Xu Hướng 2/2024 # Cách Root Máy Oppo Cho Bạn Trải Nghiệm Mọi Tính Năng Đa Dạng # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Root Máy Oppo Cho Bạn Trải Nghiệm Mọi Tính Năng Đa Dạng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Tại sao cần phải root máy Oppo?

Cài đặt Custom ROM

Khi thiết bị điện thoại Oppo của bạn đã được Root, người dùng hoàn toàn có thể Flash một Custom ROM hay Kernel. Điều này giúp các trải nghiệm sử dụng di động trở nên đa dạng hơn.

Gỡ bỏ Preinstalled Crapware

Đa số các nhà sản xuất di động thường không cho phép người dùng được gỡ bỏ các ứng dụng Preinstalled trên thiết bị điện thoại Oppo. Khi root máy bạn hoàn toàn có thể thực hiện điều này một cách đơn giản.

Dễ dàng cài đặt các ứng dụng không tương thích

Một vài ứng dụng muốn cài đặt cần phải được root máy. Vì vậy, khi đã root điện thoại Oppo bạn có thể thoải mái cài đặt những ứng dụng không tương thích.

Dễ dàng cập nhật những phiên bản Android mới nhất

2. Hướng dẫn cách root điện thoại Oppo nhanh chóng

Các dòng máy Oppo phổ biến trên thị trường hiện nay có cách root khá đơn giản. Bạn chỉ cần thực hiện theo những bước sau:

Cách root máy Oppo A3s

Để root dòng máy Oppo A3s, bạn có thể sử dụng ứng dụng Magisk để hỗ trợ thực hiện chức năng này. Các bước root điện thoại bằng app Magisk như sau:

Bước 1: Tải ứng dụng Magisk v16 bản mới nhất về thiết bị điện thoại Oppo A3s;

Bước 2: Unlock bootloader của máy Android, mỗi thiết bị lại có một cách unlock khác nhau;

Bước 3: Cài TWRP Recovery cho thiết bị di động;

Bước 4: Sao chép Magisk đã được tải xuống ở bước 1 vào trong bộ nhớ trong hay thẻ nhớ điện thoại của bạn;

Bước 5: Tiếp theo bạn tắt điện thoại và boot lại vào TWRP Recovery Mode. Nếu muốn khở động điện thoại khi đang ở chế độ này, bạn nhấn nút nguồn và tăng giảm âm lượng. Lúc này điện thoại sẽ hiển thị ở giao diện TWRP và hiển thị thông báo đã root thành công;

Bước 6: Bạn nhấn chọn mục Install và tìm đến file Magisk đã được chép rồi ấn vào đó;

Bước 7: Bạn lướt ngón tay chạm từ trái sang phải tại mục Swipe to confirm flash để có thể sao chép Magisk vào thiết bị di động;

Bước 8: Khi đã hoàn tất các bước này, bạn chỉ cần chọn Reboot System để khởi động lại điện thoại Oppo.

Cách root máy Oppo A37

Để áp dụng cách root điện thoại Oppo A37, thiết bị của bạn đòi hỏi phải đảm bảo còn tối thiểu 20% pin để không bị ngắt kết nối khi đang root. Các bước thực hiện như sau:

Bước 2: Bạn tải và cài đặt ứng dụng KingRoot APK trên thiết bị Oppo của mình;

Bước 3: Khi quá trình cài đặt đã hoàn thành, màn hình sẽ hiển thị Menu Launcher;

Bước 4: Bạn nhấn biểu tượng King Root để có thể mở ứng dụng;

Bước 5: Tiếp đến nhấn chọn Start Root để bắt đầu thực hiện quy trình root;

Bước 6: Ứng dụng KingRoot sẽ bắt đầu tiến trình Root máy Oppo;

Bước 7: Chờ trong vài phút đến khi màn hình của điện thoại Oppo xuất hiện tick xanh chứng tỏ thiết bị đã được Root thành công;

Bước 8: Khởi động lại điện thoại sau khi đã Root xong.

3.1

(62.86%)

14

votes

6 Tính Năng Thú Vị Nhất Dành Cho Máy Android Đã Root

I – Root là gì? Khi chúng ta nói về việc root một chiếc smartphone hay máy tính bảng nghĩa là chúng ta đang nói đến việc vượt qua những hạn chế mà nhà sản xuất đã thiết lập sẵn để chiếm lấy quyền điều khiển cao nhất. Tương tự như vậy với các thiết bị của Apple thì hành động này được gọi là Jailbreak. Jailbreak là quá trình “vượt ngục” cho thiết bị của bạn trước những giới hạn mà nhà sản xuất đặt ra. ​

Với một nền tảng khá “đóng” như iOS, việc jailbreak cũng giống như root, mang đến khả năng truy cập cao nhất (admin) cho người dùng và thực hiện những thay đổi mà vốn dĩ chỉ nhà sản xuất mới làm được. Các nhà sản xuất khóa thiết bị của chúng ta vì “lợi ích của chính chúng ta”, để giữ cho người dùng khỏi làm hỏng những thiết bị này hoặc để tránh các phần mềm độc hại có thể xâm nhập được vào bên trong và làm hư hại thiết bị. Mục tiêu thứ hai là để đảm bảo rằng chúng ta không thể làm bất cứ điều gì mà các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp hệ điều hành không muốn chúng ta làm.

Thuật ngữ root được bắt nguồn từ nhân điều hành Linux, nhân điều hành “thủy tổ” củaAndroid. Root cho phép người dùng truy xuất, quản trị vào nhân hệ thống mà thông thường họ không thể tiếp cận được. Chúng ta có thể hiểu như thế này, bình thường bạn dùng Android với quyền user, sau khi root thì bạn dùng nó với quyền administrator. Nói tóm lại, root là thay đổi quyền của bạn, sau khi root bạn chiếm được quyền kiểm soát cao nhất đối với hệ điều hành và có thể sử dụng rất nhiều chức năng vốn bị khóa bởi nhà sản xuất.

II – Những tính năng không đòi hỏi việc Root máy

Có những tính năng trước đây chỉ có khi root thiết bị, nhưng giờ đã được nhiều nhà sản xuất trang bị sẵn. Một trong những tính năng là chức năng đèn pin ở mặt sau của smartphone.

Những chiếc điện thoại thông minh Android hiện nay thường đi kèm với một máy ảnh phía sau, và gần như bất kỳ máy ảnh nào cũng có đèn flash. Các đèn LED dùng để tăng độ sáng khi chụp tối có thể được sử dụng như một chiếc đèn pin khá tốt trong thời gian ngắn. Không giống như những chiếc đèn pin chuyên dụng, các đèn LED được sử dụng trên smartphone thường không bao gồm phần cứng tản nhiệt nên rất dễ dàng bị hỏng nếu bạn bật chúng trong thời gian dài. ​

Trước đây không có một API tiêu chuẩn nào cho phép ứng dụng sử dụng module LED của máy ảnh. Một số lập trình viên ứng dụng có thể tạo nên một ứng dụng cho đèn flash chiếc smartphone của một hãng sản xuất, nhưng ứng dụng đó cũng không thể sử dụng cho các smartphone của một hãng sản xuất khác. Rất may, Google cuối cùng đã mở các API máy ảnh, và các lập trình viên có thể chuyển đổi đèn flash thành đèn pin, và thậm chí thiết lập cường độ của nó. Truy cập root lúc này đã không còn cần thiết nữa.

Tuy nhiên, đây không phải là lý do chính để Google đã mở ra các API máy ảnh này. Đây được coi là hành động giúp thúc đẩy sự phát hơn các phần cứng máy ảnh và ứng dụng chụp ảnh. Việc có một chuẩn chung giúp cả hai có thể phát triển nhanh hơn rất nhiều, để các nhà sản xuất có thể sử dụng các bộ cảm biến tốt hơn hay tạo ra các ứng dụng máy ảnh tốt hơn.

III – Những tính năng đòi hỏi việc Root máy

1. Thiết lập DNS cho máy

Đây là một tính năng trên smartphone vẫn yêu cầu bạn phải thực hiện root máy mới sử dụng được. Khi bạn muốn truy nhập vào một trang web (VD: vnreview.com), bạn sẽ phải gõ tên miền này vào thanh địa chỉ của trình duyệt. Yêu cầu truy nhập sẽ được gửi đến một máy chủ DNS (Domain Name System) có nhiệm vụ quản lý và phân giải tên miền thành những địa chỉ IP của trang web đó. Điều này cũng tương tự như việc bạn tra danh bạ điện thoại để tìm ra số điện thoại của một người. ​

Việc chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP có thể mất một khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian này nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu hình máy chủ DNS nơi bạn gửi yêu cầu đến hay vị trí địa lý của chiếc máy chủ đó. Nếu vị trí của chiếc máy chủ DNS này quá xa, không cùng khu vực hay thậm chí được đặt tại châu lục khác thì khoảng thời gian này sẽ càng lớn. Một số ít hãng đã nhận ra điều này và đã thiết lập các thông số DNS của bạn đến một máy chủ gần chỗ bạn. Đó có thể là máy chủ

GoogleDNS hoặc OpenDNS.

Tuy nhiên để có thể thay đổi các thiết lập DNS này trên chiếc smartphone của bạn, bạn sẽ cần phải có quyền root để thay đổi nó từ những thiết lập DNS mặc định của nhà sản xuất. Sao lưu toàn bộ hệ thống

Vẫn có những ứng dụng không lưu dữ liệu online lên các đám mây. Điều đó có nghĩa là khi bạn cài đặt lại máy (hoặc sắm một chiếc smartphone khác) thì bạn sẽ cần phải sao lưu những dữ liệu này vào một cách thủ công. ​

Thật không may, nếu như bạn chưa root thiết bị của mình thì điều này gần như là không thể. Để có thể sao lưu được toàn bộ dữ liệu hệ thống, bạn cần phải có quyền cao nhất trên chiếc smartphone của mình để tiến hành thực hiện được điều đó.

Ép xung/Hạ xung cho thiết bị của bạn

Những con chip hệ thống trên thiết bị của bạn có thể hoạt động nhanh hơn so với những thông số đưa ra từ nhà sản xuất nhờ vào việc ép xung. Nhưng hành động này cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến tuổi thọ pin của smartphone hay thậm chí là làm cháy thiết bị trong quá trình ép xung. ​

Các nhà sản xuất đã tính toán kỹ lưỡng để cân bằng khả năng xử lý, nhiệt độ và tiêu hao pin khi thiết lập tốc độ xung nhịp trên chip hệ thống. Vì một lý do nào đó, bạn muốn thay đổi tốc độ xung nhịp này (tăng lên hoặc giảm đi) thì bạn sẽ cần quyền root để thực hiện. Đây là điều mà các nhà sản xuất không khuyến khích nên đã khóa chức năng này vì một sai sót nhỏ trong quá trình thực hiện cũng có thể gây nên những thiệt hại đáng kể.

Chạm để mở khóa

Nhiều điện thoại có một tính năng khá thú vị đó là chạm để mở khóa. Nếu đã quen với tính năng này, sẽ thật khó chịu khi không thể gõ hai lần vào màn hình để mở khóa. Một số lập trình viên đã đưa ra tính năng cho các điện thoại không hỗ trợ mặc định, tuy nhiên bạn sẽ cần quyền truy nhập admin thông qua root mới có thể cài đặt, do tính năng này thường được đưa vào phần kernel của ROM.

Thay đổi đèn LED thông báo

Nhiều điện thoại có sẵn một đèn LED thông báo, hiển thị được nhiều màu sắc khác nhau được đặt ngay dưới loa. Để có thể thay đổi được màu sắc của đèn LED cho từng loại thông báo khác nhau, bạn sẽ cần một ứng dụng chuyên dụng cho đèn thông báo và cả quyền root nữa.

Kết nối với ổ đĩa USB Flash

Đối với những người sử dụng smartphone thì dung lượng trong của máy là không bao giờ đủ. Đối với những thiết bị không hỗ trợ gắn thẻ nhớ MicroSD, bạn sẽ phải mở rộng dung lượng qua dây nối và một ổ nhớ USB. ​

27+ Mẹo Hay Khi Sử Dụng Apple Watch – Khai Thác Tối Đa Mọi Tính Năng

Không chỉ đơn giản là chiếc đồng hồ, Apple Watch còn có thể phục vụ nhiều yêu cầu của người dùng: làm việc, giải trí,… Cụ thể như thế nào và cách thức hoạt động ra sao? Ngày hôm nay, ShopDunk xin chia sẻ một vài thủ thuật giúp bạn biết cách sử dụng và khai thác tối đa những tính năng thú vị mà chiếc đồng hồ thông minh này mang lại.

Sử dụng Apple Watch như thế nào cho đúng?

1. Kết nối Apple Watch với iPhone

Để sử dụng được Apple Watch, bạn cần kết nối chúng với một chiếc điện thoại iPhone sử dụng hệ điều hành iOS 8.2 trở lên (từ iPhone 5 trở lên). Trước đó, bạn cần bật Bluetooth lên.

Kết nối tự động

Bước 1: Khởi động Apple Watch bằng cách giữ nút nguồn bên cạnh trong vài giây, đợi đến khi màn hình thiết bị hiện lên hình quả táo khuyết quen thuộc.

Bước 2: Chọn ngôn ngữ, sau đó chọn Start Pairing.

Bước 3: Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone

Ở bước này bạn cần thực hiện một cách song song đó là đưa màn hình của Apple Watch vào ngay chính giữa camera đang hiện ở iPhone để 2 thiết bị có thể kết nối với nhau.

Kết nối thủ công

Bước 1: Nhấn vào icon “i” trên màn hình Apple Watch

Bước 2: Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone, chọn Pair Apple Watch Manually

Bước 3: Khi giao diện kết nối hiện lên bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn là được.

2. Ngắt kết nối Apple Watch với iPhone

Để ngắt kết nối với điện thoại, bạn mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone, chọn Apple Watch, chọn Unpair Apple Watch. Cuối cùng xác nhận là xong.

3. Đặt lại mật khẩu

Các sản phẩm của Apple được trang bị khả năng bảo mật cao. Chính vì vậy, Apple Watch cũng không ngoại lệ. Ngay khi bạn bắt đầu cho quá trình set up, bạn sẽ thấy một thông báo cho việc thiết lập mật khẩu bảo mật. Một số người có xu hướng bỏ qua nhưng việc này thực sự quan trọng. Bởi khi 2 thiết bị Apple Watch với iPhone liên kết với nhau thì bạn sẽ thấy tầm quan trọng của việc làm này, đương nhiên nếu lỡ như bỏ lỡ thì bạn vẫn có thể thực hiện lại.

Để đặt lại mật khẩu, bạn mở phần cài đặt trên Apple Watch vào mục Passcode, chọn đếnTurn Passcode On.

Sau đó nhập mật khẩu 2 lần để xác nhận. Lưu ý: nếu bạn đeo thiết bị trên tay thì máy sẽ không hỏi lại mật khẩu, nhưng nếu tháo ra thì mỗi lần sử dụng máy sẽ đòi hỏi bạn nhập mật khẩu để mở khóa. Bên cạnh đó bạn cũng có thể thiết lập mật khẩu của Apple Watch bằng iPhone và ngược lại.

4. Mở khóa Apple Watch bằng iPhone

Muốn mở khóa Apple Watch cùng lúc với iPhone, bạn thực hiện theo thao tác: Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone, chọn Passcode và kích hoạt Unlock with iPhone.

5. Bật/ tắt nguồn

Bật nguồn

Nhấn và giữ nút sườn cho đến khi logo Apple xuất hiện (đầu tiên bạn có thể nhìn thấy màn hình màu đen trong thời gian ngắn). Ngay khi Apple Watch được bật, mặt đồng hồ sẽ xuất hiện.

Tắt nguồn

Nhấn và giữ nút sườn cho đến khi thanh trượt xuất hiện, sau đó kéo thanh trượt Tắt nguồn sang phải.

Lưu ý: Khi đang sạc, bạn không thể tắt nguồn Apple Watch. Để tắt, trước hết phải ngắt kết nối thiết bị khỏi bộ sạc.

6. Bật màn hình Apple Watch

Có ba cách để bật màn hình Apple Watch, gồm:

Đưa cổ tay lên. Apple Watch của bạn sẽ chuyển lại về chế độ ngủ khi bạn hạ cổ tay xuống.

Chạm vào màn hình hoặc nhấn Digital Crown.

Xoay Digital Crown lên trên (Apple Watch Series 2 và mới hơn).

Để làm được điều này, bạn mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone lên, chạm vào Đồng hồ của tôi, đi tới Cài đặt chung, chọn Bật màn hình, sau đó bật tính năng Bật m.hình khi xoay crown lên.

Nếu Apple Watch không bật khi bạn đưa cổ tay lên, hãy xem xét lại bạn đã chọn cổ tay và hướng đồng hồ phù hợp hay chưa. Nếu thiết bị vẫn không bật khi bạn chạm vào màn hình hoặc nhấn hoặc xoay Digital Crown, thì có khả năng nó đã hết pin và bạn cần phải sạc thêm.

7. Tắt tính năng bật màn hình khi đưa cổ tay lên

Nếu bạn không muốn Apple Watch bật khi đưa cổ tay lên, hãy mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone của bạn, chạm vào Đồng hồ của tôi, đi tới Cài đặt chung, chọn Bật màn hình, sau đó tắt Bật Màn hình khi đưa tay lên. Hoặc, để tạm thời ngăn Apple Watch bật màn hình sau khi bạn đưa cổ tay lên, hãy sử dụng chế độ rạp hát trên Apple Watch.

8. Bật đến hoạt động sau cùng

Thiết lập Apple Watch trở lại ứng dụng bạn đã sử dụng trước khi đồng hồ chuyển sang trạng thái ngủ theo các bước như sau.

Mở ứng dụng Cài đặt trên Apple Watch.

Đi tới Cài đặt chung, chọn Bật màn hình và đảm bảo Bật màn hình khi đưa tay lên được bật

Cuộn xuống và chọn thời điểm bạn muốn Apple Watch bật đến ứng dụng sau cùng bạn đã sử dụng: Luôn luôn, Trong 1 giờ sử dụng sau cùng, Trong 2 phút sử dụng sau cùng hoặc Khi ở trong phiên (cho các ứng dụng như Bài tập, ĐK từ xa hoặc Bản đồ).

Chọn Khi ở trong phiên nếu bạn muốn Apple Watch luôn bật đến mặt đồng hồ (trừ khi bạn vẫn đang sử dụng một ứng dụng).

Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện việc này với ứng dụng Apple Watch trên iPhone: Chạm vào Đồng hồ của tôi, sau đó đi tới Cài đặt chung, chọn Bật màn hình.

9. Giữ màn hình hiển thị lâu hơn

Để màn hình hiển thị lâu hơn, bạn có thể thiết lập qua 2 bước:

Mở ứng dụng Cài đặt trên Apple Watch.

Đi tới Cài đặt chung, chọn Bật màn hình, sau đó chạm vào Bật trong 70 giây.

10. Thêm, xóa hoặc đổi mặt đồng hồ

Bước 1: Để thiết bị ở mặt đồng hồ hiện tại.

Bước 2: Force Touch mở Bộ sưu tập mặt đồng hồ.

Bước 3:

Nếu muốn thay đổi mặt đồng hồ thì bạn Chọn Customize hoặc vuốt sang trái/phải và lựa chọn mặt đồng hồ yêu thích.

Nếu muốn thêm/ xóa mặt đồng hồ thì Vuốt sang trái, tới khi nào thấy xuất hiện “new” thì nhấp vào đó.

Bước 4: Sử dụng Digital Crown trên Apple Watch để thêm mặt. Còn nếu muốn xóa mặt đồng hồ đó bạn chỉ cần vuốt lên trên

11. Thêm hoặc xóa ứng dụng

Xóa ứng dụng

Cách thức thực hiện khá giống với việc xóa ứng dụng trên iPhone. Bạn chỉ cần nhấn và giữ ứng dụng cho đến khi xuất hiện dấu “x” ở góc trên bên trái, sau đó nhấn vào dấu “x” đó là xong.

Thêm ứng dụng

Với thao tác này, bạn cần sự trợ giúp của iPhone. Đầu tiên, mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone lên, chọn ứng dụng muốn cài lên Apple Watch và bật Show app on Apple Watch.

12. Xóa thông báo

Để xóa từng thông báo trên Apple Watch sau khi đồng bộ với iPhone, bạn chỉ cần vuốt sang trái rồi chọn Clear. Còn nếu muốn xóa tất cả thì Force Touch lên màn hình thông báo và chọn Clear All.

13. Tắt thông báo trên Apple Watch

Để tắt một số thông báo trên Apple Watch, bạn vào ứng dụng Apple Watch trên iPhone, tìm đến Notifications, tìm đến ứng dụng muốn tắt và gạt thanh thông báo về chế độ Off.

14. Kích hoạt Siri

Để kích hoạt tính năng này, bạn có thể thực hiện theo 2 cách sau:

Đưa tay bạn lên cao và nói Hey Siri

Nhấn giữ nút Digital Crown tới khi màn hình hiện “What can I help you with”

15. Đồng bộ nhạc iPhone với Apple Watch

Bước 1: Đồng bộ playlist nhạc giữa Apple Watch và iPhone (đảm bảo đã bật Bluetooth trên iPhone)

Bước 2: Gắn Apple Watch vào cáp sạc, sau đó mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone, vào phần Music, chọn Synced Playlist.

Bước 3: Chọn nhạc muốn đồng bộ với đồng hồ và đợi thời gian để hệ thống đồng bộ là xong

Lưu ý: 

Mỗi lần chỉ đồng bộ được 1 playlist.

Dung lượng nhạc không quá 1GB.

16. Đồng bộ hình trên iPhone với Apple Watch

Nếu chiếc điện thoại thông minh của bạn đã được kết nối với iPhone thì nó sẽ tự động lấy hình ảnh từ điện thoại. Nhưng, nếu bạn muốn có thêm những bức hình khác, album khác, bạn có thể thực hiện như sau:

Mở Apple Watch trên iPhone, vào Photos, chọn Synced Album,sau cùng chọn album muốn đồng bộ và đợi khoảng thời gian để đồng bộ.

17. Reset Apple Watch

Reset bằng phím cứng

Bạn chỉ cần nhấn và giữ nút bên cạnh mặt đồng hồ. Khi đó sẽ xuất hiện một vài tùy chọn, bao gồm tắt thiết bị. Chọn Turn Off, và biểu tượng Táo khuyết sẽ hiện ra trên màn hình, khi đó chiếc đồng hồ thông minh của bạn đã được reset.

Reset từ trình cài đặt của thiết bị

Vào phần Settings, chọn General, tiếp tục chọn Reset và Erase all Content and Settings.

Reset bằng iPhone hoặc iPad

Bạn mở ứng dụng Watch trên iPhone, iPad, chọn My Watch, chọn General, cuối cùng là Reset. Nhấp vào Erase Apple Watch Content and Settings và xác nhận đồng ý là xong.

Reset bằng tính năng Force Restart

Nhấn và giữ hai nút bên cạnh mặt đồng hồ khoảng 10 giây, cho đến khi bạn thấy xuất hiện logo của Apple.

Lưu ý: Trước khi tiến hành Reset, hãy sao lưu toàn bộ dữ liệu trước khi thực hiện công việc này. Bởi khi đồng ý Reset hệ thống sẽ xóa hết toàn bộ dữ liệu và đưa máy về tình trạng như mới mua.

Cùng là Apple Watch, dòng Sport, Editor lại có nhiều khác biệt về Gen

Một vài thủ thuật hay trên Apple Watch

1. Tải và chơi nhạc

Để tải và chơi nhạc trên Apple Watch, bạn thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Khởi động ứng dụng Apple Music

Trước tiên, bạn khởi động ứng dụng Apple Music trên iPhone của mình. Bạn có thể tìm kiếm Thư viện nhạc (có hơn 300 triệu bài hoặc danh sách tạm). Nếu không sử dụng nhạc trên Apple Music, bạn có thể dùng 1 chiếc MP3 cũ, vẫn dùng tốt (lưu ý: các bài hát phải có trong ứng dụng Apple Music, thông qua việc đồng bộ với phần mềm iTunes).

Bước 2: Tạo danh sách bài hát

Mở My Music, chọn Playlists và tạo Danh sách nhạc mới. Chỉ có thể thêm nhạc vào Apple Watch nếu bài hát nằm trong Danh sách, vì thế bạn có thể tạo 1 danh sách chung hoặc 1 danh sách nhạc trong mỗi album. Bạn có thể chép được 1 danh sách nhạc mỗi lần. Bạn nên tạo 1 danh sách nhạc trước, sau đó thêm vào từng bản nhạc mong muốn.

Bước 3: Vào ứng dụng Apple Watch

Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone, sau đó chọn Music. Chọn Danh sách nhạc muốn chuyển sang đồng hồ. Sau đó, kiểm tra lại trên đồng hồ đã xuất hiện những bài viết đó hay chưa.

Bước 4: Tải danh sách các bài hát

Bước 5: Kết nối đồng bộ với tai nghe

Bạn có thể theo dõi sự thay đổi trong quá trình tải nhạc thông qua mặt đồng hồ. Tuy nhiên, quá trình này có thể diễn ra hơi chậm (30 phút, hoặc thậm chí là cả ngày). Vì thế, để có thể nghe nhạc trong quá trình chuyền tải, bạn hãy đeo tai nghe Bluetooth và vào phần Cài đặt (Settings), chọn Bluetooth và liên kết với tai nghe là có thể nghe được rồi.

Bước 6: Chọn ứng dụng âm nhạc (Music) trên đồng hồ

Đến đây bạn có thể nghe nhạc trên đồng hồ Apple. Bạn chọn vào biểu tượng Âm Nhạc (Music) trên màn hình và sẽ thấy các bài hát mà bạn đã tải.

Bước 7: Thay đổi nguồn

Nếu bạn chơi 1 bài nhạc và thấy tiếng nhạc phát ra từ loa của iPhone chứ không phải từ tai nghe, bạn hãy nhấn và giữ trên màn hình Âm Nhạc (Music) và thay đổi Nguồn (Source) là Đồng hồ.

Đến đây, việc tải và nghe nhạc trên Apple Watch đã xong. Công việc còn lại chỉ là bật nhạc và thưởng thức những giai điệu yêu thích thôi.

2. Tìm kiếm điện thoại thất lạc

Việc đồng bộ điện thoại với đồng hồ thông minh có vô vàn lợi ích, một trong số đó phải kể đến là chúng giúp bạn tìm kiếm chiếc điện thoại thất lạc. Lúc này, bạn chỉ cần vào Glances trên đồng hồ và chọn Ping iPhone. Sau khi bấm, chuông báo trên iPhone sẽ kêu và nó sẽ giúp bạn dễ dàng định vị được vị trí chính xác của chiếc điện thoại.

Hoặc đơn giản hơn, bạn vuốt từ dưới màn hình đồng hồ lên, chọn vào biểu tượng hình điện thoại rung chuông.

3. Tắt âm thông báo

Việc thông báo giúp bạn nắm bắt những thông tin quan trọng. Nhưng đôi khi nó cũng khá phiền phức và ảnh hưởng đến thời gian yên tĩnh của bạn. Để tắt âm thông báo, bạn chỉ cần vào mục “Sound & Haptics” trong menu chính, sau đó chọn “Silent Mode” và kích hoạt chế độ này là xong.

Nếu lần sau bạn muốn tắt âm thông báo mà không cần phải mở ứng dụng Slient Mode, thì bạn có thể thử tắt bằng cách che toàn bộ màn hình đồng hồ. Cách thức thực hiện: truy cập ứng dụng Watch và tìm kiếm Sound & Haptics  và nhấn chọn Cover to Mute.

4. Thiết lập chế độ rung

Để thực hiện thao tác này, bạn vào “Sound & Haptics”, tìm đến Haptic Strength. Tại đây, bạn di chuyển thanh trượt  để thay đổi độ rung cho thiết bị.

5. Chụp ảnh màn hình

Bạn nhấn và giữ đồng thời cả hai nút vật lý trên mép trái của đồng hồ. Lúc này, ảnh sẽ được lưu và hiển thị trong ứng dụng Photos trên cả điện thoại và đồng hồ.

6. Chế độ Zoom icon

icon nhỏ khiến bạn gặp khó khăn trong quá trình sử dụng. Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể zoom icon theo cách sau: mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone, chọn General, chọn tiếp Accessibility, cuối cùng là Accessibility Shortcut. Các hiển thị cho phép bạn chọn tính năng zoom và bật chức năng này bằng cách nhấn 3 lần vào nút Digital Crown trên cạnh trái Apple Watch.

7. Time Travel trên Apple Watch

Tính năng Time Travel cho phép bạn kiểm tra lịch của mình. Sử dụng tính năng này bằng cách kéo nút tròn của đồng hồ để xem nhanh các sự kiện, công việc. Khi hoàn thành, chỉ cần ấn nút tròn để trở về hiện tại. Để kích hoạt Time Travel trên đồng hồ, bạn mở ứng dụng Watch trên điện thoại, chọn Clock và tìm đến Time Travel.

8. Chế độ đầu giường

Chế độ này cho phép bạn xem giờ khi thức giấc vào ban đêm với ánh sáng dễ chịu. Để sử dụng tính năng này, bạn tìm đến phần Cài đặt chung trên Apple Watch và chọn Chế độ đầu giường là xong.

9. Du hành thời gian

Tính năng này cho phép bạn duyệt Lịch hoặc Lời nhắc trước mà không cần mở ứng dụng. Cách thức thực hiên khá đơn giản: Tìm đến phần Đồng hồ trên Apple Watch và chọn Du hành thời gian.

Apple Watch cũng có thể kết nối với Wifi

Với cấu trúc thông minh, những mẫu Apple Watch ngày nay còn cho phép người dùng sử dụng Wifi với điều kiện chiếc đồng hồ đó đã được kết nối với điện thoại. Lúc này, đồng hồ sẽ tự động lưu thông tin của mạng đã dùng trên điện thoại.

Cách kết nối mạng Wifi

Vậy làm thế nào để vào được mạng Wifi trên Apple Watch? Bạn có thể thực hiện theo 2 cách sau đây:

Bước 1: Mở ứng dụng Cài đặt trên đồng hồ .

Bước 2: Tìm đến phần Wifi.

Bước 3: Đợi một khoảng thời gian cho đến khi đồng hồ quét xong các mạng Wifi gần đó, sau đó bạn nhấn vào một trong các danh sách và bỏ qua màn hình trình giải nghĩa bằng cách nhấn OK.

Bước 4: Nếu hệ thống yêu cầu mật khẩu, bạn hãy nhập mật khẩu Wifi vào đồng hồ của mình bằng tính năng Scribble.

Bước 5: Chọn Tham gia ở góc trên bên phải để nối mạng hoặc Hủy để hủy kết nối.

Để biết đã kết nối thành công hay chưa, bạn kiểm tra bằng cách quan sát biểu tượng Wifi trong Trung tâm điều khiển có màu xanh dương.

Bạn có thể kết nối Wifi bất kỳ lúc nào bằng cách bật Wifi trong trung tâm điều khiển hoặc bật thủ công trong phần Cài đặt.

Cài Wifi calling cho điện thoại iPhone

Để cài Wifi calling trên điện thoại, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào Cài đặt trên điện thoại.

Bước 2: Chọn vào Điện thoại (Phone), chọn đến Gọi qua Wi-Fi (Wi-Fi Calling).

Bước 3: Chuyển thanh trượt cuộc gọi Wi-Fi sang chế độ bật.

Bước 4: Lúc này sẽ xuất hiện cảnh báo về dữ liệu vị trí và những dữ liệu của nhà cung cấp.

Bước 5: Nhấn Bật để bật chức năng Gọi qua Wi-Fi.

Nếu gặp các yêu cầu của Safari WebView, bạn chỉ cần xác nhận đồng ý là được

Wifi calling trên Apple Watch

Đặc biệt hơn, hệ thống Wifi trên Apple Watch giờ đây còn cho phép bạn thực hiện cuộc gọi mà không cần thông qua nhà mạng. Tính năng này được kích hoạt như sau:

Bước 1: Cài Wifi calling trên điện thoại iPhone.

Bước 2: Mở ứng dụng Watch trên điện thoại.

Bước 3: Chọn My Watch

Bước 4: Chọn Phone.

Bước 5: Gạt thanh trượt bên cạnh Phone để bật Wifi calling

Cách Root Oppo Neo 9, Oppo A37

Nếu như bạn đang tìm kiếm cách thực hiện cách ROOT Oppo Neo 9, Oppo A37 của mình thì trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng các bạn thực hiện thủ thuật hữu ích này trên thiết bị Oppo để bạn có thể tận dụng được các tính năng hữu ích mà Android đem lại sau khid đã thực hiện các bước Root Oppo Neo 9 thành công.

Phát wifi trên Oppo Neo 9, chia sẻ internet trên Oppo A37 Chụp màn hình Oppo Neo 9, cách Screenshot Oppo A37 Cách bật 4g trên Oppo Neo 9, kích hoạt 4G điện thoại Oppo A37 Cách thay đổi kích thước Font chữ trên điện thoại OPPO NEO 9, A37 Phục hồi cài đặt gốc Oppo Neo 9

Thủ thuật Root Oppo hay các thiết bị Android khác là cách giúp người dùng có thể dễ dàng sử dụng các tính năng, hiệu chỉnh các thiết lập hệ thống mà thiết bị trước đó không cho phép bạn thực hiện, và bạn có thể tùy biến để thiết bị điện thoại Android của mình trở nên thông minh hơn. Tuy nhiên làm gì để có thể thực hiện cách Root Oppo Neo 9, Oppo A37 đây.

Bước 1 : Sau khi đã tải và cài đặt ứng dụng KingRoot cho Android thành công, chúng ta ấn chọn vào biểu tượng ứng dụng này từ màn hình chính thiết bị như hình dưới.

Bước 2 : Tiếp theo đó sau khi đã truy cập thành công vào giao diện ứng dụng này, để thực hiện cách Root Oppo Neo 9, Oppo A37 chúng ta ấn chọn nút Root ở ngay giữa màn hình .

Ngay lập tức hệ thống sẽ tiến hành đánh giá thiết bị, và thực hiện quá trình Root Oppo A37 như hình trên.

Bước 3 : Khi quá trình Root này kết thúc, chúng ta đã hoàn thành các bước Root Oppo Neo 9 này rồi, thật đơn giản phải không các bạn.

Bước 5 : Khi đã tải và cài đặt xong ứng dụng Root Checker cho Android các bạn mở ứng dụng này lên để kiểm tra Root Oppo Neo 9, A37 đã thật sự thành công hay chưa.

Ngay tại giao diện chính của ứng dụng này chúng ta đã có thể dễ dàng kiểm tra tình trạng Root Oppo Neo 9 tại mục Kiểm tra Root như hình trên. Nếu như thiết bị của bạn cũng hiển thị thông báo như vậy thì chúc mừng các bạn đã thực hiện cách Root Oppo A37 của mình thành công.

Như vậy chúng ta đã vừa cùng nhau đi tìm hiểu các bước thực hiện cách Root Oppo Neo 9, A37 nhanh cho ngs và đơn giản nhất thông qua ứng dụng KingRoot cho Android mà chúng tôi đã giới thiệu ở trên. Hy vọng qua bài viết này các bạn cũng đã thực hiện Root Oppo của mình thành công rồi.

https://9mobi.vn/cach-root-oppo-neo-9-oppo-a37-19478n.aspx Trong trường hợp bạn đã trải nghiệm xong những tính năng mà Root đem lại trong quá trình sử dụng và muốn xóa Root trên điện thoại Oppo của mình, các bạn có thể xem lại bài viết hướng dẫn xóa Root trên điện thoại để thực hiện điều này nhanh chóng và an toàn, hạn chế các lỗi xảy ra trong quá trình này.

Tính Năng, Cách Sử Dụng, Mẹo Sử Dụng Oppo F1S Cho Người Mới

Bài viết sẽ hướng dẫn bạn 9 mẹo cơ bản để làm chủ Oppo F1s

1. Bật tiết kiệm pin trên Oppo F1s

Chế độ tiết kiệm pin sẽ giúp cho thời gian sử dụng của thiết bị trở nên lâu hơn nữa, điều này đặc biệt hữu dụng, đặc biệt khi máy đang có tình trạng pin yếu nhưng bạn lại không có đủ thời gian và điều kiện để sạc.

Âm bàn phím thông thường khá vui tai, đặc biệt khi bạn nhắn tin, nhưng nó cũng là một phiền toái, đặc biệt khi bạn đang trong văn phòng, rạp chiếu phim… Chính vì vậy bạn cũng cần biết cách để bật và tắt âm bàn phím trên máy Oppo F1s.

Thao tác chuyển danh bạn từ SIM sang điện thoại mới luôn là thao tác đầu tiên khi bạn mới mua máy, bởi vì bộ nhớ của SIM khá hạn chế, không hỗ trợ nhiều trường thông tin bằng trên điện thoại.

Trên Color OS có một tính năng khá hữu dụng đối với các cửa sổ ứng dụng đang chạy, đó là giúp khoá, cũng như mở khoá các ứng dụng đang chạy. Việc khoá các ứng dụng nhằm mục đích tránh cho ứng dụng đó bị tắt đi khi bạn lựa chọn đóng toàn bộ những ứng dụng đang chạy.

Thao tác khoá và mở khóa cửa sổ ứng dụng khá đơn giản, tại màn hình cửa sổ ứng dụng, bạn chỉ cần vuốt ứng dụng đó xuống để mất ổ khoá ngay góc trái, rồi vuốt lên để tắt như bình thường.

Tương tự âm bàn phím, âm thanh khi chụp ảnh khá là phiền toái trong môi trường ít tiếng ồn.

Nếu bị lạc mất chiếc smartphone Oppo F1s, bạn có thể dùng tính năng Trình Quản lý Thiết Bị Android để tìm vị trí của máy trên bản đồ. Thông thường chương trình sẽ hiển thị tại thời điểm thiết bị được sử dụng lần cuối.

8. Hiển thị phần trăm pin trên thanh trạng thái

Mặc định, máy Oppo F1s sẽ hiển thị biểu tượng pin với mức dung lượng thấp dần trong thời gian dùng. Tuy vậy bạn có thể bắt máy hiển thị mức dung lượng tính theo phần trăm để dễ kiểm soát hơn.

Với hệ điều hành Color OS mới, chiếc Oppo F1s đã hỗ trợ thao tác chụp hình cuộn trang, việc này rất thuận tiện khi bạn cần chụp lại một trang web dài.

Để thực hiện, bạn ấn giữ phím nguồn và phím tăng âm lượng, cạnh phải màn hình sẽ hiện tổ hợp 3 nút chụp màn hình, muốn chụp tới đâu, bạn chỉ cần nhấn vào mục Trang sau và bấm Lưu là xong.

Theo Thegioididong

5 Thủ Thuật Máy Tính Thú Vị Và Mẹo Để Sử Dụng Tối Đa Máy Tính Của Bạn

Ok, vì vậy bạn không nhận được điều đó tốt. Nhưng biết một số thủ thuật máy tính xấu là điều cần thiết để khai thác tối đa máy tính của bạn. Nhưng một số hack này là gì?

Chà, thật là buồn cười khi bạn hỏi. Chúng tôi ở đây để cung cấp cho bạn 5 thủ thuật máy tính thú vị để khai thác nhiều hơn máy tính của bạn!

Nhưng đủ của phần mở đầu, phải không? Hãy bắt tay ngay vào nó!

Bạn cảm thấy mệt mỏi khi phải sử dụng điện thoại mỗi khi muốn gửi ảnh chụp màn hình máy tính cho ai đó? Vậy thì bạn có thể sử dụng chức năng chụp ảnh màn hình trên máy tính để chụp ảnh mà không làm giảm chất lượng!

Nếu bạn đang sử dụng máy Mac, tất cả những gì bạn phải làm là nhấn Shift, Command và 3 phím cùng lúc và bạn sẽ có màu vàng (đổi 3 lấy 4 nếu bạn chỉ muốn một phần cụ thể của màn hình).

Đối với Windows, sử dụng nút Prnt Scrn (màn hình in) để chụp ảnh, sau đó nhấn nút này bằng phím Windows để lưu ảnh. Nếu bạn chỉ muốn một cửa sổ, hãy chuyển sang phím alto cộng với phím màn hình in.

Bất cứ khi nào bạn muốn hoàn tác một hành động mà bạn đã thực hiện trên máy tính của mình, nhấn nút điều khiển cùng với một phím sẽ khiến mọi thứ trở lại bình thường. Và nếu bạn muốn lấy lại những gì bạn đã hủy, hãy sử dụng quyền điều khiển và Y.

Nếu bạn muốn khôi phục tab web mà bạn đã xóa trong tai nạn bằng cách sử dụng điều khiển và vuốt, phím T sẽ thực hiện thủ thuật (Swap Control cho phím Command nếu trên máy Mac).

3. Đó là sự hợp lưu của thời gian

Giả sử bạn thấy cần phải hợp nhất PDF. Đối với Mac, hãy mở tệp PDF đầu tiên ở chế độ Xem trước và đảm bảo rằng bạn có thể thấy các hình thu nhỏ. Chọn hình thu nhỏ mà bạn muốn đặt trước tài liệu thứ hai, sau đó chuyển đến tab chỉnh sửa.

Từ đó, nhấn chèn, sau đó nhấn trang từ tệp, rồi mở tệp PDF thứ hai để thả tệp vào đó. Đảm bảo lưu tài liệu hợp nhất bằng cách nhấp vào Xuất dưới dạng PDF trước khi đóng ứng dụng. Tuy nhiên, nếu bạn có máy tính Windows, bạn sẽ cần một ứng dụng bên ngoài như PDFsam để thực hiện việc này.

4. Đóng cổng

Cần khóa máy tính của bạn như một phương sách cuối cùng? Đối với Windows, bạn muốn nhấn Windows và L, trong khi Mac yêu cầu lệnh và tùy chọn và đẩy ra.

5. Giám sát những gì đang xảy ra

Nếu máy tính của bạn chạy chậm hoặc quạt chạy quá giờ, hãy chạy chậm lại và kiểm tra Activity Monitor trên máy Mac (truy cập bằng cách vào Ứng dụng, sau đó là thư mục Tiện ích và tìm nó) hoặc Control, Shift và Escape trên Windows dành cho Trình quản lý tác vụ.

Từ đó, bạn có thể xem ứng dụng nào đang ngốn nhiều năng lượng hơn trên máy tính của mình và tắt chúng khi cần thiết. Điều này rất hữu ích cho các ứng dụng nền mà bạn thậm chí không biết mình đang chạy vào thời điểm đó.

Anh hùng bàn phím Và nó đây! Bây giờ bạn đã biết 5 thủ thuật máy tính thú vị để khai thác tối đa máy tính của mình, bạn đã sẵn sàng ra ngoài đó và trở thành một anh hùng bàn phím thực sự!

Bạn muốn tìm hiểu thêm các cách hack MÁY TÍNH đơn giản? Sau đó, hãy xem một số bài viết khác trên trang web của chúng tôi!

Nếu bạn chỉ nhớ một điều, đó là đừng để tất cả sức mạnh đó dồn lên đầu bạn. Nó đã xảy ra với Jeff tuần trước và bây giờ anh ấy đang ngồi đó để mở lại các tab như thể anh ấy là máy tính của Chúa Giê-su.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Root Máy Oppo Cho Bạn Trải Nghiệm Mọi Tính Năng Đa Dạng trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!