để ôn luyện. Để giúp các em hệ thống lại tất cả các kiến thức đã học, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu tổng hợp bài tập trắc nghiệm toán 10. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm trải đều chương trình toán 10, phù hợp với tất cả các đối tượng học sinh từ trung bình yếu đến khá giỏi.  Hy vọng đây sẽ là một tài liệu bổ ích giúp các em nắm vững các dạng toán lớp 10 và hoàn thành thật tốt bài kiểm tra cuối năm sắp tới.

Tuyển tập bài tập trắc nghiệm toán 10 Kiến Guru sắp giới thiệu sẽ chia làm 2 phần: Đại số và Hình học. Trong đó:

   + Đại số gồm 4 chương: mệnh đề – tập hợp, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, phương trình và hệ phương trình, bất đẳng thức – bất phương trình, cung và góc lượng giác.

   + Hình học gồm 3 chương: vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng, phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

I. Bài tập trắc nghiệm toán 10 Phần Đại số

1. Mệnh đề – Tập hợp

Trong phần này, chúng ta sẽ ôn tập lại các bài tập trắc nghiệm toán 10 xoay quanh  những nội dung: mệnh đề, tập hợp, các phép toán trên tập hợp (giao, hợp, hiệu, phần bù), các tập hợp số.

Câu 1: Cho 2 tập hợp A = {x € R/(2x – x2)(2×2 – 3x -2) = 0}, B = {n € N/3<n2<30}, chọn mệnh đề đúng?

A. A ∩ B = {2,4}

B. A ∩ B = {2}

C. A ∩ B = {5,4}

D. A ∩ B = {3}

Câu 2: Mệnh đề nào sau là mệnh đề sai?

A. ∀n € N thì n ≤ 2n

C. ∃n € N : n2 = n

Câu 3: Cho A = (-5; 1], B = [3; + ), C = (-∞ ; -2) câu nào sau đây đúng?

Câu 4: Cho 2 tập hợp A = , B = , chọn mệnh đề sai

Câu 5: Tập hợp D = {-∞;2]∩(-6;+∞) là tập nào sau đây?

A. (-6;2]

B. (-4;9]

C. (∞;∞)

D. [-6;2]

Câu 6:  Tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} có bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử? 

A. 30

B. 15

C. 10

D. 3

Câu 7: Cho A=(–∞;–2]; B=[3;+∞) và C=(0;4). Khi đó tập (AB)C là:

A. [3;4].

B. (–∞;–2](3;+∞).

C. [3;4). 

D. (–∞;–2)[3;+∞).

Câu 8: Cho tập hợp Hãy chọn khẳng định đúng.

A. A có 6 phần tử

B. A có 8 phần tử

C. A có 7 phần tử

D. A có 2 phần tử

Câu 9: Lớp 10A có 7 HS giỏi Toán, 5 HS giỏi Lý, 6 HS giỏi Hoá, 3 HS giỏi cả Toán và Lý, 4 HS giỏi cả Toán và Hoá, 2 HS giỏi cả Lý và Hoá, 1 HS giỏi cả 3 môn Toán , Lý, Hoá . Số HS giỏi  ít nhất một môn (Toán, Lý , Hoá ) của lớp 10A là:

A. 9

B. 10

C. 18

D. 28

2. Hàm bậc hai và hàm bậc nhất

Các dạng bài tập trắc nghiệm toán 10  thường gặp trong chương 2 là : Tìm TXĐ của hàm số, xét tính chất chẵn, lẻ, các bài toán về đồ thị hàm bậc nhất ( đường thẳng) và đồ thị hàm bậc hai ( parabol).

Câu 1: Khẳng định nào về hàm số y = 3x + 5 là sai:

A.Đồng biến trên R

B. Cắt Ox tại

C. Cắt Oy tại (0;5)

D. Nghịch biến R

Câu 2: TXĐ của hàm số là:

A. Một kết quả khác

B. R{3}

C. [1;3) ∪ (3;+∞)

D. [1;+∞)

Câu 3: Hàm số nghịch biến trên khoảng

A. (-∞;0)

B. (0;+∞)

C. R{0}

D. R

Câu 4: TXĐ của hàm số là:

A. (-∞;1]

B. R

C. x ≥ 1

D. ∀x ≠ 1

Câu 5: Đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(0;-3); B(-1;-5). Thì a và b bằng

A. a = -2; b = 3

B. a = 2; b = 3

C. a = -2; b = -3

D.a = 1; b = -4

Câu 6: Với những giá trị nào của m thì hàm số y = -x3 + 3(m2-1)x2 + 3x là hàm số lẻ:

A. m = -1

B. m = 1

C. m = ±1

D. một kết quả khác.

Câu 7: Đường thẳng dm: (m – 2)x + my = -6 luôn đi qua điểm

A. (2;1)

B. (1;-5)

C. (3;1)

D. (3;-3)

Câu 8: Hs đồng biến trên R nếu

A. một kết quả khác.

B. 0 < m < 2

C. 0 < m ≤ 2

Câu 9: Cho hai đường thẳng d1: y = 2x + 3; d2: y = 2x – 3 . Khẳng định nào sau đây đúng:

A.d1

B. d1 cắt d2

C. d1 trùng d2

D. d1 vuông góc d2

Câu 10: Hàm số nào trong các hàm số sau là hàm số chẵn

Câu 11:

A. 0 và 8

B. 8 và 0

C. 0 và 0

D. 8 và 4

Câu 12: TXĐ D của hàm số là:

A. [-3;1]

B. [-3;∞)

C. x € (-3;+∞)

D. [-3;1)

Câu 13: TXĐ D của hàm số là:

A. R

B. R{2}

C. (-∞;2]

D. [2;∞)

Câu 14: Hàm số nào trong các hàm số sau không là hàm số chẵn

Câu 15: Đường thẳng d: y = 2x – 5 vuông góc với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

Câu 16: Biết rằng  parabol y = ax2 + bx + c đi qua ba điểm A(0,-1),B(1,-1),C(-1,1). Khi đó giá trị của a, b và c là:

Câu 17: Biết rằng  parabol y = ax2 + bx có đỉnh là điểm I(2,-2) . Khi đó giá trị của a và b là:

3. Phương trình và hệ phương trình

Trong chương 3, chúng ta sẽ ôn tập giải phương trình : bậc nhất, bậc hai, pt chứa dấu  giá trị tuyệt đối, pt có chứa căn thức và các dạng toán tìm tham số để phương trình thỏa mãn  điều kiện cho trước.

Câu 1. Điều kiện xác định và số nghiệm của phương trình là

A. 0 < x < 5 và phương trình có 1 nghiệm

B. 0 ≤ x ≤ 5 và phương trình vô nghiệm

C. 0 < x < 5 và phương trình có 2 nghiệm

D. 0 ≤ x ≤ 5 và phương trình có 1 nghiệm

Câu 2. Giải phương trình

A. x = 3

B. x = 4

C. x = –2

D. x = –2;  x = 4

Câu 3. Tìm giá trị của m để phương trình (m² + 2m – 3)x = m – 1 có nghiệm duy nhất

A. m ≠ 1; m ≠ –3

B. m ≠ 1

C. m ≠ –3

D. m = 1; m = –3

Câu 4. Cho phương trình x² – 2(m – 1)x + m – 4 = 0 có nghiệm x1 = 2. Nghiệm còn lại là

A. x2 = –1

B. x2 = –2

C. x2 = 1

D. x2 = –1/2

Câu 6. Tìm giá trị của m để phương trình x² + 3x + m + 2 = 0 có hai nghiệm âm phân biệt

A. –2 < m < 1

B. –2 < m < 2

C. –2 < m < 1/4

D. –1 < m < 1/2

Câu 7. Tìm giá trị của m để phương trình x² – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0

B. 1 < m < 3

D. m < –1 hoặc 3 < m

Câu 8. Tìm giá trị của m để phương trình x² – 4x + m + 1 = 0 có 2 nghiệm cùng dấu

A. –1 < m < 3

B. 1 < m < 3

Câu 9. Giải phương trình = 1 – 2x

A. –1 và -2

B. 1/2

C. –1 và 1/2

D. –1

Câu 10. Giải phương trình = 3

A. 2 và 5

B. 2 và -2

C. –1 và 3

D. –2 và  7

A. 0

B. 1

C. 2

D. 4

A. 1 ≤ x ≤ 2

B. x = 1/2

C. x = 3/4

D. x = 0

Câu 13. Cho phương trình 2x² + 2(m – 1)x + m² – 1 = 0. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn biểu thức A = (x1 – x2)² đạt giá trị lớn nhất

A. m = 1

B. m = 2

C. m = –1

D. m = 3

Câu 13. Cho hệ phương trình . Tìm giá trị lớn nhất của m để hệ phương trình có nghiệm

A. m = 1

B. m = 2

C. m = 4

D. m = 6

4. Bất đẳng thức, bất phương trình

Trong tài liệu bài tập trắc nghiệm toán 10, chương bất đẳng thức- bất phương trình giữa một vai trò vô cùng quan trọng vì kĩ năng xét dấu sẽ theo suốt chúng ta chương trình Toán  THPT. Ở đây, chúng sẽ luyện tập các dạng toán về dấu của nhị thức bậc nhất, tam  thức bậc hai và áp dụng chúng để giải bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai.

1. Trong các bất đẳng thức sau, bất đẳng thức nào đúng với mọi x:

A.  x2 – 2 < 0

2. Với mọi số dương. Bất đẳng thức nào sau đây sai

4. Cặp bất phương trình tương đương là:

5. Hệ bất phương trình có tập nghiệm là:

6. Nhị thức luôn âm trong khoảng nào sau đây:

7. Tập nghiệm bất phương trình: là:

8.Biểu thức: có dấu âm khi:

9. Tập nghiệm của bất phương trình

10. Nghiệm của bất phương trình là:

11.TXĐ của hs là 

12. Biểu thức luôn dương khi

13. Bất phương trình có tập nghiệm là:

14. Bất phương trình có tập nghiệm là:

15. Tìm để bất phương trình vô nghiệm?

A. m = 1

B. m = 3

C. m = 1

D. m = 2

5. Cung và góc lượng giác

1. Cho . Điều khẳng định nào sau đây đúng?

2. Đổi sang radian góc có số đo .

3. Cho thì tanα bằng: 

4. Cho . Giá trị tanα bằng

5. Một đường tròn có bán kính bằng 15 cm. Độ dài cung tròn có góc ở tâm bằng 30o là 

6. Cho đường tròn có bán kính bằng 6 cm. Số đo (đơn vị rad) của cung có độ dài bằng 3cm là

A. 3

B. 2

C. 1 

D. 0,5

7. Cho tanα = 3. Khi đó Dcó giá trị bằng

8. Đơn giản biểu thức

9. Cho . Điều khẳng định nào sau đây đúng?

A. sinα < 0

B. cosα < 0

C. tanα < 0

D. cotα < 0

II. Bài tập trắc nghiệm Toán 10 Phần Hình học

1. Vectơ

Vectơ là khái niệm các em mới làm quen ở đầu chương trình lớp 10 và nó sẽ theo suốt chúng ta trong chương trình Hình học THPT. Do đó trong các bài tập trắc nghiệm toán 10 phần hình học thì các bài tập vectơ chiếm một số lượng câu hỏi lớn. Các em cần nắm vững các dạng toán về: định nghĩa vectơ, tổng hiệu hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng.

2, Tích vô hướng hai vectơ – ứng dụng

Câu 11:Từ một đỉnh tháp chiều cao CD = 80m, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là  72o 12′  và 34o 26′ . Ba điểm A, B, D thẳng hàng. Tính khoảng cách AB ?  

A. 71m

B. 91m

C. 79m

D. 40m

Câu 12: Khoảng cách từ A đến B không thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định được một điểm C mà từ đó có thể nhìn được A và B dưới một góc  560 16 ‘ . Biết CA = 200m, CB = 180m. Khoảng cách AB bằng bao nhiêu ? 

A. 163m 

B. 224m

C. 112m

D. 168m

Câu 13: Cho tam giác ABC có A( 1; –1) ; B( 3; –3) ; C( 6; 0). Diện tích ΔABC là 

A. 12

B. 6

C. 6√2

D. 9

Câu 14: Cho 4 điểm A( 1; 2) ; B( –1; 3); C( –2; –1) : D( 0; –2). Câu nào sau đây đúng 

A. ABCD là hình vuông

B. ABCD là hình chữ nhật 

C. ABCD là hình thoi

D. ABCD là hình bình hành

3. Phương pháp tọa độ mặt phẳng Oxy:

    

A. Δ: 3x +2y = 0

B. D: -3x + 2y -7 = 0

C. D: 3x – 2y = 0

D. D: 6x – 4y + 14 = 0

9.Cho △ABC có A(2;-1), B(4;5), C(-3;2). Viết phương trình tổng quát của đường cao BH.

A. 3x + 5y – 37 = 0

B. 3x – 5y – 13 = 0

C. 5x + 3y – 5 = 0

D. 3x + 5y – 20 = 0

10. Cho 2 điểm A(1 ; −4) , B(3 ; 2). Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng AB.

A. 3x + y + 1 = 0

B. x + 3y + 1 = 0

C. 3x − y + 4 = 0

D. x + y − 1 = 0

11.  Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn

A. x2 + y2 – x – y + 9 = 0

B. x2 + y2 – x = 0

C. x2 + y2 – 2xy – 1 = 0

D. x2 – y2 – 2x + 3y – 1 = 0

12.

         Chúng ta đã vừa hoàn thành xong bộ bài tập trắc nghiệm Toán 10. Hiện nay, toán trắc nghiệm đang là một xu hướng tất yếu vì đề thi đại học các năm đều  là 100% trắc nghiệm. Do đó, làm tốt những bài tập này sẽ giúp các em nâng cao kĩ năng làm toán trắc nghiệm. Bộ câu hỏi này được phân loại cụ thể theo từng chương, với nhiều mức độ từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt là nhiều bài tập  trong bộ tài liệu chắc chắn sẽ nằm trong các đề thi học kì sắp tới của các bạn học sinh lớp 10. Rất mong các em chăm chỉ ôn luyện các bài tập trên để nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm của mình và tiếp tục theo dõi những tài liệu chất lượng mà chúng tôi giới thiệu. Hy vọng, tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập lại toàn bộ kiến thức lớp 10 và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

Làm Thế Nào Để Dạy Con Học Bảng Chữ Cái In Hoa Hiệu Quả?

Làm thế nào để dạy con học bảng chữ cái in hoa hiệu quả?

Một phụ huynh hàng ngày bắt con trai 5 tuổi ngồi vào bàn học bảng chữ cái. Chị ấy mua một bảng chữ cái in hoa ngoài nhà sách. Đứa con đọc a, á, ớ to, rõ ràng, ngày này qua ngày khác. Một lần bé sang nhà hàng xóm chơi. Cô hàng xóm chỉ vào chữ “Ă” và hỏi: “Cô đố con đây là chữ gì?”. Đứa bé nhìn chăm chăm vào chữ rồi quay sang lắc đầu. Phải chăng cách dạy của phụ huynh kia chưa thực sự đúng.

Cho trẻ làm quen với bảng chữ cái lúc 3 tuổi

Giai đoạn này trẻ bắt đầu làm quen với ngôn ngữ, có thể ghi nhớ bằng mắt và nói theo người lớn. Bố mẹ khi dạy trẻ, không tạo áp lực bắt trẻ học thuộc. Mẹ chỉ cần cho trẻ xem bảng chữ cái in hoa có hình ảnh vui nhộn. Nhìn và cùng trẻ đọc vài từ mỗi ngày.

Cho trẻ nghe các bài hát, bài thơ, câu chuyện với chữ cái

Trên internet có rất nhiều bài hát, câu chuyện với bảng chữ cái in hoa vừa thú vị vừa dễ nhớ. Ví dụ như: AĂÂ, ABC song, Bob xe lửa, O tròn như quả trứng gà… Bố mẹ nên hát và vui chơi cùng bé. Hãy tận dụng mọi cơ hội như ở phòng tắm, khi thay quần áo hay đi công viên… Điều này giúp kích thích trí nhớ và tạo hứng thú cho trẻ khi học tập.

Trò chơi với chữ cái in hoa

Trẻ rất nhanh chán khi làm một việc gì đó. Nếu mẹ biết kết hợp cho trẻ vừa học vừa chơi thì sẽ rất thú vị. Mẹ có thể mua những chữ cái bằng nhựa, bằng thẻ, những khối hình vuông có in chữ rồi cùng chơi với trẻ. Thi xem ai nhanh mắt nhanh tay, ai ghép chữ chính xác nhất… Tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái, tinh thần thi đua tích cực.

Nhận diện chữ cái mọi lúc mọi nơi

Cách Dạy Bé Học Chữ Cái Nhanh Và Nhớ Lâu

1.1. Thời điểm tiếp xúc với chữ cái của trẻ

Sự phát triển của con người là cả một quá trình phức tạp qua từng giai đoạn. Ngay từ khi trong bụng mẹ, việc phát triển nhận thức của các bé được hình thành qua cảm xúc tình cảm thể hiện của người mẹ, qua những âm thanh tiếng hát từ môi trường bên ngoài. Tất cả đều ảnh hưởng đến việc tiếp thu mọi điều mới mở cho trẻ. Và khi trẻ được đón ánh nắng mặt trời cùng với việc một cuộc sống tốt đẹp đang chờ đón trẻ. Qúa trình phát triển của trẻ qua các độ tuổi là khác nhau về nhận thức cũng như cách nhìn nhận mọi thứ, nhưng giai đoạn mà hầu như các bạn bé đều trải qua giống nhau là giai đoạn bắt đầu học nói sau đó là học viết. Ngay từ khi con cất tiếng nói đầu tiên thì cha mẹ phải nhận thức được đó là nền tảng cho quá trình con phải tiếp xúc với mặt chữ cái, ngôn ngữ mẹ đẻ. Trẻ càng nhỏ tuổi thì não bộ của trẻ càng linh hoạt và tốc độ tiếp thu kiến thức của càng nhanh với lượng thông tin càng lớn.

+ Giai đoạn 6 tháng đầu đời của trẻ là giai đoạn cơ bản nhưng quan trọng nhất để giúp trẻ phát huy khả năng ngôn ngữ cũng. Ở độ tuổi này, trẻ không tiếp nhận ngôn ngữ theo cách giống như người lớn là nghiên cứu sau về nó rồi lưu vào bộ não, mà trẻ được tiếp thu một cách tự nhiên như là thuộc lòng vào trong ý thức của não bộ. Khi sự nhận thức của trẻ tăng dần thì những ngôn ngữ đó cũng được tích lũy trong não của trẻ và được trẻ dần tiếp đón một cách chọn lọc, và rồi sẽ tự động được trẻ phát ra thành tiếng nói. Chính vì thế, việc học ngôn ngữ dù khó đến mấy hay phức tạp đến đâu thì trẻ cũng đều có thể tiếp nhận được. Bất kỳ ngôn ngữ nào trẻ cũng có thể tiếp thu một cách có hệ thống. Nếu giai đoạn này mà cứ để trẻ nằm im không được tiếp xúc cũng như vận động, kích thích về âm thanh hay ngôn ngữ sẽ làm mất khả năng tiếp nhận cũng như khả năng ngôn ngữ của trẻ được phát huy.

+ Khi đứa trẻ vừa ra đời thì mỗi một sự tiếp nhận từ thế giới bên ngoài đều được trẻ đón nhận rằng nó là một điều mới lạ đầy ấn tượng trong tiềm thức chưa nhận thức được của trẻ. Khi ở độ tuổi tháng rưỡi là trẻ có thể nghe được âm thanh, nhìn được xung quanh thế giới bên ngoài như theo quy luật phát triển, việc trẻ phát huy những khả năng của bản thân như nào là quá trình không hề dễ dàng cho cha mẹ. Mọi yếu tố hành động cha mẹ làm cho trẻ đều được trẻ cảm nhận qua giác quan cảm xúc nhìn nhận. Nên nuôi dạy con cái cũng như cách dạy ở độ tuổi nhỏ của trẻ là vấn đề cần nghiên cứu và tìm tòi để có phương án tốt nhất cho con, phục vụ quá trình tiêp phát triển của con em mình một cách hoàn hảo nhất.

+ Giai đoạn một tuổi hay hai tuổi nếu cha mẹ cho các bé tiếp xúc với môi trường giáo dục tốt và đa dạng thì trẻ sẽ càng có khả năng thích ứng cao và phát triển nhanh. Chính vì thế giai đoạn này cha mẹ cho con tiếp xúc quen dần với chữ cái một cách hiệu quả thì chất lượng đem lại cao. Dạy bé học chữ cái càng sớm trẻ càng dễ tiếp thu và cũng là cơ hội cho bộ não của trẻ phát triển về mặt tư duy nhanh hơn. Học ngôn ngữ là cả một quá trình cho trẻ, đặc biệt với ngôn ngữ mẹ bé. Có cách dạy tốt cũng như phương pháp tốt thì việc tiếp thu của trẻ rất nhanh chóng

1.2. Sự cần thiết đối với việc dạy bé học chữ cái

Trẻ em như búp trên cành, đúng thế, ở độ tuổi không ngừng phát triển, giai đoạn học hỏi nhanh thì việc tiếp xúc với các mặt chữ cái là sự cần thiết và quan trọng. Đối với phụ huynh, những người có yếu tố quyết định cao trong kết quả phát triển của trẻ ở giai đoạn này.

+ Cho trẻ tiếp xúc với chữ cái sớm đồng nghĩa việc phát huy khả năng của trẻ tốt hơn.

+ Học chữ cái sớm cũng là để trau dồi tâm hồn trẻ hơn. Ở độ tuổi 3-4 tuổi, khi nhận thức của trẻ có sự phát triển rõ ràng hơn thì việc học chữ cái càng được hoàn chỉnh hơn. Hãy để trẻ tự lập và tự mình quyết định sẽ làm gì, hãy cho trẻ nhiều trải nghiệm mới vì giai đoạn trẻ học hỏi bắt chước cũng như có nhiều suy nghĩ hơn đừng ngại cho trẻ hoạt động hay vận động ở thời điểm này. Nói chuyện với trẻ bằng ngôn ngữ phát âm chuẩn và chính xác của cha mẹ hay mọi người xung quanh thay vì nói với trẻ bằng ngôn ngữ trẻ con. Đừng chỉ cho trẻ vui chơi mà quên mất đây cũng là thời kì quan trọng để trẻ có thể học tập và thông qua việc học tập đó mà phát huy được hết khả năng về năng lực và trí tuệ của mình

+ Dạy bé học chữ cái ngay từ sớm cũng là việc rèn luyện cho trẻ hình thành các thói quen trong cuộc sống mà khi càng lớn, bé phải càng được trau dồi và phát huy

Dạy bé học chữ cái sẽ giúp trẻ đến gần với thế giới rộng lớn hơn với mọi điều thú vị hấp dẫn hơn. Ngay từ khi lọt lòng mà trẻ được chú trọng dạy về ngôn ngữ thì đó là phương pháp tối ưu nhất cho trẻ. Cha mẹ cần nâng cao nhận thức được sự cần thiết của việc học chữ cái của trẻ ngay từ nhỏ để phát huy khả năng của trẻ một cách hoàn hảo là nền tảng cơ hội sau này cho bé

2. Bí quyết để dạy bé học chữ cái nhanh và nhớ lâu

Khả năng đọc, viết là một yếu tố quan trọng trong năng lực học sinh khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường, đó là cơ sở quan trọng để học sinh lĩnh hội tri thức, trưởng thành trong học vấn và kinh nghiệm sống. Trường mầm non không có nhiệm vụ dạy bé học chữ cái đọc, viết nhưng cần chuẩn bị và phát triển khả năng tiền đọc, viết cho trẻ. Công việc này được tiến hành trong suốt giai đoạn lứa tuổi mầm non, đặc biệt là giai đoạn 5 – 6 tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một. Tuy nhiên, hiện nay rất ít trường mầm non quan tâm đến phát triển khả năng tiền đọc, viết cho trẻ; giáo viên chủ yếu phát triển vốn từ cho trẻ nhà trẻ và dạy trẻ mẫu giáo phát âm, nhận biết các chữ cái một cách đơn lẻ, tập tô 29 chữ cái. Tiền đọc viết của trẻ có được qua sự bắt chước hay học vét, qua nét vẽ nguệch ngoạc.. nhưng mang ý thức đặc biệt nào đó trong suy nghĩ của trẻ. Ở giai đoạn mẫu giáo, khả năng đọc viết của trẻ được phát triển mạnh nhất và lúc này sự lo lắng của cha mẹ cũng được nâng cao, cha mẹ cần có các phương pháp hay bí quyết dạy bé học chữ cái nhanh và nhớ lâu hơn.

+ Dạy bé học chữ cái không đơn thuần qua cách đọc viết, bắt trẻ học thuộc mà cần có các hình thức khác nhau, Việc đầu tiên, cha mẹ nên mua cho con bảng chữ cái để e làm quen dần. Phụ huynh nên chuẩn bị cho bé bảng chữ cái in trên giấy có hình con vật hay màu sắc bắt mắt, cây cỏ, dán vào tường nhà hay phòng ngủ của bé. Hoặc bảng chữ cái điện tử có chế độ phát âm giọng nói, các bài hát để khi bé chạm tay vào chữ cái nào thì trẻ sẽ phát âm theo chữ cái đó, lâu dần hình thành thói quen ghi nhớ mặt chữ cái và cách phát âm vào bộ não của trẻ. Vì tính tò mò, sự thích thú ở độ tuổi của trẻ, bảng chữ cái là công cụ thiết yếu cũng như một đồ chơi cho trẻ, trẻ vừa học vừa chơi vẫn rèn luyện cách học tốt, đem lại hiệu quả cao. Việc cho bé nhận biết rõ hết mặt chữ cái rồi mới uốn nắn trẻ qua từng nét viết. Ban đầu hãy cho trẻ tự tay cầm bút vẽ những nét vẽ yêu thích của trẻ, rèn cho trẻ sự thích thú quen dần với việc cầm bút, lâu dần thành thói quen thì việc cầm tay hướng dẫn trẻ từng đường nét chính xác là cần thiết đối với cha mẹ và thầy cô.

+ Mẹ luôn dạy bé học chữ cái khi con đọc, tránh việc nhầm lẫn trước các con chữ, khi bé chỉ đến chữ nào mẹ phải hướng dẫn con đọc chính xác chữ cái đó, nếu cứ để con đọc theo thứ tự bảng chữ cái bé sẽ hình thành thói quen theo khuôn mẫu được sắp xếp, khi nhìn nhận con chữ qua sách vở không phải trên bảng chữ cái nữa, bé sẽ có thói quen đọc lại từ đầu bảng chữ cái để tìm ra chữ cái đúng khi mẹ chỉ. Điều đó, rất mất thời gian trong việc học của trẻ, và trẻ tiếp thu sẽ không được nhanh như các bạn.

+ Việc học vừa thực hành: là phương pháp hiệu quả trong việc dạy bé học chữ cái. Ở giai đoạn, bộ não của trẻ phát triển mạnh việc cho trẻ học sách vở kèm thực hành là cần thiết, khi bé đọc chữ mẹ nên cho bé thực hành bằng cách viết chữ cái đó, cũng như cho con thực hành quen dần trong việc giao tiếp nói chuyện hằng ngày mà không có sách vở bên cạnh, lúc đó trong trí nhớ của bé sẽ hình thành nhưng chữ cái đã được học và vận dùng để nói chuyện với mẹ, một phần rèn luyện khả năng nói thành thạo ngôn ngữ của trẻ.

+ Trò chơi với chữ là phương pháp hay khi con thích thú trong việc học. Những chữ cái được ghép vào những trò chơi bổ ích, con chơi trò ghép chữ hay trò tìm chữ, hay trò chơi qua hình ảnh giúp con rèn luyện tư duy và có sự sáng tạo cũng như cảm xúc của con cũng được rèn luyện. Con yêu thích trò chơi cũng là yêu thích trong việc học, hiệu quả trong việc học chữ cái được nâng cao. Để khi con áp dụng vào việc tập viết, con thực sự có sự ghi nhớ lâu hơn.

+ Ở thời điểm học của bé, là thời điểm nhạy cảm với cảm xúc, nên khi dạy bé học chữ cái không nên khắt khe với trẻ về việc phát âm chuẩn ngôn ngữ, việc học là cả quá trình của bé, mẹ có thể dành 2 năm để rèn luyện cho bé trong việc đọc và viết chữ cái để khi lên lớp 1 hành trang chuẩn bị cho bé thật kỹ càng để bé tự tin học hơn. Trong xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu nuôi dạy trẻ ngày càng nâng cao, cha mẹ luôn tạo mọi điều kiện tốt đẹp nhất là nền tảng để con hoàn thiện bản thân ngay từ nhỏ. Chăm sóc chỉ bảo con, những ứng xử hằng ngày của cha mẹ cũng là những thứ mà con học hỏi trong quá trình phát triển bản thân. Do đó, cha mẹ phải luôn tấm gương gương mẫu cho con về thái độ cũng như ngôn ngữ giao tiếp, tiếp xúc hằng ngày của cha mẹ với con cái, tạo cho con một môi trường giáo dục văn minh và nề nếp nhất, không chỉ giúp việc học ngôn ngữ của con được nâng cao mà góp phần giúp con rèn luyện nhân cách tốt sau này.

Dạy bé học chữ cái là một quá trình không hề dễ dàng của phụ huynh. Tìm hiểu và có phương pháp tốt nhất cho con trong việc dạy bé học chữ cái là cha mẹ quan tâm, để con phát triển tốt nhất trong độ tuổi con nhỏ, chuẩn bị nền tảng vững chắc khi con vào lớp 1.

3. Lựa chọn gia sư học chữ cái khi con bắt đầu vào tiểu học có thực sự cần thiết

Tiểu học là cấp học chuẩn giao khi bé học xong mầm non. Lớp 1 là lớp học bé va chạm đầu tiên với môi trường mới, cách học mới, không còn sự vô tư ăn ngủ như ở mầm non mà cha mẹ nên rèn luyện cho con ý thức trong việc học tập, tạo động lực cho con ham mê thích thú trong việc đi học để tiếp thu kiến thức. Thời điểm này, lựa chọn cho các bé, một gia sư dạy bé học chữ cái cũng như gia sư lớp 1 cho con là điều cần thiết.

+ Gia sư giúp con rèn luyện cũng như việc tiếp xúc thích nghi với môi trường học tập ở lớp 1 hiệu quả hơn. Gia sư lớp 1 là người có kinh nghiệm trong việc dạy và hiểu tâm lý các bạn nên một gia sư tốt tại nhà trong việc dạy bé học chữ cái đọc viết là quan trọng.

+ Gia sư giúp bé vững kiến thức và tự tin với bản thân khi va chạm với khối kiến thức khó khăn, nơi mà nhiều bạn bè thi đua học thì gia sư sẽ giải quyết những khó khăn trên lớp cho các bé, những điều chưa hiểu, gia sư sẽ củng cố cho các bé ở việc rèn luyện, dạy bé học chữ cái đọc viết khi lên lớp 1.

+ Cha mẹ luôn bận rộn với công việc hằng ngày và thời gian dành cho con không được nhiều nhất là ở độ tuổi đang phát triển của trẻ thì một gia sư tại nhà cho con là rất cần thiết. Gia sư như người bạn đồng hành với con, tâm sự và chia sẻ với các bạn những cảm xúc mà tưởng chừng là mới mẻ trong suy nghĩ ngây thơ của trẻ, góp phần tăng hiệu quả trong việc tập trung học.

Gia sư lớp 1 dạy bé học chữ cái là rất cần thiết và nhu cầu tìm gia sư được nâng cao. Phụ huynh có thể tham khảo trang web tìm gia sư hiệu quả được nhiều phụ huynh lựa chọn là tin tưởng là web: chúng tôi Mọi nhu cầu của phụ huynh sẽ được giải quyết và đáp ứng một cách nhanh chóng và hiệu quả đem lại cao.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!