Xu Hướng 3/2024 # Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới cũng có yếu tố cơ bản nhất đó là bảng chữ cái. Bảng chữ cái Tiếng Việt cũng là bước đầu tiên giúp người Việt Nam lẫn người nước ngoài tiếp cận tiếng Việt, đặc biệt là về phần chữ viết.

Để học tiếng Việt, bước đầu tiên là phải thuộc và sử dụng được bảng chữ cái Tiếng Việt gồm 29 chữ cái. Bên cạnh đó, người học còn phải nắm được các quy tắt về âm, vần, dấu câu, ghép âm và ghép chữ,… Đối với các bé mới làm quen với ngôn ngữ hoặc người nước ngoài muốn học tiếng Việt thì bảng chữ cái là  “viên gạch đầu tiên” cơ bản nhất bắt buộc phải biết và thuộc lòng.

Chữ viết được hiểu là hệ thống các ký tự giúp con người ghi lại ngôn ngữ dưới dạng văn bản. Nhờ các ký hiệu và biểu tượng mà ta có thể miêu tả ngôn ngữ sử dụng để nói với nhau. Mỗi ngôn ngữ có bảng chữ các đặc trưng, làm cơ sở để tạo nên chữ viết của ngôn ngữ đó. Trong thực tế, có nhiều người nước ngoài dù nói thành thạo tiếng Việt nhưng lại không biết đọc. Đó là vì học không nắm được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt cũng như cách sử dụng chúng để tạo thành chữ viết. Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái, tuy đơn giản nhưng không phải ai cũng biết cách đọc và phát âm chuẩn từng chữ cái. Phát âm chuẩn bảng chữ cái tiếng Việt là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi tiếp cận ngôn ngữ tiếng Việt. Đặc biệt là đối với trẻ em mới tập đọc hoặc người nước ngoài muốn học tiếng Việt. Trẻ em khi học bảng chữ cái tiếng Việt cần được tạo một tâm lý thoải mái. Nên sử dụng hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng thêm sự hứng thú cho trẻ. Đồng thời giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn. Khi giảng dạy về bảng chữ cái tiếng Việt, giáo viên cũng phải đưa ra được cách đọc thống nhất cho các chữ cái, theo chuẩn mà Bộ Giáo Dục đưa ra.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Việt Nam đưa ra bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn gồm 29 chữ cái, được sử dụng trong việc giảng dạy tại hệ thống trường học trên toàn quốc. 29 chữ cái là con số không quá lớn, giúp học sinh có thể dễ dàng ghi nhớ được khi mới tiếp xúc với tiếng Việt. Mỗi chữ cái trong bảng chữ cái đều có 2 hình thức viết là chữ viết hoa và chữ viết thường cụ thể như sau: Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn. Ví dụ: A, B, C, D,… Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ. Ví dụ: a, b, c, d,…

TT Chữ thường Chữ hoa Tên chữ Phát âm

1

a A a a

2

ă Ă á á

3

â Â ớ ớ

4

b B bê bờ

5

c C xê cờ

6 d D dê

dờ

7 đ Đ đê

đờ

8

e E e e

9

ê Ê ê

ê

10 g G giê

giờ

11

h H hát hờ

12 i I i I

13

k K ca

ca/cờ

14

l L e – lờ lờ

15

m M em mờ/ e – mờ

mờ

16 n N em nờ/ e – nờ

nờ

17

o O o O

18

ô Ô ô Ô

19 ơ Ơ Ơ

Ơ

20 p P pê

pờ

21

q Q cu/quy quờ

22 r R e-rờ

rờ

23

s S ét-xì sờ

24

t T Tê tờ

25 u U u

u

26 ư Ư ư

ư

27

v V vê

vờ

28 x X ích xì

xờ

29 y Y i dài

i

Bảng chữ cái tiếng Việt thuộc hệ thống chữ cái Latinh nên có nhiều tương đồng với bảng chữ cái tiếng Anh.

Thanh điệu trong tiếng Việt

Sau khi đã biết được 29 chữ cái, bước tiếp theo là làm quen với thanh điệu. Tiếng Việt là ngôn ngữ đa thanh điệu bao gồm: thanh bằng, thanh huyền, thanh sắc, thanh ngã, thanh hỏi, thanh nặng. Mỗi thanh điệu khi kết hợp với các nguyên âm sẽ có cách đọc khác nhau. Thanh điệu của nguyên âm và phụ âm

Dấu Sắc dùng với 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu là ( ´ ).

Dấu Huyền dùng với 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu là ( ` ).

Dấu Hỏi dùng với một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng.

Dấu Ngã dùng với âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu là ( ~ ).

Dấu Nặng dùng với một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu là ( . )

Nếu âm tiết có một nguyên âm thì thanh điệu sẽ được đặt tại chính nguyên âm đó. Ví dụ: gà, lá, gỗ, vệ, củ Nếu âm tiết có hai nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một phụ âm thì thanh điệu sẽ đặt tại nguyên âm nào liền ngay trước phụ âm tận cùng. Ví dụ: hằng, khoảng, tiến, đoạn, cũng Nếu âm tiết có hai nguyên âm và tận cùng của âm tiết là nguyên âm thì thanh điệu được đặt tại nguyên âm nào đứng trước. Ví dụ: đèo, mái, loại ,bữa, thổi Nếu âm tiết có ba nguyên âm và tận cùng của âm tiết là phụ âm trong thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm nào đứng trước phụ âm tận cùng. Ví dụ: thuyền, tuyết, luyện, hoãn, tuyển Nếu âm tiết có ba nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một nguyên âm thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm ở giữa các nguyên âm đó. Ví dụ: tuổi, chuối, ruồi, duỗi, khuỷu Nếu âm tiết có hai nguyên âm tận cùng tạo thành các vần oa, oe, uy, uê thì thanh điệu sẽ đặt ở nguyên âm cuối. Ví dụ: xòe, hóa, họa, lũy, khỏe.

Sau khi đã tìm hiểu và làm quen với các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Việt cũng như thanh điệu. Bước tiếp theo, chúng ta sẽ học cách phát âm và luyện âm. Chữ viết tiếng Việt là chữ tượng thanh. Do đó, giữ việc đọc và viết có sự tương quan. Nếu phát âm chuẩn, bạn hoàn toàn có thể viết được chữ cái mà mình đã nghe. Khi học cách phát âm bảng chữ cái tiếng Việt. Bạn không cần phải cố nhớ và hiểu rõ nghĩa của từ cần phát âm. Thay vào đó, hãy tập làm quen dần với ngữ điệu và nhịp điệu. Học phát âm theo nguyên âm và phụ âm trong tiếng Việt là một quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn với độ chính xác cao. Do đó, không nên vội vàng mà cần kết hợp giữa học và luyện tập thường xuyên.

Nguyên âm

Nguyên âm chính những dao động của thanh thanh quản để tạo nên âm thanh. Luồng khí được phát ra từ cổ họng sẽ không bị cản trở khi ta đọc nguyên âm đó. Nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc kết hợp với phụ âm để tạo thành một tiếng. Có 12 nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt là: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y. Đối với các nguyên âm (i, ê, e ) khi đọc lưỡi sẽ được đưa ra trước. Các nguyên âm (u, ô, o) khi đọc lưỡi sẽ lùi về sau và tròn môi. Hai nguyên âm ngắn ă chính là âm a phát âm ngắn, nhanh và â chính là âm ơ phát âm ngắn, nhanh Ba nguyên âm iê, uô, ươ phát âm bắt đầu bằng i, u, ư sau đó trượt nhanh xuống ê, ô, ơ.

Phụ âm

Phụ âm trong tiếng Việt là âm thanh của lời nói, được phát âm rõ ràng với thanh quản được đóng hoàn toàn hay một phần. [t] (tiếng Việt: “ta”), phát âm bằng phần phía trước của lưỡi; [k] (tiếng Việt: “kết”, đừng nhầm lẫn với kh), phát âm bằng mặt lưng của lưỡi; [h], phát âm từ họng; [s], phát âm bằng cách đưa không khí qua một đường thoát hẹp; [m] và [n] là những âm mà không khí được thoát ra đằng mũi (âm mũi). Trong bảng chữ cái tiếng Việt, các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có 11 phụ âm ghép trong tiếng việt bao gồm:

Ph (phở, pháo, phập phồng)

Th (tha thiết, thanh thản)

Tr (tro, trúc, trang, trung)

Gi (giáo, giảng giải )

Ch (chó, chữ, chở che)

Nh (nhỏ nhắn, nhanh nhảu)

Ng (ngây ngô, ngan ngát)

Kh (khoe khoang, khập khiễng)

Gh (ghế, ghi, ghé, ghẹ)

Ngh (nghề nghiệp)

Qu (quẻ, quýt)

Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

Nguyên âm đơn/ghép kết hợp với dấu: Ô!, Ai, Áo, Ở, . . . (Nguyên âm đơn/ghép+dấu) kết hợp với phụ âm: ăn, uống, ông. . . Phụ âm kết hợp với (nguyên âm đơn/ghép+dấu): da, hỏi, cười. . . Phụ âm kết hợp với (nguyên âm đơn/ghép+dấu) và phụ âm: cơm, thương, không, nguyễn. Bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm các nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư, oo. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như sau: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ. Sau đây là một số lưu ý về cách đọc nguyên âm:

a và ă là hai nguyên âm có cách đọc gần giồng nhau từ vị trí của lưỡi đến độ mở và khẩu hình của miệng.

Hai nguyên âm ơ và â cũng khá tương tự cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

Khi đọc các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý.

Khi viết, tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau.

Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

Khi dạy trẻ em phát âm bảng chữ cái tiếng Việt. Cần dựa theo độ mở của miệng và vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Miêu tả một cách dễ hiểu vị trí mở miệng và cách đặt lưỡi để giúp học sinh dễ hiểu hơn.

DU HỌC NETVIET

https://nv.edu.vn/

Đặc quyền đăng ký du học tại NETVIET EDU : Không cần đặt cọc tiền đầu vào khi nộp hồ sơ ghi danh du học – Liên kết với hơn 500 trường – Tối ưu chi phí du học ở mức thấp nhất – Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

6 Bí Quyết Giúp Bé Học Bảng Chữ Cái Nhanh Và Nhớ Lâu

Không có gì khó, chỉ là mình chưa biết bí quyết và mẹo để biến nó thành dễ thôi! Vì thế, trong bài viết lần này KidsOnline xin cung cấp tới thầy cô và phụ huynh một số bí quyết hỗ trợ thầy cô trong việc dạy bé học bảng chữ cái hiệu quả hơn và nhớ lâu hơn.

6 cách giúp bé học bảng chữ cái nhanh – nhớ lâu mà bố mẹ nên biết: 1. Đừng bao giờ quên bảng chữ cái

Muốn bé biết đọc sớm, và củng cố việc học chữ của bé được nhớ lâu hơn, Các thầy cô nên trang bị các bảng chữ cái in trên giấy lớn có các hình con vật, cây cỏ và dán, treo ở tường phòng học. Điều này vừa để hỗ trợ thầy cô trong việc giảng dạy hằng ngày, đồng thời trong lúc vui chơi, bé sẽ luôn vô tình nhìn thấy mặt chữ. Như vậy giúp bé ghi nhớ mặt chữ lâu hơn.

Hoặc thầy cô có thể trang bị một bảng chữ cái điện tử có phát âm từng chữ cái khi bé chạm ngón tay vào. Vì tính tò mò, thích khám phá, bé sẽ chỉ các con vật, cây cỏ hay chạm vào bảng chữ cái điện tử như một cách để vui chơi. Nhưng trong quá trình đó thì bé đã tự học và tự ghi nhớ các mặt chữ rồi.

Thầy cô sẽ cảm nhận được độ “thần thánh” của bí quyết này trong việc giúp thầy cô dạy bé nhận biết mặt chữ.

2. Chữ nào hình đấy 3. Luôn chỉ chữ khi đọc

Trong quá trình dạy bé học bảng chữ cái, thầy cô nên dùng ngón tay, thước chỉ vào chữ mà thầy cô dạy cho bé đọc bé sẽ dễ theo dõi và nhớ mặt chữ hơn.

4. Vừa học vừa thực hành 5. Trò chơi với chữ

Thầy cô hãy biến thời gian tập đọc cho bé thành những khoảnh khắc vui vẻ, thú vị sẽ giúp bé biết đọc nhanh, nhớ chữ lâu hơn. Điều này nghĩa là thầy cô sẽ tích hợp việc học với việc vui chơi cho trẻ. Thầy cô có thể tham khảo danh sách các trò chơi hỗ trợ trẻ học chữ tại website của KidsOnline.

Một ví dụ nho nhỏ như trò chơi ghép chữ. Trò chơi này còn phát huy tác dụng khi bé biết các chữ cái và bắt đầu làm quen với ghép các từ với nhau. Chẳng hạn, thầy cô có thể nói với bé “Cô muốn mua trái NA, N-A NA”. Khi nghe cô đọc rõ ràng như vậy, bé sẽ tìm các chữ cái để ghép vào đúng món cô cần.

6. Đọc sách, kể chuyện cho bé hàng ngày

Sách không chỉ cung cấp thông tin cho bé mà khi nghe thầy cô đọc sách bé sẽ dần yêu thích chữ cái và ham học hơn. Thầy cô có thể đọc vào lúc ra chơi hay tạo ra những thời gian biểu là giờ đọc sách cho trẻ. Điều này không chỉ hỗ trợ thầy cô trong việc dạy bé học bảng chữ cái mà còn tạo thói quen tốt về việc đọc sách cho trẻ sau này.

Cách Dạy Con Học Bảng Chữ Cái Nhanh Thuộc Như Thế Nào

Xem Thêm: Không học trước, năm lớp 1 của con tôi thành cơn ác mộng

1. Dạy con phát âm từng chữ cái kèm ví dụ sinh động

Trẻ sẽ bị thu hút và vô cùng thích thú với những màu sắc và tranh ảnh.

Nên xem: Mẹo nhỏ để trẻ nhanh thuộc bảng chữ cái:

2. Thực hiện nguyên tắc “Mưa dầm thấm lâu” dạy con học bảng chữ cái nhanh thuộc

cha mẹ hãy thường xuyên nói chuyện với bé, hướng dẫn bé quan sát và nêu câu hỏi ngay từ khi còn nhỏ,khi bé tự trả lời bé sẽ nhớ lâu hơn là nghe cha mẹ nói hãy tạo môi trường “toàn chữ” cho bé. Ví dụ khi đi siêu thị mua bột giặt,mẹ sẽ hỏi bé trên gói bột giặt này con thấy chữ gì hay con chỉ cho mẹ xem đâu là chữ M…đâu là chữ O v..v

cho bé xem những câu đối ngày tết, kể chuyện cho bé nghe… Bé sẽ “bị” ảnh hưởng, từng bước liên tục xem chữ, đọc từ, đọc câu. Bé càng thích nghe kể chuyện, đọc chữ, bé càng nhanh biết chữ.

Điều này cũng đơn giản như bé bình thường học nói. Đến khoảng 2, 3 tuổi là bé đã có thể nói được.

Nên xem: khi trẻ tranh giành đồ chơi,cha mẹ nên làm gì?

3. Đừng quá quan trọng vào việc phát âm chuẩn khi dạy bảng chữ cái cho trẻ

Trẻ học chữ ban đầu không thể phát âm chuẩn như người lớn mong muốn. Đó là điều hiển nhiên. Khi con phát âm sai, đừng la mắng hay bắt con đọc đi đọc lại cho đến khi chính xác. Những hình phạt này vô hình sẽ làm giảm hứng thú học tập của con,trẻ sợ sai sẽ không dám đọc nữa,dù phát âm chưa chuẩn thì hãy cho con đọc để sửa lại

Các mẹ hãy coi đây chỉ như một bước tiến xa hơn trong quá trình tập đọc. Trong quá trình giao tiếp hàng ngày, bé sẽ tự sửa chữa và hoàn thiện khả năng phát âm của mình.để dạy con học bảng chữ cái nhanh thuộc

4. Dạy trẻ làm quen với chữ cái viết thường trước

Theo thống kê, chữ viết hoa chỉ chiếm 5% trong mọi văn bản , sách báo, hay truyện đọc.

Do vậy, hãy cho con làm quen với bảng chữ cái ở dạng viết thường trước,khi bé đã nhận biết được rồi thì việc đọc văn bản hoặc trên sách với bé sẽ dễ dàng hơn. Chữ viết thường rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng đọc của trẻ.

Nên xem: Muốn con tự giác học bài buổi tối, mẹ hãy thực hiện đúng 3 phương châm này

5. Hình thành thói quen học tập cho trẻ

Điều quan trọng nhất, bố mẹ hình thành cho bé một thói quen học tập. Ví dụ như việc học chữ, cũng phải hình thành thói quen tốt như kiên trì,tự giác,tập trung học…

Những bé hiếu động, bộp chộp, đứng ngồi không yên, cười đùa gây rối, ném sách ném vở, không kiên trì… thì việc học cũng khó thành công,cha mẹ hãy học cùng trẻ để bé thấy được thái độ của cha mẹ và học theo

Nhưng bố mẹ phải tạo cho thói quen học của bé có sự sinh động thú vị, đồng thời phải nghiêm túc.

6. Hãy để con đọc và viết cùng một lúc

Nếu cùng tập đọc và viết một lúc thì trẻ nhỏ sẽ biết đọc nhanh hơn Khi cho con đọc sách, hãy luôn khuyến khích con thực hiên vừa đánh vần và viết chữ cái đó ra.ví dụ khi bé nói chữ A mẹ sẽ hỏi bé chữa A viết như nào nhỉ con viết cho mẹ xem với….khuyến khích khi bé viết xong

vừa đọc vừa viết giúp trẻ nhớ chữ cái lâu hơn

Điều này sẽ kích thích trí não và giúp trẻ nhớ lâu bởi vừa đọc vừa viết giống như “học đi đôi với hành”.

Nên xem: Từng bước’cai nghiện’smartphone cho con,Cha mẹ có muốn?

7. Đọc sách cho con nghe hàng ngày

Việc đọc sách cho trẻ nghe hàng ngày thực tế không thể giúp con bạn biết đọc. Tuy vậy, nó lại có một tác dụng to lớn trong việc tạo niềm yêu thích và hứng khởi với sách và các chữ cái cho con. Trong khi đọc truyện cho con, hãy cố gắng tạo sự tương tác, hỏi con những nội dung có trong truyện. Điều này giúp con hiểu hơn những gì con được nghe.

Mặt khác, các bậc phụ huynh hãy luôn cố gắng làm gương cho con. Dù rất bận rộn đến đâu thì cũng hãy cho con thấy mình đang đọc sách mỗi ngày. Các mẹ có thể đọc báo, tạp chí, sách dạy nấu ăn hay tiểu thuyết… Trẻ sẽ thấy đọc sách là một việc tốt mà người lớn cũng luôn làm hàng ngày để từ đó noi theo.

Trẻ con thường còn rất ham chơi và khó có khả năng tập trung lâu dài, mẹ cần kiên nhẫn khi dạy con tập đọc. Dù dạy con theo phương pháp nào, các mẹ cũng nên chú ý yếu tố tiên quyết đó là truyền được sự hứng khởi và đam mê cho con. “Học mà chơi, chơi mà học” chính là chìa khóa thành công trong việc giáo dục con trẻ mà tôi luôn tâm niệm.

8. Vừa học, vừa chơi, vừa cười

Bố mẹ dạy bé chữ qua các trò chơi, có dụng ý. Nhưng đối với bé là dạy một cách vô thức. Học mà chơi, chơi mà học. Không nên định ra chỉ tiêu, mức độ mà hãy tạo cho bé sự vui vẻ, hoạt bát trong việc học.

Mỗi lần, bố mẹ có thể chỉ cần dạy cho bé trong vài phút, thậm chí là vài giây. Nên kết thúc “việc học” trước khi bé thấy chán. Làm như vậy, bé mới giữ được hứng thú học lâu dài,khi bé giữ được sự hứng khởi lần sau bé sẽ chủ động yêu cầu bố mẹ dạy chữ,(mẹ ơi chỉ cho con chữ này là chữ gì,mẹ ơi sách của con đâu,bố ơi chữ này có phải chữ B không..vv..vv ) không cần người lớn ép học khi bị ép bé sẽ miễn cưỡng mà chẳng nhớ được gì cả.

Người lớn trong gia đình thường xuyên đọc chữ, đọc sách trước mặt bé để kích thích sự tò mò của bé. Bố mẹ cũng luôn nhớ động viên, khích lệ bé, dù bé có học được nhiều hay không. Không nên so sánh giữa bé này và bé khác trong cùng gia đình. Nên để bé được tự do học hỏi, tìm hiểu, thậm chí là nghịch, sách vở của bố mẹ.(nhưng không phải là tài liệu quan trọng)

Nên xem: Mẹo nhỏ để trẻ nhanh thuộc bảng chữ cái

Mục đích giảng dạy quan trọng nhất của bố mẹ là xây dựng sự hứng thú và lòng ham học hỏi của bé. Không nên áp đặt bé học hay nóng lòng muốn bé phải biết chữ ngay. Bởi “quá nóng vội sẽ hỏng việc”.

Tham gia khóa học kích thích não bộ cho bé giúp con nhớ lâu Tại Đây

Bạn sẽ học được gì

Phụ huynh giúp bé cộng trừ một cách chính xác và thuần thục.

Trẻ em đạt được sự tập trung trí óc, rèn luyện bộ óc tập trung và tư duy làm việc ngay từ nhỏ.

Là tiền đề cho các bé sau này bứt phá trong học tập.

Trẻ em rèn luyện trí nhớ thông qua luyện tập tính các phép toán có nhớ.

Trẻ em phát triển bán cầu não phải một cách tự nhiên.

Nâng cao khả năng tính toán, tính toán một cách có hệ thống và khoa học.

Trở lại TRANG CHỦ

Tổng Hợp Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 10 Đầy Đủ Và Mới Nhất

      Trong chương trình Toán lớp 10,  các bạn học sinh đã bắt đầu làm quen với những khái niệm mở đầu của chương trình toán THPT. Tuy nhiên, đến cuối năm học,  kì thi cuối năm sắp tới gần mà nhiều bạn vẫn chưa chưa tìm được một bộ bài tập trắc nghiệm nào tổng hợp lại tất cả các chương của Toán 10 để ôn luyện. Để giúp các em hệ thống lại tất cả các kiến thức đã học, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu tổng hợp bài tập trắc nghiệm toán 10. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm trải đều chương trình toán 10, phù hợp với tất cả các đối tượng học sinh từ trung bình yếu đến khá giỏi.  Hy vọng đây sẽ là một tài liệu bổ ích giúp các em nắm vững các dạng toán lớp 10 và hoàn thành thật tốt bài kiểm tra cuối năm sắp tới.

Tuyển tập bài tập trắc nghiệm toán 10 Kiến Guru sắp giới thiệu sẽ chia làm 2 phần: Đại số và Hình học. Trong đó:

   + Đại số gồm 4 chương: mệnh đề – tập hợp, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, phương trình và hệ phương trình, bất đẳng thức – bất phương trình, cung và góc lượng giác.

   + Hình học gồm 3 chương: vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng, phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

I. Bài tập trắc nghiệm toán 10 Phần Đại số

1. Mệnh đề – Tập hợp

Trong phần này, chúng ta sẽ ôn tập lại các bài tập trắc nghiệm toán 10 xoay quanh  những nội dung: mệnh đề, tập hợp, các phép toán trên tập hợp (giao, hợp, hiệu, phần bù), các tập hợp số.

Câu 1: Cho 2 tập hợp A = {x € R/(2x – x2)(2×2 – 3x -2) = 0}, B = {n € N/3<n2<30}, chọn mệnh đề đúng?

A. A ∩ B = {2,4}

B. A ∩ B = {2}

C. A ∩ B = {5,4}

D. A ∩ B = {3}

Câu 2: Mệnh đề nào sau là mệnh đề sai?

A. ∀n € N thì n ≤ 2n

C. ∃n € N : n2 = n

Câu 3: Cho A = (-5; 1], B = [3; + ), C = (-∞ ; -2) câu nào sau đây đúng?

Câu 4: Cho 2 tập hợp A = , B = , chọn mệnh đề sai

Câu 5: Tập hợp D = {-∞;2]∩(-6;+∞) là tập nào sau đây?

A. (-6;2]

B. (-4;9]

C. (∞;∞)

D. [-6;2]

Câu 6:  Tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} có bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử? 

A. 30

B. 15

C. 10

D. 3

Câu 7: Cho A=(–∞;–2]; B=[3;+∞) và C=(0;4). Khi đó tập (AB)C là:

A. [3;4].

B. (–∞;–2](3;+∞).

C. [3;4). 

D. (–∞;–2)[3;+∞).

Câu 8: Cho tập hợp Hãy chọn khẳng định đúng.

A. A có 6 phần tử

B. A có 8 phần tử

C. A có 7 phần tử

D. A có 2 phần tử

Câu 9: Lớp 10A có 7 HS giỏi Toán, 5 HS giỏi Lý, 6 HS giỏi Hoá, 3 HS giỏi cả Toán và Lý, 4 HS giỏi cả Toán và Hoá, 2 HS giỏi cả Lý và Hoá, 1 HS giỏi cả 3 môn Toán , Lý, Hoá . Số HS giỏi  ít nhất một môn (Toán, Lý , Hoá ) của lớp 10A là:

A. 9

B. 10

C. 18

D. 28

2. Hàm bậc hai và hàm bậc nhất

Các dạng bài tập trắc nghiệm toán 10  thường gặp trong chương 2 là : Tìm TXĐ của hàm số, xét tính chất chẵn, lẻ, các bài toán về đồ thị hàm bậc nhất ( đường thẳng) và đồ thị hàm bậc hai ( parabol).

Câu 1: Khẳng định nào về hàm số y = 3x + 5 là sai:

A.Đồng biến trên R

B. Cắt Ox tại

C. Cắt Oy tại (0;5)

D. Nghịch biến R

Câu 2: TXĐ của hàm số là:

A. Một kết quả khác

B. R{3}

C. [1;3) ∪ (3;+∞)

D. [1;+∞)

Câu 3: Hàm số nghịch biến trên khoảng

A. (-∞;0)

B. (0;+∞)

C. R{0}

D. R

Câu 4: TXĐ của hàm số là:

A. (-∞;1]

B. R

C. x ≥ 1

D. ∀x ≠ 1

Câu 5: Đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(0;-3); B(-1;-5). Thì a và b bằng

A. a = -2; b = 3

B. a = 2; b = 3

C. a = -2; b = -3

D.a = 1; b = -4

Câu 6: Với những giá trị nào của m thì hàm số y = -x3 + 3(m2-1)x2 + 3x là hàm số lẻ:

A. m = -1

B. m = 1

C. m = ±1

D. một kết quả khác.

Câu 7: Đường thẳng dm: (m – 2)x + my = -6 luôn đi qua điểm

A. (2;1)

B. (1;-5)

C. (3;1)

D. (3;-3)

Câu 8: Hs đồng biến trên R nếu

A. một kết quả khác.

B. 0 < m < 2

C. 0 < m ≤ 2

Câu 9: Cho hai đường thẳng d1: y = 2x + 3; d2: y = 2x – 3 . Khẳng định nào sau đây đúng:

A.d1

B. d1 cắt d2

C. d1 trùng d2

D. d1 vuông góc d2

Câu 10: Hàm số nào trong các hàm số sau là hàm số chẵn

Câu 11:

A. 0 và 8

B. 8 và 0

C. 0 và 0

D. 8 và 4

Câu 12: TXĐ D của hàm số là:

A. [-3;1]

B. [-3;∞)

C. x € (-3;+∞)

D. [-3;1)

Câu 13: TXĐ D của hàm số là:

A. R

B. R{2}

C. (-∞;2]

D. [2;∞)

Câu 14: Hàm số nào trong các hàm số sau không là hàm số chẵn

Câu 15: Đường thẳng d: y = 2x – 5 vuông góc với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

Câu 16: Biết rằng  parabol y = ax2 + bx + c đi qua ba điểm A(0,-1),B(1,-1),C(-1,1). Khi đó giá trị của a, b và c là:

Câu 17: Biết rằng  parabol y = ax2 + bx có đỉnh là điểm I(2,-2) . Khi đó giá trị của a và b là:

3. Phương trình và hệ phương trình

Trong chương 3, chúng ta sẽ ôn tập giải phương trình : bậc nhất, bậc hai, pt chứa dấu  giá trị tuyệt đối, pt có chứa căn thức và các dạng toán tìm tham số để phương trình thỏa mãn  điều kiện cho trước.

Câu 1. Điều kiện xác định và số nghiệm của phương trình là

A. 0 < x < 5 và phương trình có 1 nghiệm

B. 0 ≤ x ≤ 5 và phương trình vô nghiệm

C. 0 < x < 5 và phương trình có 2 nghiệm

D. 0 ≤ x ≤ 5 và phương trình có 1 nghiệm

Câu 2. Giải phương trình

A. x = 3

B. x = 4

C. x = –2

D. x = –2;  x = 4

Câu 3. Tìm giá trị của m để phương trình (m² + 2m – 3)x = m – 1 có nghiệm duy nhất

A. m ≠ 1; m ≠ –3

B. m ≠ 1

C. m ≠ –3

D. m = 1; m = –3

Câu 4. Cho phương trình x² – 2(m – 1)x + m – 4 = 0 có nghiệm x1 = 2. Nghiệm còn lại là

A. x2 = –1

B. x2 = –2

C. x2 = 1

D. x2 = –1/2

Câu 6. Tìm giá trị của m để phương trình x² + 3x + m + 2 = 0 có hai nghiệm âm phân biệt

A. –2 < m < 1

B. –2 < m < 2

C. –2 < m < 1/4

D. –1 < m < 1/2

Câu 7. Tìm giá trị của m để phương trình x² – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0

B. 1 < m < 3

D. m < –1 hoặc 3 < m

Câu 8. Tìm giá trị của m để phương trình x² – 4x + m + 1 = 0 có 2 nghiệm cùng dấu

A. –1 < m < 3

B. 1 < m < 3

Câu 9. Giải phương trình = 1 – 2x

A. –1 và -2

B. 1/2

C. –1 và 1/2

D. –1

Câu 10. Giải phương trình = 3

A. 2 và 5

B. 2 và -2

C. –1 và 3

D. –2 và  7

A. 0

B. 1

C. 2

D. 4

A. 1 ≤ x ≤ 2

B. x = 1/2

C. x = 3/4

D. x = 0

Câu 13. Cho phương trình 2x² + 2(m – 1)x + m² – 1 = 0. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn biểu thức A = (x1 – x2)² đạt giá trị lớn nhất

A. m = 1

B. m = 2

C. m = –1

D. m = 3

Câu 13. Cho hệ phương trình . Tìm giá trị lớn nhất của m để hệ phương trình có nghiệm

A. m = 1

B. m = 2

C. m = 4

D. m = 6

4. Bất đẳng thức, bất phương trình

Trong tài liệu bài tập trắc nghiệm toán 10, chương bất đẳng thức- bất phương trình giữa một vai trò vô cùng quan trọng vì kĩ năng xét dấu sẽ theo suốt chúng ta chương trình Toán  THPT. Ở đây, chúng sẽ luyện tập các dạng toán về dấu của nhị thức bậc nhất, tam  thức bậc hai và áp dụng chúng để giải bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai.

1. Trong các bất đẳng thức sau, bất đẳng thức nào đúng với mọi x:

A.  x2 – 2 < 0

2. Với mọi số dương. Bất đẳng thức nào sau đây sai

4. Cặp bất phương trình tương đương là:

5. Hệ bất phương trình có tập nghiệm là:

6. Nhị thức luôn âm trong khoảng nào sau đây:

7. Tập nghiệm bất phương trình: là:

8.Biểu thức: có dấu âm khi:

9. Tập nghiệm của bất phương trình

10. Nghiệm của bất phương trình là:

11.TXĐ của hs là 

12. Biểu thức luôn dương khi

13. Bất phương trình có tập nghiệm là:

14. Bất phương trình có tập nghiệm là:

15. Tìm để bất phương trình vô nghiệm?

A. m = 1

B. m = 3

C. m = 1

D. m = 2

5. Cung và góc lượng giác

1. Cho . Điều khẳng định nào sau đây đúng?

2. Đổi sang radian góc có số đo .

3. Cho thì tanα bằng: 

4. Cho . Giá trị tanα bằng

5. Một đường tròn có bán kính bằng 15 cm. Độ dài cung tròn có góc ở tâm bằng 30o là 

6. Cho đường tròn có bán kính bằng 6 cm. Số đo (đơn vị rad) của cung có độ dài bằng 3cm là

A. 3

B. 2

C. 1 

D. 0,5

7. Cho tanα = 3. Khi đó Dcó giá trị bằng

8. Đơn giản biểu thức

9. Cho . Điều khẳng định nào sau đây đúng?

A. sinα < 0

B. cosα < 0

C. tanα < 0

D. cotα < 0

II. Bài tập trắc nghiệm Toán 10 Phần Hình học

1. Vectơ

Vectơ là khái niệm các em mới làm quen ở đầu chương trình lớp 10 và nó sẽ theo suốt chúng ta trong chương trình Hình học THPT. Do đó trong các bài tập trắc nghiệm toán 10 phần hình học thì các bài tập vectơ chiếm một số lượng câu hỏi lớn. Các em cần nắm vững các dạng toán về: định nghĩa vectơ, tổng hiệu hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng.

2, Tích vô hướng hai vectơ – ứng dụng

Câu 11:Từ một đỉnh tháp chiều cao CD = 80m, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là  72o 12′  và 34o 26′ . Ba điểm A, B, D thẳng hàng. Tính khoảng cách AB ?  

A. 71m

B. 91m

C. 79m

D. 40m

Câu 12: Khoảng cách từ A đến B không thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định được một điểm C mà từ đó có thể nhìn được A và B dưới một góc  560 16 ‘ . Biết CA = 200m, CB = 180m. Khoảng cách AB bằng bao nhiêu ? 

A. 163m 

B. 224m

C. 112m

D. 168m

Câu 13: Cho tam giác ABC có A( 1; –1) ; B( 3; –3) ; C( 6; 0). Diện tích ΔABC là 

A. 12

B. 6

C. 6√2

D. 9

Câu 14: Cho 4 điểm A( 1; 2) ; B( –1; 3); C( –2; –1) : D( 0; –2). Câu nào sau đây đúng 

A. ABCD là hình vuông

B. ABCD là hình chữ nhật 

C. ABCD là hình thoi

D. ABCD là hình bình hành

 

3. Phương pháp tọa độ mặt phẳng Oxy:

    

A. Δ: 3x +2y = 0

B. D: -3x + 2y -7 = 0

C. D: 3x – 2y = 0

D. D: 6x – 4y + 14 = 0

9.Cho △ABC có A(2;-1), B(4;5), C(-3;2). Viết phương trình tổng quát của đường cao BH.

A. 3x + 5y – 37 = 0

B. 3x – 5y – 13 = 0

C. 5x + 3y – 5 = 0

D. 3x + 5y – 20 = 0

10. Cho 2 điểm A(1 ; −4) , B(3 ; 2). Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng AB.

A. 3x + y + 1 = 0

B. x + 3y + 1 = 0

C. 3x − y + 4 = 0

D. x + y − 1 = 0

11.  Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn

A. x2 + y2 – x – y + 9 = 0

B. x2 + y2 – x = 0

C. x2 + y2 – 2xy – 1 = 0

D. x2 – y2 – 2x + 3y – 1 = 0

12.

         Chúng ta đã vừa hoàn thành xong bộ bài tập trắc nghiệm Toán 10. Hiện nay, toán trắc nghiệm đang là một xu hướng tất yếu vì đề thi đại học các năm đều  là 100% trắc nghiệm. Do đó, làm tốt những bài tập này sẽ giúp các em nâng cao kĩ năng làm toán trắc nghiệm. Bộ câu hỏi này được phân loại cụ thể theo từng chương, với nhiều mức độ từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt là nhiều bài tập  trong bộ tài liệu chắc chắn sẽ nằm trong các đề thi học kì sắp tới của các bạn học sinh lớp 10. Rất mong các em chăm chỉ ôn luyện các bài tập trên để nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm của mình và tiếp tục theo dõi những tài liệu chất lượng mà chúng tôi giới thiệu. Hy vọng, tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập lại toàn bộ kiến thức lớp 10 và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

Cách Đánh Chữ Có Dấu Tiếng Việt

Đối với người Việt Nam thì việc nhập dữ liệu có dấu tiếng Việt là điều không thể thiếu. Muốn gõ được dấu tiếng Việt thì máy vi tính cần phải được cài đặt chương trình gõ dấu tiếng Việt và có Font chữ hiển thị được chữ có dấu tiếng Việt.

Xem hướng dẫn: Cách cài đặt chương trình gõ dấu tiếng Việt

Bài này sẽ hướng dẫn cách thiết lập các thông số cho chương trình gõ tiếng Việt và cách gõ dấu tiếng Việt.

Thiết lập các thông số cho chương trình gõ tiếng Việt

Để gõ được dấu tiếng Việt chỉ cần lưu ý thiết lập 3 thông số chính như sau:

Kiểu gõ tiếng Việt

Đây là kiểu gõ dấu tiếng Việt, có 2 kiểu chính là TELEX và VNI. Kiểu TELEX dùng các phím chữ để gõ dấu còn kiểu VNI dùng các phím số để gõ dấu.

Thiết lập kiểu gõ bằng cách mở phần Lựa chọn (Option) hoặc Cài đặt (Setting) của chương trình gõ tiếng Việt và chọn Kiểu gõ (Input Method) là VNI hoặc TELEX.

Kiểu gõ tiếng Việt Bảng mã tiếng Việt

Mỗi một ký tự sẽ có một mã khác nhau, khi nhấn một phím trên bàn phím thì sẽ xuất hiện một mã, mã này sẽ được nhận dạng để hiển thị một ký tự theo qui định của bảng mã và kiểu chữ đang sử dụng.

Thiết lập bảng mã bằng cách mở phần Lựa chọn (Option) hoặc Cài đặt (Setting) của chương trình gõ tiếng Việt và chọn Bảng mã (Character Set) sau đó thay đổi bảng mã thích hợp.

Bảng mã tiếng Việt Unicode Kiểu Font chữ tiếng Việt

Thường được gọi là Font chữ, đây chính là hình dáng của chữ được hiển thị trên màn hình. Hầu hết các chương trình xử lý văn bản đều cho phép sử dụng và thay đổi nhiều kiểu chữ khác nhau để đa dạng cách trình bày.

Bản thân hệ điều hành và chương trình cũng cung cấp sẵn mốt số kiểu chữ thông dụng, tuy nhiên người sử dụng có thể cài đặt thêm các kiểu chữ khác bằng cách chép (Copy) các tập tin kiểu chữ (có phần mở rộng là .ttf) vào thư mục chứa kiểu chữ của Hệ điều hành (trong Windows XP, thư mục này thường là C:WindowsFonts)

Thư mục chứa Font chữ trong Windows

Kiểu chữ có thể được thay đổi trong phần thiết lập Font của các chương trình có hỗ trợ thay đổi kiểu chữ.

Kiểu Font chữ tiếng Việt Một số bảng mã và kiểu chữ (Font) thông dụng Chọn bảng mã Unicode

Bảng mã VNI: Dùng cho các kiểu chữ VNI, có tên mở đầu là VNI (VNI-Times, VNI-Helve,…).

Bảng mã TCVN3 (ABC): Dùng cho các kiểu chữ ABC, có tên mở đầu là dấu chấm (.VnTimes,…)

Bảng mã Unicode: Hiện này bảng mã này rất thông dụng vì được thiết kế sử dụng được cho tất cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. Bảng mã này dùng các kiểu chữ có sẵn trong Hệ điều hành Windows XP (Arial, Verdana, Times New Roman,…)

Ngoài ra còn có các bảng mã khác: VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM,… mỗi bảng mã đều dùng cho mỗi kiễu chữ khác nhau.

Để hiển thị được các kiểu chữ đã được sử dụng trên máy khác thì máy đang sử dụng cũng phải được cài đặt các kiểu chữ đó.

Nếu dùng bảng mã và kiểu chữ Unicode thì có thể hiển thị được trên hầu hết các máy khác nhau vì các kiểu chữ này thường đã được cài đặt sẵn.

Cần phân biệt bảng mã VNI và kiểu gõ VNI, chúng hoàn toàn độc lập với nhau.

Một số chương trình gõ tiếng Việt cho phép thay đổi thông số bằng cách nhắn nút phải chuột vào biểu tượng của chúng nằm ở khay hệ thống (phía dưới, bên phải màn hình).

Cách gõ dấu tiếng Việt

Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

Kiểu gõ VNI

Kiểu gõ này sử dụng các phím số để làm dấu, kiểu gõ này có thể bỏ dấu ở cuối từ.

tie61ng Vie65t (hoặc tieng61 Viet65) = tiếng Việt

d9u7o7ng2 (hoặc duong972) = đường

Kiểu gõ TELEX

Kiểu gõ này sử dụng các phím chữ để làm dấu.

tieengs Vieetj (hoặc tieesng Vieejt) = tiếng Việt

dduwowngf (hoặc dduwowfng) = đường

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lan Đầy Đủ Nhất

Hoa phong lan là món quà mà thiên nhiên ban tặng cho con người, mang ý nghĩa tượng trưng cho sự thanh cao, trang nhã nên được nhiều người chọn để làm đẹp cho nhà mình. Tuy nhiên kỹ thuật trồng và cách chăm sóc hoa lan yêu cầu người trồng phải rất tỉ mỉ, cẩn thận.

1/ Kỹ thuật trồng cây hoa phong lan 1.1 Trồng chậu

Chậu trồng có lỗ thoát nước. Nên trồng vào các chậu đất nung sẽ giúp phong lan phát triển tốt hơn. Trước khi trồng hoa, phải rửa sạch chậu. Giá thể trồng chậu thoát nước tốt, ví dụ như: vỏ cây, rêu, xơ dừa, viên đất nung, than,…

Một số lưu ý khi chọn giá thể: 

+ Vỏ cây có độ thoát nước tốt và có khả năng chống úng, nhưng có thể bị phân hủy nhanh chóng.

+ Rêu giữ độ ẩm tốt hơn nhưng dễ đóng rêu nên cần thay chậu thường xuyên.

+ Xơ dừa trước khi sử dụng nên ngâm xả chát để làm sạch Tanin và Lignin.

+ Viên đất nung size lớn bạn nên ngâm trong nước cho sạch bụi rồi sử dụng. Loại giá thể này rất khó phân hủy, do đó có thể tái sử dụng bằng cách ngâm với nước trừ nấm để khử sạch bệnh.

1.2 Trồng ghép trên thân cây khác

– Đối với thân cây còn sống:

+ Cần tỉa bớt tán nhánh của thân cây

+ Chỉ ghép hoa phong lan ở phía ánh sáng ban mai chiếu vào (hướng đông)

+ Cách trồng này thích hợp cho hầu hết các giống lan, đặc biệt là lan rừng.

– Đối với thân cây đã chết:

+ Phải cắt thân cây thành khúc ngắn để dễ treo

+ Chọn những cây mục. Sau đó, bóc vỏ đi để phá hủy nơi trú ẩn của côn trùng gây bệnh hại cho phong lan

+ Buộc một miếng xơ dừa vào thân cây để giữ ẩm rồi buộc chằng lên đó gốc

Áp dụng đúng kỹ thuật trồng cây, người chơi hoa kiểng sẽ có chậu lan đẹp như ý

1.3 Trồng thành băng vỏ dừa

Chọn vỏ của những quả dừa già và khô rồi xé thành từng mảnh to bằng nửa bàn tay

– Đặt các mảnh sát nhau thành băng dài trên giàn gỗ/tre và cố định bằng 2 thanh nẹp tre

– Tốt nhất, bạn nên đục một lỗ nhỏ dưới miếng vỏ dừa trước khi trồng để tránh tình trạng úng nước

– Sau 2 – 3 năm nên thay băng vỏ dừa khác vì băng vỏ dừa ban đầu đã rã mục

2/ Cách chăm sóc hoa lan

Hoa lan là cây dễ chăm sóc nếu đảm bảo được các điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển. 

2.1 Vị trí đặt

– Đặt chậu gần cửa sổ, nhiệt độ khoảng 16 – 24 độ C, nơi thoáng khí.

2.2 Chiếu sáng

– Thiếu nắng phong lan gặp tình trạng: vươn cao nhưng ốm yếu, lá màu xanh tối, ít nảy chồi, khó ra hoa và nhanh tàn

– Thừa nắng phong lan gặp tình trạng: thấp cây, lá vàng có vết nhăn – khô, mép lá có xu hướng cụp vào, dễ ra hoa sớm nên chất lượng hoa kém và cây kém phát triển

– Nắng quá gắt lá sẽ bị cháy, khô dần rồi chết

Tùy vào loại phong lan và tuổi cây có yêu cầu khác nhau về chiếu sáng. Tốt nhất, nên bố trí vườn theo hướng Tây – Nam để phong lan nhận được ánh sáng đầy đủ nhất

2.3 Phân bón

Khi lan đầy đủ dinh dưỡng cây tươi tốt, ra nhiều hoa, hoa to đẹp và bền. Trong khi thiếu dinh dưỡng lan còi cọc, kém phát triển, không hoặc ít có hoa.

Lan cần 13 chất dinh dưỡng khoáng, thuộc các nhóm đa, trung và vi lượng

– Dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K)

– Dinh dưỡng trung lượng gồm lưu huỳnh (S), magie (Mg) và canxi (Ca)

– Dinh dưỡng vi lượng gồm sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), mangan (Mn), bo (B), molyden (Mo) và clo (Cl)

Phong lan rất cần phân bón chứa đầy đủ 13 nguyên tố dinh dưỡng nhưng không chịu được nồng độ cao. Vì vậy, bón phân cho lan phải thực hiện thường xuyên và tuân theo nguyên tắc

– Thời kỳ sinh trưởng thân lá mạnh cần đạm cao, lân và kali thấp

– Thời kỳ ra hoa cần đạm thấp, lân và kali cao

– Thời kỳ hoa nở cần kali cao, lân và đạm thấp

Tưới nước, bón phân là khâu quan trọng trong chăm sóc hoa lan

Trong đó, phân trùn quế Sfarm viên nén chứa đầy đủ các nguyên tố đa – trung – vi lượng dễ hấp thụ, các acid hữu cơ và hệ vi sinh vật phong phú cực kỳ phù hợp cho nhu cầu dinh dưỡng của phong lan.

2.4 Tưới nước

– Nước tưới lan không quá mặn, phèn hay clo và có pH dao động 5 – 6

– Phong lan sẽ khô héo, giả hành teo lại và lá rụng khi thiếu nước. Thừa nước phong lan dễ bị thối đọt gây chết cây, rễ có rong rêu tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển

– Thời điểm tưới thích hợp cho phong lan vào sáng sớm hay chiều mát. Đặc biệt, không tưới vào buổi trưa khi trời đang nắng gắt

– Sau những trận mưa bất thường, nhất là mưa đầu mùa cần tưới lại ngay để rửa bớt các chất cặn đọng lại trên thân lá.

– Tưới phun sương hằng ngày khi độ ẩm dưới 40%, đo độ ẩm bằng dụng cụ đo bán phổ biến trên thị trường.

3/ Phòng trừ sâu bệnh

Lan là cây cũng dễ bị sâu bệnh, nhất là trong điều kiện chăm sóc kém, điều kiện môi trường không thuận lợi. Tùy theo từng loại sâu bệnh mà dùng các loại thuốc thích hợp. Liều lượng và nồng độ phun cần theo đúng hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.

3.1 Bệnh đốm lá của hoa lan

Do nấm Colletrotrichum gloesporiodes hay Glomerralla cingulata gây ra. Trên lá phong lan xuất hiện một hay vài đốm màu vàng sau chuyển dần sang màu nâu. Nó lan tràn dần và các đốm cũng lớn dần quang hơn. Cần phát hiện kịp thời và cắt ngay các đoạn lá xuất hiện các đốm vàng. Sau đó xịt thuốc Topsin, Kitazin, Thiram. Nếu không có loại thuốc trên, dùng zineb cũng được (15-20g thuốc hòa tan trong 10 lit nước) mỗi tuần phun một lần (nếu nặng có thể mỗi tuần 2-3 lần).

3.2 Bệnh thối đọt của hoa lan

Do nấm Phytophtora palmivora gây ra, làm cho các đọt Phong lan bị đen lại. lúc đầu ở gốc các lá non có màu nâu đạm sau đó trở thành đen và làm lá rụng dễ dàng. Bệnh lan dần xuống thân và làm chết  cả cây.

3.3 Bệnh thối rễ và gốc của hoa lan

Do nấm Pellicularia rolsii và Sclerotium rolssi gây ra. Cây phong lan bị vàng lá, rễ bị mềm nhũn và nâu lại. bệnh bắt đầu lan từ đỉnh rễ rồi chuyển vào gốc thân. Do cây phong lan trồng trong các chậu, bộ rễ bị che lấp nên khó thấy bệnh ngay, nhưng để ý thấy cây chậm phát triển, kèm theo có vài lá úa vàng , cần phải nhấc cây khỏi đám gạch, than để kiểm tra bộ rễ ngay.

(Bài viết được tổng hợp và biên tập lại bởi Đặng Gia Trang)

Theo vietq

5

/

5

(

9

bình chọn

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Và Đầy Đủ Nhất trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!