Xu Hướng 2/2024 # Cách Nhận Biết Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Và Điều Trị Bệnh Hiệu Quả # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Nhận Biết Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Và Điều Trị Bệnh Hiệu Quả được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm bởi triệu chứng khởi phát bệnh rất nghèo nàn nên người bệnh thường chủ quan, bỏ lỡ cơ hội điều trị bệnh tốt nhất.

Theo báo cáo mới nhất, ung thư gan là căn bệnh ung thư phổ biến thứ 6 trên thế giới với hơn 700.000 người được chẩn đoán mỗi năm. Tại Việt Nam, ung thư gan lại là căn bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu ở cả hai giới (tuy nhiên nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn). Lý do là nhận thức về bệnh còn chưa cao, người bệnh thường bỏ qua triệu chứng khởi phát ban đầu, bỏ lỡ cơ hội điều trị ngay từ sớm.

1. Bệnh ung thư gan là gì?

Ung thư gan gồm ung thư gan nguyên phát và thứ phát, cụ thể:

– Ung thư gan nguyên phát là bệnh lý xảy ra khi các tế bào của gan trở nên bất thường, ảnh hưởng đến chức năng gan, có thể lan rộng sang các vùng khác của gan cũng như các cơ quan bên ngoài gan. Căn bệnh ác tính này gồm có 3 loại chính: ung thư biểu mô tế bào gan (phát triển từ tế bào gan, phổ biến nhất), ung thư biểu mô đường mật (phát triển từ đường mật trong gan) và u nguyên bào gan (Hepatoblastoma).

– Ung thư gan thứ phát là bệnh lý xuất hiện khối u ở gan, nhưng khối u này do các tế bào ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể lây lan sang gan. Đó có thể là khối u ở dạ dày, túi mật, đại tráng, tuyến tụy, vú, phổi…

Ung thư gan là căn bệnh ung thư phổ biến thứ 6 trên thế giới

Ung thư gan khiến gan không thể thực hiện các chức năng: sản xuất mật, hấp thu và chuyển hóa bilirubin, hỗ trợ quá trình đông máu, chuyển hóa carbohydrate, chuyển hóa chất béo, hỗ trợ chuyển hóa protein, lọc máu, sản xuất albumin, lưu trữ vitamin và khoáng chất…  dẫn đến các tác động có hại và nghiêm trọng đến cơ thể.

2. Dấu hiệu nhận biết ung thư gan ở giai đoạn đầu

Các triệu chứng bệnh ung thư gan giai đoạn đầu thường khó nhận biết vì người bệnh tưởng chừng như đó là những phản ứng bình thường của cơ thể. Bác sĩ khuyến cáo người dân nên chú ý các dấu hiệu cảnh báo ung thư gan như sau:

Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn.

Ớn lạnh, ra nhiều mồ hôi.

Nhanh no hoặc đầy hơi sau khi ăn.

Thường xuyên bị sốt cao.

Da mặt sạm đen (do suy giảm chức năng chuyển hóa melanin của gan).

Đau vùng bụng trên, bên phải.

Ở giai đoạn muộn hơn, ung thư gan biểu hiện qua các triệu chứng:

Cơn đau hạ sườn phải ngày càng tăng.

Gan nở to hoặc có khối u, người bệnh có thể sờ thấy.

Trướng bụng (do tụ dịch trong bụng).

Luôn có cảm giác ngứa da (do tăng lượng bilirubin trong máu).

Vàng da, niêm mạc và kết mạc mắt cũng bị vàng.

Đi phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu.

Chảy máu bất thường (chảy máu lợi ở răng, xuất huyết dưới da).

Sụt cân đột ngột, không rõ nguyên nhân.

Vàng da là biểu hiện rõ nhất khi mắc các bệnh lý về gan và ung thư gan

3. Nguyên nhân ung thư gan 

Hiện khoa học chưa xác định rõ nguyên nhân gây ung thư gan. Tuy nhiên một số yếu tố đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh này:

Xơ gan

Xơ gan là tình trạng gan hình thành nhiều mô sẹo được gây ra bởi nhiều dạng bệnh gan (viêm gan, gan nhiễm mỡ và chứng nghiện rượu, bia kinh niên). Khi các mô sẹo phát triển, gan cố gắng tự liền sẹo bằng cách tạo ra các tế bào mới. Càng nhiều tế bào mới được tạo ra, nguy cơ đột biến càng lớn, tạo nên các khối u, khiến gan mất dần chức năng hoạt động.

Viêm gan B và viêm gan C

Viêm gan virus là tình trạng tế bào gan bị viêm nhiễm hoặc hoại tử cấp tính hay mạn tính do mắc phải virus. Hiện có 6 loại virus gây viêm gan được gọi tên là virus viêm gan A, B, C, D, E, G. Tại Việt Nam, viêm gan virus B và C được quan tâm nhiều nhất vì có thể gây xơ gan, ung thư gan. 

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 70% trường hợp tử vong do viêm gan B là vì ung thư gan tiến triển. Cứ mỗi 100 người bị nhiễm virus viêm gan C thì sẽ có 1 – 5 người tử vong do xơ gan hoặc ung thư gan. 

Hầu hết bệnh nhân viêm gan B và C đều không phát hiện triệu chứng ngay từ giai đoạn đầu, gan phải chịu tổn thương trong nhiều năm. Đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn xơ gan, ung thư gan, người bệnh mới có những biểu hiện rõ ràng.

Rượu, bia

Khi rượu bia vào cơ thể, chỉ 10% lượng cồn được đào thải qua đường tiểu, mồ hôi và hơi thở, 90% còn lại sẽ đi thẳng đến gan. Các tế bào gan thực hiện chức năng xử lý và khử độc chất cồn từ bia, rượu. Nếu lượng cồn vượt mức, tế bào gan hoạt động quá tải, cồn trong bia, rượu chuyển hóa thành acetaldehyde – chất rất độc phá hủy tế bào gan, dẫn đến ung thư gan.

Các yếu tố khác

– Giới tính: Do thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá nhiều, làm việc căng thẳng nên nam giới có khả năng mắc ung thư gan nhiều hơn nữ giới.

– Di truyền: Những người có tiền sử gia đình bị ung thư gan (cùng huyết thống) cũng có nguy cơ ung thư gan cao hơn.

– Thực phẩm bẩn: Thực phẩm không được bảo quản tốt dễ sinh ra nấm, mốc. Một số loại nấm có thể sinh ra Aflatoxin – chất gây ung thư cực mạnh ở cơ thể con người.

– Ô nhiễm môi trường: Tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại từ thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, chất thải độc hại từ các nhà máy công nghiệp…

4. Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán ung thư gan dựa vào:

Thăm khám thông qua các biểu hiện lâm sàng.

Các chỉ dấu sinh hóa: a-fetoprotein (AFP), AFP-L3, DCP hay PIVKA II…

Quá trình điều trị ung thư gan rất khó khăn. Nếu điều trị không kịp thời hoặc điều trị sai hướng, các tế bào đột biến ở gan đã phát triển và lan rộng đến những cơ quan khác trên cơ thể (gọi là ung thư gan di căn). Các khối u có thể lan đến hạch bạch huyết lân cận, phổi, xương.

Phát hiện càng muộn, thời gian sống trên 5 năm của bệnh nhân càng thấp, cụ thể:

Ung thư gan giai đoạn 1: Khối u vẫn khu trú trong gan, điều trị không quá phức tạp, cơ hội sống trên 5 năm khoảng 31%. 

Ung thư giai đoạn 2: Khối u xâm lấn vào các mạch máu, lan rộng tới nhiều mô trong gan, cơ hội sống trên 5 năm khoảng 19%. 

Ung thư giai đoạn 3: Cơ hội sống trên 5 năm khoảng 11%. 

Ung thư gan giai đoạn cuối: Thời gian sống trên 5 năm chỉ còn 3%.

Tùy vào tiến triển của kích thước, vị trí và số lượng khối u cũng như tuổi tác, tình trạng sức khỏe chung mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp:

Khối u còn nhỏ: phẫu thuật để loại bỏ khối u, cắt gan, ghép gan.

Khối u kích thước lớn: đốt khối u gan bằng sóng cao tần, vi sóng, tiêm cồn, nút mạch hóa dầu, nút mạch hóa chất, xạ trị, hóa trị, điều trị liệu pháp trúng đích sinh học…

Khối u lớn, xâm lấn di căn: áp dụng phương pháp hoá tắc mạch hay xạ trị chiếu trong chọn lọc…

Liệu pháp tâm lý rất quan trọng với người đang trong quá trình điều trị ung thư gan

5. Phòng ngừa ung thư gan 

Phòng bệnh ung thư gan nguyên phát bằng các phương pháp:

Tiêm vacxin ngừa viêm gan B: Cho đến nay, chưa có thuốc đặc hiệu điều trị viêm gan B. Tiêm vacxin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh là cách tốt nhất để phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Ở người lớn, tất cả các đối tượng chưa bị nhiễm virus viêm gan B cần tiêm chủng càng sớm càng tốt để phòng bệnh viêm gan B.

Kiểm soát nguy cơ viêm gan siêu vi C: Bệnh viêm gan C hiện chưa có vacxin phòng ngừa. Bản thân mỗi người cần nâng cao ý thức tự bảo vệ mình khỏi nhiễm bệnh bằng cách tránh các con đường lây truyền của bệnh, kiểm tra sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Chế độ dinh dưỡng: Ăn nhiều rau quả và trái cây (các loại rau lá xanh, cà rốt, khoai tây và trái cây họ cam quýt), sử dụng chế phẩm từ sữa, uống trà (đặc biệt lá trà tươi), không chọn thức ăn bị mốc (đặc biệt là đậu nành, lạc, khoai lang, mía, dầu đậu phộng), nói “không” với thực phẩm chứa lượng muối cao, hạn chế đồ ăn giàu protein, hạn chế tối đa rượu, bia.

Duy trì thói quen sống lành mạnh: Chú ý nghỉ ngơi phù hợp, vận động ngoài trời với cường độ phù hợp, biết cách kiểm soát cảm xúc, luôn giữ tinh thần lạc quan.

6. Tầm soát ung thư gan sớm để điều trị tốt nhất

Các triệu chứng ung thư gan thường không rõ ràng vì vậy nếu có triệu chứng bất thường nên chủ động thăm khám kịp thời. Tầm soát các bệnh về gan định kỳ là một trong những cách giúp phát hiện bệnh sớm, ngay khi chưa có biểu hiện bệnh.

Không khó phát hiện sớm ung thư gan nếu tầm soát bệnh định kỳ 6 tháng/năm

Tại Hệ thống Phòng khám CarePlus, gói tầm soát bệnh về gan được thiết kế rõ ràng với các hạng mục:

Bác sĩ chuyên khoa thăm khám và kiểm tra toàn diện tiền sử bệnh, kiểm tra dấu hiệu bệnh gan. Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm công tác tại Khoa Gan mật – Tiêu hóa ở nhiều bệnh viện lớn trong nước.

Chẩn đoán hình ảnh với thiết bị siêu âm hiện đại.

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, kiểm tra chức năng gan, tầm soát viêm gan siêu vi B và C, tìm dấu ấn ung thư gan AFP. Phòng xét nghiệm sạch sẽ, vô trùng, các chuyên viên y tế tuân thủ nghiêm ngặt quy định trước khi làm xét nghiệm.

Mỗi người nên hiểu rõ về sự nguy hiểm của căn bệnh ung thư gan và có kế hoạch tầm soát định kỳ để phát hiện bệnh sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh cao, kéo dài sự sống.

Tìm hiểu Gói Tầm Soát Bệnh Gan tại CarePlus hoặc liên hệ Hotline: 1800 6116 để được tư vấn cụ thể.

Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Trực Tràng Giai Đoạn Cuối

Ung thư trực tràng giai đoạn cuối là gì

Ung thư trực tràng giai đoạn cuối là giai đoạn tế bào ung thư di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh ở giai đoạn này rất nguy hiểm và khả năng sống sót của người bệnh không cao và thường phải trải qua quá trình điều trị vất vả. Vì vậy việc biết được dấu hiệu của bệnh sớm sẽ vô cùng hữu ích.

Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân thường gầy gò, hoa mắt, đau đầu, lưng đau gối mỏi, sốt về chiều, sốt về chiều, họng khô miệng ráo, lòng bàn chân bàn tay nóng, rối loạn tiêu hóa, ăn kém… và tế bào ung thư có thể đã di căn sang gan. Cụ thể các triệu chứng như sau:

Dấu hiệu và triệu chứng Ung thư trực tràng giai đoạn cuối

Rối loạn tiêu hóa, bài tiết, cụ thể là tiêu chảy, táo bón và sưng phù đột ngột

Các báo cáo cho rằng một người bị ung thư trực tràng giai đoạn cuối sẽ có khả năng có những thay đổi đáng chú ý trong thói quen ruột. Chẳng hạn người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón đột ngột và cũng có thể trải qua các dấu hiệu ruột như trướng bụng và đầy hơi.

Về tiến trình di căn của ung thư trực tràng giai đoạn cuối thường trải qua quá trình sau: Đầu tiên, ung thư xâm lấn các cơ quan lân cận (tại đại tràng), làm phá vỡ thành ruột sau đó lan tràn vào các mô xung quanh trọng bụng hoặc khung xương chậu cạnh khối u. Sau đó, khối u sẽ lây lan sang các cơ quan khác của cơ thể (di căn xa), các tế bào ung thư định cư và bắt đầu phát triển ở cơ quan đó. Các cơ quan thường bị di căn phải kể đến là gan tiếp đó là phổi vì gan là cơ quan lọc máu của lá phổi.

Nhiều người cho rằng tế bào ung thư ở trong gan là ung thư gan nhưng họ cần phải xác định được đó là ung thư nguyên phát hay thứ phát, nghĩa là họ cần xác định xem tế bào đo xuất phát từ cơ quan đó hay bị di căn từ cơ quan khác. Việc xác định này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Việc để bệnh ung thư trực tràng đến giai đoạn cuối mới chữa trị là vô cùng đang tiếc vì đã bỏ lỡ rất nhiều cơ hội sống của bệnh nhân. Vì thế, bệnh nhân khi có bất cứ dấu hiệu nghi ngờ hãy làm xét nghiệm để xác định bệnh hay có thể kiểm tra sức khỏe định kì 3 – 6 tháng một lần.

Bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối có thể sống được bao lâu

Nhân đôi hy vọng sống cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối!

Trước hết, việc xác định khả năng sống của bệnh nhân chủ yếu dựa trên mức độ di căn của tế bào ung thư đến các bộ phận khác của cơ thể. Cụ thể:

+ Nếu có di căn đến các cơ quan khác thì khả năng sống chỉ còn < 30%

+ Nếu chỉ di căn hạch thì hy vọng sống là khoảng 50% ( Khoảng 5 năm)

+ Chưa di căn mà chỉ dính các cơ quan gần đó thì hy vọng sống 50 – 60%

Khi khối u ác tính đã lan sang bộ phận khác của cơ thể thì việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn, không đạt hiệu quả cao và thường chỉ giúp kiểm soát tế bào đó trong một khoảng thời gian nhất định. Ở giai đoạn này, các bác sĩ thường sẽ lựa chọn phương pháp hóa trị còn phương pháp phẫu thuật thì cần phải xem xét ung thư di căn đến đâu và thể trạng của bệnh nhân ra sao.

Phương pháp phẫu thuật để điều trị ung thư trực tràng

Hóa trị

Đây là phương pháp phổ biến cho bệnh nhân giai đoạn cuối. Mục tiêu là làm suy yếu và phá hủy các tế bào khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Một nghiên cứu cho thấy hóa trị giúp bệnh nhân giai đoạn cuối sống lâu hơn nhưng không thể đảm bảo chất lượng sống của bệnh nhân vì sức khỏe của họ sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.

Phẫu thuật

Cách điều trị này rất ít được chọn vì khi tế bào đã di căn thì vô cung khó để cắt bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, có trường hợp phẫu thuật vẫn được thực hiện để loại bỏ các khối ung thư gây biến chứng tắc ruột hoặc khối u ở cơ quan thứ cấp.

Xạ trị

Không được sử dụng trong ung thư trực tràng, tuy nhiên với ung thư trực tràng di căn, đôi khi bác sỹ sử dụng tia xạ bên ngoài để thu nhỏ khối u hoặc làm giảm triệu chứng đau đớn cho bệnh nhân.

Liệu pháp sinh học

Phương pháp này chưa phổ biến tại Việt Nam. Một liệu pháp sinh học đã được sử dụng ở Anh có tên là cetuximab (Erbitux) có thể giúp một số người bị ung thư trực tràng sống lâu hơn khi kết hợp vào điều trị hóa trị liệu thông thường. Nó cũng có thể cải thiện chất lượng cuộc sống.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối là vô cùng khó khăn. Nó còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh, mục đích của người bệnh trong việc chữa trị cũng như tư vấn của bác sĩ. Chính vì vậy người nhà cũng như bệnh nhân cần trao đổi kĩ lưỡng để chọn được con đường hiệu quả nhất để kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Trực Tràng Giai Đoạn 2

Được biết đến là một loại ung thư phổ biến đứng thứ 3 tại Mỹ, ung thư trực tràng có thể được chữa trị tích cực nếu phát hiện đủ sớm. Vậy làm sao để nắm chắc kiến thức về từng quá trình của căn bệnh? Bài viết sẽ đưa chi tiết về những điều cần biết đối với một trong những giai đoạn nhạy cảm của căn bệnh ung thư trực tràng – Giai đoạn 2.

Dấu hiệu nhận biết cơ bản ung thư trực tràng giai đoạn 2

Đây là giai đoạn khi khối u đã phát triển sâu hơn vào thành cũng như lan ra bên ngoài trực tràng tới các mô lân cận, tuy nhiên may mắn là chưa chạm tới các hạch. Bệnh nhân khi được nhận kết quả chính xác của quá trình chẩn đoán từ bác sĩ thì chớ hoang mang. Điều trước tiên đó là xác định phương pháp điều trị đúng đắn, kết hợp với các liệu trình phù hợp để mang lại kết quả cao.

Các dấu hiệu có thể nhận biết đối với căn bệnh ung thư trực tràng giai đoạn 2.

Táo bón và lỏng phân kéo dài, rối loạn đại tiện, bài tiết.

Đau và phải mót rặn khi đi ngoài, phân lầy nhầy kèm theo mũi máu, đi xong nhưng vẫn muốn tiếp tục rặn.

Thuốc kháng sinh không còn giá trị đối với các bệnh nhân này.

Đi ngoài ra máu là một dấu hiệu đáng chủ yếu; màu như máu gà đã cắt tiết phủ lên phía lớp trên của phân.

Cân nặng giảm không rõ lí do và thường xuyên đau quặn ở bụng.

Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng giai đoạn 2

Như đề cập ở trên, bệnh nhân cần tìm hiểu kĩ càng cho mình những phương pháp điều trị phù hợp. Với giai đoạn 2, có 3 phương pháp chính sau có thể được lựa chọn kèm theo hóa trị và xạ trị tùy vào từng trường hợp ca mổ.

Phẫu thuật cắt trước

Phẫu thuật cắt trực tràng ngang quã ngã bụng và tầng sinh môn

Phẫu thuật đoạn chậu

Hóa trị và xạ trị là 2 liệu pháp đi kèm hiệu quả. Xạ trị là dùng những tia xạ từ bên ngoài làm thu nhỏ kích thước khối u và giảm đau đớn cho bệnh nhân. Còn hóa trị là phương pháp giúp làm yếu đi và loại bỏ khối u, hạn chế sự lan rộng ra các mô lân cận.

Một số trường hợp ung thư trực tràng giai đoạn 2 có những nguy cơ tái phát lại bệnh rất cao. Khối u sẽ được lấy ra trong quá trình phẫu thuật và được bác sĩ chẩn đoán kĩ càng trong phòng thí nghiệm về khả năng tái phát. Nếu như nguy cơ cao bệnh quay lại, hóa trị sẽ là lựa chọn được các bác sỹ ưu tiên cho bệnh nhân. Khoảng thời gian áp dụng điều trị phù hợp là 6 tháng. Còn xạ trị thì sẽ được dùng để nỗ lực tiêu diệt các tế bào đang còn sót lại.

Như vậy, với những kiến thức cơ bản và sự tìm hiểu tỉ mỉ, các bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn 2 có thể kéo dài tuổi thọ của mình lên tới 5 năm. Khả năng thành công khi điều trị ở giai đoạn này là 75%.

Dấu Hiệu Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn Sớm

Ung thư dạ dày đứng thứ 3 trong các bệnh ung thư thường gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, bệnh này hoàn toàn có thể phòng ngừa, nhận biết sớm và điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn đầu.

Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào cấu trúc bình thường của dạ dày trở nên bất thường đột biến và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết. Nếu được phát hiện sớm, việc điều trị ung thư dạ dày sẽ trở nên dễ dàng hơn. Trên thực tế, đa số người bệnh đến khám, điều trị căn bệnh này tại bệnh viện ở giai đoạn muộn, đã di căn, gây khó khăn trong việc điều trị và tốn kém về chi phí.

Việc nhận biết dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu giúp người bệnh đi khám và được chẩn đoán bệnh kịp thời, từ đó xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả.

Vi khuẩn Hp là tác nhân hàng đầu gây ung thư dạ dày.

Ung thư dạ dày phát triển qua 5 giai đoạn:

Giai đoạn 0 hay còn gọi là giai đoạn sớm (giai đoạn đầu): Các tế bào ung thư mới chỉ nằm ở lớp niêm mạc dạ dày. Thông thường, kích thước khối u trong giai đoạn này rất nhỏ, chỉ khoảng vài mm đến 7cm, vì vậy không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tiêu hóa của dạ dày.

Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư đã thâm nhập lớp thứ 2 của dạ dày, tuy vậy vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng rõ rệt và chưa lây lan ra các cơ quan khác.

Giai đoạn 2: Khi chuyển qua giai đoạn 2, các tế bào ung thư đã di chuyển qua lớp niêm mạc và bắt đầu xuất hiện một vài biểu hiện rõ rệt hơn như đau bụng, buồn nôn,…

Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đã bắt đầu lan rộng ra các cơ quan khác trong cơ thể.

Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối của bệnh ung thư dạ dày. Lúc này tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể và hầu như không còn cơ hội chữa trị.

Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu

Khám sàng lọc để phát hiện sớm ung thư dạ dày được thực hiện cho những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng.

Sụt cân: Đây là một trong những triệu chứng cơ bản khi mắc ung thư dạ dày. Tình trạng sụt cân xảy ra nhanh chóng khi bệnh bước sang giai đoạn tiến triển, thậm chí có thể giảm đến 15% trọng lượng cơ thể chỉ trong vòng 3 tháng.

Đau bụng: Bắt đầu với những cơn đau từng đợt, tình trạng đau bụng sẽ càng trở nên trầm trọng khi người bệnh bước sang những giai đoạn sau của bệnh ung thư dạ dày, thậm chí dùng thuốc cũng không thuyên giảm.

Chán ăn: Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày, đi kèm với các hiện tượng như khó nuốt, cảm giác thức ăn luôn bị tắc nghẽn ở cổ họng.

Đầy bụng sau khi ăn: Người bệnh thường có cảm giác đầy bụng, khó chịu và buồn nôn sau khi ăn.

Nôn ra máu: Khi xuất hiện tình trạng nôn ra máu thường xuyên cũng cần phải suy xét về khả năng mắc ung thư dạ dày.

Đi ngoài phân đen: Hầu hết triệu chứng này sẽ xuất hiện ở những người mắc bệnh viêm loét dạ dày như một dấu hiệu nhận biết bệnh có thể đã chuyển hóa thành ung thư.

Về cơ bản, những triệu chứng của ung thư dạ dày gần giống với những bệnh lý dạ dày khác nên bệnh nhân thường có tâm lý chủ quan, chỉ đi khám khi bệnh chuyển biến nghiêm trọng.

Để phát hiện sớm ung thư dạ dày, cách tốt nhất nên sàng lọc ung thư thực quản – dạ dày. Khám sàng lọc được thực hiện cho những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng. Bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm để kiểm tra như: nội soi dạ dày, sinh thiết tổn thương nghi ngờ, xét nghiệm về chất chỉ điểm khối u,… Đặc biệt, khi thấy có dấu hiệu bất thường về tiêu hóa cần đi khám ngay để phát hiện bệnh sớm nhất và tránh những tình huống xấu nhất xảy ra.

Chụp Nút Mạch Điều Trị Ung Thư Gan (Tace)

1. Tổng quan về Chụp nút mạch điều trị ung thư gan (tace)

Nút hóa chất động mạch (TACE) được coi là phương pháp điều trị hiệu quản trong các trường hợp ung thư biểu mô tế bào gan không có chỉ định điều trị triệt căn. Ngoài vật liệu để nút mạch thường quy bằng hỗn dịch Lipidol kết hợp với hóa chất (Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplatin…), còn có các vi hạt hình cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepasphere…) hoặc bằng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.

Cùng với những tiến bộ trong chẩn đoán giúp phát hiện các tổn thương u giai đoạn sớm, kích thước nhỏ kết hợp với những tiến bộ trong kỹ thuật nút mạch siêu chọn lọc bằng sử dụng các loại thông nhỏ (2F), giúp tăng hiệu quả điều trị của TACE. Hiện nay, với thế hệ máy chụp mạch mới có thể chụp CT chùm tia hình nón (CBCT) giúp đỡ rất nhiều trong các can thiệp điện quang nói chung trong đó có cả nút mạch gan hóa chất.

Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định Chỉ định:

Xác định tình trạng tăng sinh mạch trong khối u gan.

Định vị các cuống mạch nuôi khối u gan.

Chỉ định làm chùm tia hình nón (CBCT): trên hình chụp số hóa xóa nền (DSA) không tìm thấy động mạch nuôi khối u hoặc không rõ ràng.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định tương đối: Bệnh nhân không nín thở hoặc hợp tác không tốt.

Rối loạn đông máu: Cần điều chỉnh trước khi can thiệp.

Xơ gan nặng: Child Pugh C.

Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ngăn động mạch cung cấp máu, khiến cho khối ung thư không được nuôi dưỡng. Nút mạch gan có thể kết hợp trong điều trị với hóa trị hoặc xạ trị.

3. Quy trình thực hiện

Bác sĩ làm can thiệp tiến hành can thiệp với sự trợ giúp của điều dưỡng phòng can thiệp khoa chẩn đoán hình ảnh.

Phương pháp vô cảm:

Gây tê tại chỗ.

Tiền mê hoặc gây mê nếu cần

Đặt ống vào lòng mạch vào động mạch:

Thường là động mạch đùi phải.

Chọc kim và luồn dây dẫn vào lòng động mạch, đưa dây dẫn lên đến động mạch chủ.

Rút kim chọc động mạch và đưa ống vào lòng mạch theo dây dẫn.

Để sử dụng kỹ thuật chụp CLVT chùm tia hình nón (Cone beam CT): thường áp dụng trong các trường hợp tìm động mạch nuôi khối u và đánh giá kết quả nút mạch trước khi kết thúc quá trình can thiệp. Tùy từng mục đích mà việc có thể kết hợp với kỹ thuật này ở các giai đoạn khác nhau.

Tìm động mạch nuôi khối u

Chụp tưới máu nhu mô gan vùng chứa u

Chụp động mạch thân tạng, mạch treo tràng trên và một số tuần hoàn ngoài gan (nếu nghi ngờ), sau đó luồn siêu chọn lọc bằng ống thông nhỏ vào động mạch nuôi u và nút bằng các vật liệu gây tắc mạch.

Mức độ tập trung Lipiodol trong khối u tốt nhất.

Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Bệnh nhân nằm tại giường bệnh, bất động chân bên chọc mạch ít nhất 6 giờ và theo dõi chảy máu nơi chọc mạch.

Trong trường hợp còn tăng sinh mạch có thể nút tiếp lần 2.

Nguồn: Vinmec

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Hạt Vi Cầu

Hiện nay, phương pháp nút hóa chất động mạch TACE (nút mạch) vẫn luôn là phương pháp điều trị cơ bản nhất trong điều trị ung thư gan không thể phẫu thuật. Tuy có nhiều ưu điểm, cũng như có hiệu quả cao hơn so với những phương pháp hóa trị liệu truyền thống, TACE vẫn có những độc tính nhất định lên người dùng. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cũng như giảm thiểu những độc tính và tai biến gây ra bởi TACE, đã có nhiều phương pháp cải tiến hơn ra đời, trong đó có phương pháp điều trị ung thư gan bằng các hạt vi cầu – phương pháp DEB – TACE

1. Phương pháp điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu DEB – TACE

Điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu gắn hóa chất (drug – eluting bead TACE) có nguyên lý tương tự điều trị ung thư gan bằng nút mạch – TACE truyền thống, tuy nhiên thay vì sử dụng các thuốc nút mạch, DEB – TACE lại sử dụng các hạt vi cầu được liên kết với các hóa chất điều trị ung thư.

Quá trình đưa các hoạt vi cầu gắn hóa chất tiêu diệt tế bào ung thư sẽ được tiến hành tương tự như phương pháp TACE truyền thống. Khi các hạt vi cầu này di chuyển đến khối u, chúng sẽ bịt tắc các mạch máu tương tự như các thuốc nút mạch. Đồng thời, do môi trường huyết tương là môi trường giàu điện tích dương, các chất chống ung thư được gắn trong các hạt sẽ được phóng thích ra môi trường ngoài theo cơ chế cạnh tranh trao đổi ion.

2. Phương pháp điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu DEB – TACE được chỉ định trong những trường hợp nào

Tương tự TACE, DEB – TACE được chỉ định cho các trường hợp ung thư gan không thể chỉ định phẫu thuật và khối u ác tính vẫn nằm khu trú trong gan, chưa xâm lấn sang các cơ quan và các mô lân cận, bao gồm:

Ung thư biểu mô tế bào gan HCC

Ung thư đường mật trong gan

Ung thư gan tái phát sau phẫu thuật, đốt sóng cao tần

Phương pháp có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp cùng các phương pháp điều trị ung thư khác tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, số lượng và kích thước khối u, loại ung thư gan mà bệnh nhân mắc phải và chức năng gan của bệnh nhân ở giới hạn Child – Pugh A, B.

DEB – TACE chống chỉ định với các trường hợp ung thư gan sau:

Bệnh nhân có khối u trong gan và khối u ở bộ phận khác

Có tiền sử đã sử dụng xạ trị hoặc hóa trị liệu

Có tình trạng thông động tĩnh mạch trong và ngoài khối u

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân có rối loạn đông máu

Bệnh nhân đã hình thành hệ tuần hoàn bàng hệ của chủ

Có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang, hóa chất điều trị ung thư.

3. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu DEB – TACE

So với TACE, DEB – TACE là phương pháp cải tiến và có nhiều ưu điểm hơn. Điều trị bằng các hạt vi cầu giúp giảm số lần điều trị nhắc lại, giảm số lần nhập viện, giảm ngày điều trị, nâng cao hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư và hạn chế các tác dụng phụ do hóa chất chống ung thư gây ra. Nguy cơ gây tổn thương đến các nhu mô gan lành của DEB – TACE thấp hơn so với phương pháp TACE truyền thống.

Điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu DEB – TACE có nhược điểm là khá tốn kém. Bên cạnh đó, phương pháp vẫn gây những độc tính nhất định lên cơ thể bệnh nhân như nôn, buồn nôn, sốt, đau bụng vùng gan, hội chứng sau nút mạch PES, áp xe gan,… và một số biến chứng khác với tỉ lệ rất thấp.

Dù áp dụng phương pháp điều trị nào thì bệnh nhân cũng cần giữ cho mình một chế độ ăn uống – nghỉ ngơi – vận động khoa học và tâm lý lạc quan, thoải mái để có thể đạt kết quả điều trị tốt nhất. Ngoài ra để hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm tác dụng phụ của phương pháp điều trị người bệnh được khuyên nên sử dụng thực phẩm chức năng fucoidan.

King Fucoidan & Agaricus là thực phẩm chức năng được bào chế từ fucoidan 100% tảo nâu Mozuku và bột nghiền nấm Agaricus giàu vitamin, hoạt chất beta-glucan.

Sản phẩm King Fucoidan & Agaricus hộp màu xanh loại 120 viên

King Fucoidan là sản phẩm được các bác sĩ bệnh viện Ung bướu khuyên bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ung thư gan nên sử dụng trước, trong và sau quá trình điều trị, giúp nâng cao sức đề kháng, giảm tác dụng phụ phương pháp điều trị, giúp người bệnh ăn ngon hơn, ngủ ngon hơn, kiểm soát và kéo dài thời gian sống.

Để mua sản phẩm thực phẩm chức năng Fucoidan mời bạn truy cập chính hãng sản phẩm tại các nhà thuốc gần nhà nhất.

Hoặc gọi tới tổng đài (miễn cước), hay số ngoài giờ hành chính 02439963961 liên hệ tổng đài miền Nam 02839316468 được tư vấn và mua hàng trực tiếp từ nhà nhập khẩu chính thức sản phẩm.

Dược sĩ: Võ Văn Bình

Lưu ý sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không nên sử dụng Fucoidan đơn độc mà bỏ qua các phương pháp hóa – xạ trị hay phẫu thuật bác sĩ đã chỉ định.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Nhận Biết Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Và Điều Trị Bệnh Hiệu Quả trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!