Xu Hướng 11/2022 # Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 # Top 13 View | Globaltraining.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cách tính ngũ hành theo năm sinh đơn giản

Đặc tính của các mệnh ngũ hành

Cách tính mệnh ngũ hành này chỉ tính được mệnh ngũ hành cơ bản, dựa vào quy ước về hàng can và chi trong tuổi âm lịch. Cụ thể như sau:

Thiên can gồm có 10 can: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ.

Địa chi gốm 12 yếu tố được tính bằng 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

Theo đó mỗi người sẽ có một năm sinh âm lịch với thiên can và địa chi cụ thể. Cách tính tuổi Can Chi theo năm sinh âm lịch như sau: Quy ước:

Hàng Can:

Canh: 0

Tân: 1

Nhâm: 2

Quý: 3

Giáp: 4

Ất: 5

Bính: 6

Đinh: 7

Mậu: 8

Kỷ: 9

Hàng Chi:

Tỷ: 0

Sửu: 1

Dần: 2

Mão: 3

Thìn: 4

Tỵ: 5

Ngọ: 6

Mùi: 7

Thân: 8

Dậu: 9

Tuất: 10

Hợi: 11

Để tính năm sinh âm lịch dạng Can Chi dựa trên năm sinh, ta thực hiện như sau:

Hàng Can: Số cuối cùng của năm sinh sẽ tương ứng với hàng Can. Ví dụ bạn sinh năm 1986 âm lịch thì số cuối là 6, tương ứng với Bính.

Hàng Chi: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia 12, số dư ra sẽ là số tương ứng với hàng Chi. Ví dụ với năm 1986 âm lịch, ta sẽ có 86/12 = 7 dư 2. Số 2 tương ứng với tuổi Dần.

 

Dựa vào mệnh để chọn quà tặng –

Dựa vào mệnh để chọn quà tặng –

Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng

cho mệnh Thủy

Dựa vào năm sinh ấy, ta sẽ có cách tính mệnh ngũ hành cho từng tuổi âm lịch: Quy ước giá trị:

Hàng Can

Giáp, Ất: 1

Bính, Đinh: 2

Mậu, Kỷ: 3

Canh, Tân: 4

Nhâm, Quý: 5

Hàng Chi:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi: 0

Dần, Mão, Thân, Dậu: 1

Thìn, Tỵ, Tuất Hợi: 2

Giá trị ngũ hành:

Kim: 1

Thủy: 2

Hỏa: 3

Thổ: 4

Mộc: 5

Công thức tính như sau:

Gọi số tương ứng với hàng Can là x

Số tương ứng với hàng Chi là y

Số tương ứng với mệnh là z

Ta có:

(x+y)/5 được số dư là z sẽ là số tương ứng với mệnh

Bảng thống kê mệnh ngũ hành theo tuổi chi tiết

Tính mệnh ngũ hành theo tuổi

 

Năm sinh Mệnh ngũ hành 1948, 1949, 2008, 2009 Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) 1950, 1951, 2010, 2011 Tùng bách mộc (Cây tùng bách) 1952, 1953, 2012, 2013 Trường lưu thủy (Giòng nước lớn) 1954, 1955, 2014, 2015 Sa trung kim (Vàng trong cát) 1956, 1957, 2016, 2017 Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi) 1958, 1959, 2018, 2019 Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng) 1960, 1961, 2020, 2021 Bích thượng thổ (Đất trên vách) 1962, 1963, 2022, 2023 Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim) 1964, 1965, 2024, 2025 Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) 1966, 1967, 2026, 2027 Thiên hà thủy (Nước trên trời) 1968, 1969, 2028, 2029 Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) 1970, 1971, 2030, 2031 Thoa xuyến kim (Vàng trang sức) 1972, 1973, 2032, 2033 Tang đố mộc (Gỗ cây dâu) 1974, 1975, 2034, 2035 Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn) 1976, 1977, 2036, 2037 Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát) 1978, 1979, 2038, 2039 Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời) 1980, 1981, 2040, 2041 Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu) 1982, 1983, 2042, 2043 Đại hải thủy (Nước đại dương) 1984, 1985, 2044, 2045 Hải trung kim (Vàng dưới biển) 1986, 1987, 2046, 2047 Lộ trung hỏa (Lửa trong lò) 1988, 1989, 2048, 2049 Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn) 1990, 1991, 1930, 1931 Lộ bàng thổ (Đất giữa đường) 1992, 1993, 1932, 1933 Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm) 1994, 1995, 1934, 1935 Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi) 1996, 1997, 1936, 1937 Giản hạ thủy (Nước dưới khe) 1998, 1999, 1938, 1939 Thành đầu thổ (Đất trên thành) 2000, 2001, 1940, 1941 Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn) 2002, 2003, 1942, 1943 Dương liễu mộc (Cây dương liễu) 2004, 2005, 1944, 1945 Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối) 2006, 2007, 1946, 1947 Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

 

Nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Sau khi xác định được mệnh ngũ hành chi tiết, điều tiếp theo ta cần quan tâm tới sẽ là sự tương tác giữa các yếu tố ngũ hành với nhau hay còn gọi là nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành. Cụ thể, ta có 5 nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành mà bạn có thể tham khảo như sau:  

Một số nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Nguyên tắc chế hóa 1

Kim được sinh bởi Thổ, Thổ nhiều sẽ chôn lấp Kim

Mộc được sinh bởi Thủy, Thủy nhiều thì Mộc sẽ bị trôi nổi, ngập úng

Thổ được sinh bởi Hỏa, Hỏa nhiều thì Thổ sẽ bị đốt cháy

Thủy được sinh bởi Kim, Kim nhiều thì Thủy sẽ bị tạp chất

Hỏa được sinh bởi Mộc, Mộc nhiều thì Hỏa càng sáng

Nguyên tắc chế hóa 2

Kim sinh Thủy, Thủy nhiều thì Kim bị chìm mất

Thủy sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy sẽ bị hút cạn

Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc sẽ chị thiêu rụi hết

Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hoả sẽ bị tối lại

Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ sẽ bị yếu đi

Nguyên tắc chế hóa 3

Kim (yếu) gặp Hỏa tất bị đun, tan chảy

Hỏa (yếu) gặp Thủy tất bị dập tắt

Thủy (yếu) gặp Thổ tất bị ứ tắc

Thổ (yếu) gặp Mộc tất bị đảo lộn

Mộc (yếu) gặp Kim tất bị chém đứt

Nguyên tắc chế hóa 4

Kim mạnh gặp Thủy sẽ làm sự sắc nhọn được giảm bớt đi

Thủy mạnh gặp Mộc sẽ làm sức mạnh giảm bớt đi

Mộc mạnh gặp Hỏa sẽ giúp giảm bớt sự cứng rắn

Hỏa mạnh gặp Thổ sẽ làm hạn chế thế lửa

Thổ mạnh gặp Kim sẽ giúp giảm bớt sự rắn chắc

Nguyên tắc chế hóa 5

Kim khắc Mộc, nhưng Mộc mạnh thì sẽ làm Kim sứt mẻ

Mộc khắc Thổ nhưng nếu Thổ mạnh thì sẽ làm Mộc gãy

Thổ khắc thủy nhưng nếu Thủy mạnh thì sẽ làm Thổ bị cuốn trôi

Thủy khắc Hỏa nhưng nếu Hỏa quá mạnh thì sẽ làm Thủy bị bốc hơi đi

Hỏa khắc kim nhưng nếu Kim nhiều quá thì sẽ dập tắt Hỏa

Các sản phẩm tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy tại Gold Việt

Tranh thuyền đúc đồng mạ vàng

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 1)

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 1)

Tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 2)

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 2)

Tranh thuyền mạ vàng siz lớn 82×81 cm

Tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy (Kiểu 3)

Tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy (Kiểu 3)

Mô hình thuyền buồm mạ vàng phong thủy

Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng

Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng

                

Tranh thuyền mạ vàng kích thước 40×50 cm

                Tranh thuyền buồm phong thuỷ ( Kiểu 4)

Tranh thuyền buồm phong thuỷ ( Kiểu 4)

Quý khách có nhu cầu mua tranh thuyền thuận buồm xuôi gió mạ vàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác trên cả nước, hãy liên hệ với Quà tặng cao cấp Gold Việt để được tư vấn chi tiết và sở hữu tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy được chế tác vô cùng tinh xảo

 

Chuyên viên tư vấn: Mr Hà Tiến Tài HOTLINE: 0898.786.555

Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì? Cách Xem Mệnh Mình Theo Năm Sinh / 2023

Theo triết học cổ đại Trung Hoa thì tất cả vạn vật đều phát sinh từ 5 nguyên tố cơ bản và luôn trải qua năm trạng thái là : Hỏa, Thủy, Mộc, Kim và Thổ, năm trạng thái này gọi là Ngũ Hành. Học thuyết ngũ hành giúp chúng ta xem xét các quan hệ tương tác của vạn vật trong vũ trụ thông qua hai nguyên lý cơ bản là Ngũ Hành Tương Sinh và Ngũ Hành Tương Khắc.

Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Quy luật Tương Sinh – Tương Khắc cũng chính là yếu tố cơ bản để chúng ta dùng cung mệnh của mình để tìm ra màu sắc trong phong thủy phù hợp. Việc lựa chọn màu sắc đá phong thủy đúng sẽ giúp cho người đeo gặp nhiều may mắn trong cuộc sống lẫn công danh sự nghiệp, tránh được những tai ương bất ngờ. Ngược lại, khi lựa chọn màu sắc đá phong thủy không phù hợp với tuổi của mình sẽ khiến cho người đeo rước phải những điều xui xẻo, không may trong cuộc sống.

Tuy nhiên, làm thế nào để biết mình thuộc mệnh gì, cách xem cung mệnh của mình chính xác nhất là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đắn đo và suy nghĩ. Trong bài viết này, Phong Linh sẽ hướng dẫn quý khách hàng Cách Xem Mình Mệnh Gì nhanh và chính xác nhất.

Phân Biệt Mệnh Cung Sinh Và Mệnh Cung Phi:

– Mệnh Cung Sinh (Mệnh Tử Vi – Sinh Mệnh): đây là mệnh mà chúng ta biết đến nhiều nhất, ví dụ: Hải Trung Kim (1984 – 1985), Lư Trung Hỏa (1986 – 1987), Đại Lâm Mộc (1988 – 1989), Lộ Bàng Thổ (1990 – 1991)… mệnh này được dùng trong xem tử vi hàng ngày, coi bói toán, coi việc xây dựng gia đình. Quy luật những người có cùng năm sinh theo cặp thì mệnh giống nhau, được hiểu là dù nữ hay nam thì nếu sinh cùng năm Âm Lịch, mệnh sinh sẽ giống nhau., và 60 năm thì lặp lại 1 lần. (Ví dụ người sinh năm 1926 và 1986 đều có mệnh sinh là Lư Trung Hỏa).

– Mệnh Cung Phi ( Cung Mệnh ): mệnh cung dựa trên khái niệm Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch, mệnh này dựa vào ba yếu tố là Cung – Mệnh – Hướng. Mệnh cung phi không chỉ phụ thuộc vào năm sinh mà còn vào giới tính. Nam và Nữ tuy sinh cùng năm Âm Lịch nhưng sẽ có mệnh cung khác nhau. (Ví dụ: Nữ sinh năm 1990 là mệnh Thổ, cung Cấn, hướng Đông Bắc. Còn nam sinh năm 1990 là mệnh Thủy, cung Khảm, hướng Bắc).

Cách Xem Mệnh Của Mình Theo Năm Sinh:

Cách Tính Mệnh Sinh:

Ở Việt Nam và một số nước phương Đông thì con người sinh ra không chỉ tính theo năm Dương Lịch mà còn được tính theo năm Âm Lịch, chẳng hạn như Ất Sửu, Mậu Dần, Kỷ Hợi hay Nhâm Tuất …trong đó, chữ đầu trong năm gọi là Thiên Can và chữ thứ hai là Địa Chi. Dựa vào sự quy ước của Thiên Can và Địa Chi chúng ta có thể tìm ra được Mệnh Sinh của mình.

Nếu như Thiên Can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý thì Địa Chi gồm 12 con giáp là: Tý, Sưu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Khi tính mệnh Sinh chúng ta cần quy đổi Thiên Can và Địa Chi, cách quy đổi như sau:

Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh :

Không giống như cách tính Sinh Mệnh, cả nam và nữ đều có chung Mệnh, thì cách tính Cung Mệnh của mỗi người lại có sự khác biệt theo giới tính. Các bước để tính mệnh Cung như sau:

Bước 1: xác định năm sinh Âm Lịch

Bước 2: cộng tất cả các số trong năm sinh đó rồi đem chia cho 9, và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. Trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.

Bước 3: lấy kết quả số dư đem tra với bảng cung mệnh của nam và nữ sau

– Ta lấy 1 + 9 + 8 + 2, được kết quả là 20

– Dựa vào bảng Cung Mệnh ở phía trên thì nếu là con trai thì sẽ được cung Ly. Nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ, ta sẽ được cung Càn.

* Một người sinh năm 1998 thì việc xác định mệnh Cung của người đó sẽ được tính như sau:

– Ta lấy 1+ 9 + 9 +8 = 27

– Lấy 27:9 = 3, vì chia hết nên ta lấy luôn số 9.

– Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung Khôn. Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung Tốn.

Bảng Tra Cứu Cung Mệnh Tổng Hợp:

Từ Khóa Seo: làm sao để biết mình mệnh gì, cách xem mệnh của mình, cách để biết mình mệnh gì, cách xem cung mệnh của mình, làm sao để biết mình mệnh gì, làm sao để biết mạng của mình, làm sao để biết mình mệnh gì trong ngũ hành, làm thế nào để biết mình mệnh gì, cách xem mình thuộc mệnh gì, làm sao để biết mình thuộc mạng gì, bạn thuộc mệnh nào trong ngũ hành, cách coi mạng mình thuộc gì, cách biết mình mạng gì, cách biết mình thuộc mệnh gì

Ứng Dụng Ngũ Hành Tương Sinh Trong Phong Thủy Nhà Ở Như Thế Nào? / 2023

1. Phong thủy ngũ hành là gì ? 

Ngũ hành là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ từ “dương biến âm hợp” sinh ra.

Ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người. Ngũ hành vô hình ở dạng khí, hữu hình ở dạng hình thể của các vật các loại.

Định nghĩa trừu tượng quá, em lấy ví dụ cho anh chị dễ hiểu nha … Ngũ hành bao gồm: 

Mỗi hành có điểm chung cũng có điểm riêng vậy nên mới có tương sinh, tương khắc đấy. Vậy, cách tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ như thế nào anh chỉ đã biết hay chưa?

2. Cách tính mệnh ngũ hành trong phong thủy

Lưu ý: Sử dụng năm sinh âm lịch của anh chị để tính chính xác hơn

▶️ Cách 1: Tính cung mệnh theo năm sinh

Bước đầu tiên anh chị sử dụng năm sinh âm lịch của mình và cộng từng số trong năm sinh. Sau đó, lấy kết quả chia cho 9

Nếu như kết quả ra có số dư thì sẽ lấy số dư đó đối chiếu trên bảng cung mệnh. Còn nếu không có số dư sẽ lấy chính kết quả đó để tham chiếu. 

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Nam

Khảm

Ly

Cấn

Đoài

Càn

Khôn

Tốn

Chấn

Khôn

Nữ

Cấn

Càn

Đoài

Cấn

Ly

Khảm

Tốn

Chấn

Tốn

Bảng cung mệnh Nam và Nữ

Trong đó: 

Càn, Đoài

Kim

Cấn, Khôn

Thổ

Chấn, Tốn

Mộc

Khảm

Thủy

Ly

Hỏa

Chúng tôi đưa ra một ví dụ cụ thể như sau:

Ví dụ: Một anh A có năm sinh là 1985 muốn biết mệnh ngũ hành của mình là gì. Vậy cách tính của anh A sẽ là:

1 + 9 + 8 + 5 = 23 : 9 = 2 dư 5 

Như vậy, kết quả trên dư 5, đối chiếu trên bảng cung mệnh anh A thuộc cung Càn và thuộc hành Kim

▶️ Cách 2: Tính cung mệnh theo tuổi

Với cách tính này, anh chị phải dựa vào giá trị Thiên Can Địa Chi. Vậy, anh chị đã biết Thiên Can Địa Chi là gì chưa? Tìm hiểu ngay thôi!

1 – Thiên Can là gì ?

Thiên Can bao gồm: Bính, Đinh, Kỷ, Mậu, Tân, Nhâm, Canh, Quý, Giáp và Ất. Trong đó:

– 5 Can Dương: Canh, Mậu, Giáp, Bính, Nhâm

– 5 Can Âm: Tân, Kỷ, Ất, Đinh, Quý

Cách tính giá trị này như sau:

– Hàng CAN theo tuổi: lấy số cuối của năm sinh để tham chiếu

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Ví dụ:  Anh B sinh 1995 tương ứng với hàng CAN là Ất

2 – Địa Chi là gì ?

Địa Chi có sức ảnh hưởng rất lớn đến con người và vạn vật. Giá trị này tùy thuộc theo Thiên Can xung khắc hay hòa hợp tác động

Giá trị Địa Chi bao gồm: – Thuộc tính Dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Tuất, Thân

      – Thuộc tính Âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

– Hàng CHI theo năm sinh: lấy hai số cuối năm sinh chia cho 12 ra số dư sẽ tham chiếu vào bảng

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Ví dụ: Lại là Anh B sinh năm 1995 lấy hai số cuối là 95 chia cho 12 sẽ ra 11. Tra cứu trong bảng sẽ là tuổi Hợi

Theo đó, giá trị Thiên Can – Địa Chi được quy đổi như sau:

– Thiên Can: Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm Quý = 5

– Địa Chi: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0;  Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

➡️ Suy ra, mệnh ngũ hành sẽ tương ứng: Kim = 1 ; Thủy = 2 ; Hỏa = 3 ; Thổ = 4 ; Mộc = 5

Anh chị đã tính ra được mệnh của mình rồi chứ? Rất đơn giãn, anh chị hãy thử tính ngay nha !

3. Quy luật tương sinh tương khắc của ngũ hành như thế nào?

▶️ Ngũ hành tương sinh: là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Nguyên lý tương sinh trong ngũ hành là:

là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Nguyên lý tương sinh trong ngũ hành là:

+ Kim sinh thủy: kim loại nóng chảy thành dạng lỏng là nước

+ Mộc sinh hỏa: cây cháy sinh ra lửa

+ Thủy sinh mộc: nước cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

+ Hỏa sinh thổ: lửa thiêu rụi mọi thứ thành tro bụi, làm lợi cho đất

+ Thổ sinh kim: đất là nơi tích tụ của kim loại

▶️ Ngũ hành tương khắc: là sự ngăn chặn, cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến sự vật bị suy vong. Nguyên lý của quy luật tương khắc trong ngũ hành là :

+ Kim khắc mộc: dao, búa sẽ chặt ngã cây

+ Thủy khắc hỏa: nước dập tắt lửa

+ Thổ khắc thủy: đất sẽ cản trở dòng chảy của nước

+ Mộc khắc thổ: cây cối hút cạn chất dinh dưỡng của đất

+ Hỏa khắc kim: lửa làm kim loại chảy ra, biến dạng

Vậy là …ngũ hành và ngũ hành tương sinh tương khắc chúng ta vừa tìm hiểu xong. Thế thì, ngũ hành tương sinh tương khắc được ứng dụng như thế nào vào phong thủy nhà ở để mang đến hạnh phúc và tài lộc cho cả gia đình? Phần quan trọng nhất đến rồi đọc xem tiếp thôi nào!

Tìm hiểu dự án Happy One Central được vị trí đẹp, hướng tốt

4. Ứng dụng của ngũ hành trong phong thủy nhà ở

Bây giờ em sẽ điểm qua từng mệnh (mạng) và các ứng dụng ngũ hành tương sinh, cũng như những hạn chế và cách giải trừ tương khắc trong phong thủy nhà ở mang tài lộc vào nhà. Anh chị thuộc mệnh nào có thể lướt đến để xem mệnh đó cho tiện.

▶️ Đối với người mệnh Kim

Mệnh Kim là gì? Theo phong thủy người mệnh Kim thuộc Tây tứ mệnh nên chọn hướng nhà là Tây tứ trạch, hợp nhất là hướng Tây và Tây Bắc. Người mệnh Kim sinh vào những năm: 1954, 1955, 1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001, 2014, 2015 …

Theo ngũ hành tương sinh, tương khắc: Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy và Kim khắc Mộc, Hỏa khắc Kim. Nên màu hợp mệnh Kim là màu của đất (Thổ) bao gồm có màu màu trắng, xám trắng, hay vàng kim, màu vàng thổ, vàng nhạt, vàng cam…hợp nhất là màu vàng.  

Bảng màu sắc phong thủy mệnh Kim

Nếu ở chung cư, người thuộc mệnh Kim nên ở tầng 4 và tầng 9, số 5 và 0 hoặc các số tầng có đuôi là 4 và 9 cũng có lợi cho mệnh Kim. Số 2 và số 7 thuộc Hỏa, là số mà người mệnh Kim không nên ở.

Để trang trí nhà, căn hộ cho người mệnh Kim thêm phần vượng khí. Anh chị có thể đặt chậu cây, tranh, hồ cá theo phong thủy: 

– Đối với cây cảnh: cây hợp với mệnh Kim nhất sẽ là cây kim tiền, lan ý, lưỡi hổ thái, cao nhật, cỏ lan chi,….

– Tranh treo tường: thông thường những người mệnh Kim rất thích hợp với tranh có họa tiết về đồng quê, phố cổ, ruộng nương, tranh về Phật giáo, tranh thư pháp có màu nâu, vàng nâu. Ngoài ra, các bức tranh này nên làm từ các chất liệu như: đá quý, vàng, bạc, gỗ, sơn mài,… Sẽ giúp cho gia chủ mệnh Kim thuận buồm xuôi gió trong việc công việc của mình

– Bể cá phong thủy: người mệnh kim có nên nuôi cá? Câu trả lời là có. Bởi vì, Kim sinh Thủy điều đó sẽ giúp cho gia chủ có thêm sinh khí vào nhà, tăng vận may cho gia chủ.

 Nên bố trí bể cá theo phong thủy mệnh Kim

Nếu như anh chị nào thích việc có một bể cá trong nhà, thì đối với mệnh kim rất thích hợp nuôi các loài cá: cá Rồng, cá Chép, cá Huyết Anh Vũ, cá La Hán,… Và nên đặt chúng ở các hướng Đông Nam, Tây Bắc, Bắc. Thêm một chú ý nữa, đó là, số lượng nuôi cá hợp với mệnh Kim là 4 và 9 con. 

▶️

Đối với người mệnh Mộc

Hướng Đông, Nam và Đông Nam là 3 hướng nhà thích hợp cho người mệnh Mộc. Người mệnh Mộc sinh vào những năm: 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019…

Mệnh mộc hợp màu gì? Người mệnh Mộc có thể chọn những màu sắc tương hợp thuộc hành Mộc hoặc tương sinh thuộc hành Thủy. Các màu nên chọn là xanh lá, nâu, xanh lam, vàng nhạt, đen. Trong đó hai màu hợp nhất là xanh lá và nâu. Tuyệt đối không nên dùng màu thuộc hành Kim như màu trắng, ánh kim vì Kim khắc Mộc sẽ không tốt.

Bảng màu sắc phong thủy mệnh Mộc

Người mệnh Mộc sẽ tăng thêm tài lộc vào nhà nếu trang trí nội thất từ đồ gỗ, tre, giấy, các loại cây hoa cảnh, vật dụng có hoa văn cây lá. Người mệnh Mộc có thể dùng những đồ điêu khắc tinh xảo bằng gỗ, sử dụng bình hoa giấy hay hoa gỗ…làm vật trang trí rất đẹp và mang đến sự thịnh vượng.

Nội thất trong nhà gia chủ mệnh Mộc được sử dụng bằng gỗ

Các loại cây hợp với mệnh Mộc

Ngoài ra, Thủy sinh Mộc nên nhà người mệnh Mộc có bể cá là vô cùng hợp phong thủy. Chẳng hạn như: cá La Hán, cá Đĩa, Cá Rồng, cá Chép,…Và hướng bể cá cho người mệnh Mộc tốt nhất là Đông, Nam, Bắc và Đông Nam cùng với số lượng 3 – 8 con giúp cho gia chủ tránh bị mất mát, hao hụt may mắn

Hình ảnh loài cá hợp với gia chủ mệnh Mộc

Đối với chọn nhà chung cư, nên ưu tiên chọn các số 1, 6 tượng trưng Thủy, số 3, 8 cho hành Mộc. Tránh số 4, 9 (Kim) , số 2, 7 (Hỏa).

▶️

Đối với người mệnh Thủy

Anh chị có phải mệnh Thủy không ? Mệnh Thủy là những người sinh vào những năm 1944, 1945, 1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013…

Nếu mua đất mua nhà thì hướng hợp chính mệnh Thủy là hướng Bắc. Ngoài ra, do mệnh Thủy thuộc Đông tứ mệnh nên những hướng thuộc Đông tứ trạch như Đông Nam, Nam cũng là những hướng tốt.

Mệnh Thủy hợp với màu gì?

Theo quy luật tương sinh tương hợp, những màu sắc thuộc hành Thủy, hành Mộc và hành Kim sẽ tốt cho người mệnh Thủy. Đó là những màu như xanh thiên thanh, đen, trắng, ánh kim. Tránh các màu vàng, nâu đất vì chúng thuộc mệnh Thổ, sẽ khắc Thủy.

Bảng màu sắc phong thủy mệnh Thủy

Sử dụng màu sắc xanh cho căn phòng khách hợp phong thủy mệnh Thủy

Người mệnh Thủy có thể đón tài Lộc vào nhà bằng cách trang trí gương, bể cá, vách ngăn pha lê, cây xanh, chuông gió bằng kim loại hay các bức tượng bằng đồng, bằng gỗ…

Kiểu chuông gió hợp phong thủy mệnh Thủy

Bể cá hợp phong thủy mệnh Thủy giúp cho gia chủ thêm tài vượng, sức khỏe tốt

Các loại cây kiểng phù hợp với gia chủ mệnh Thủy

Đối với người mệnh Thủy, để hợp phong thủy khi mua nhà chung cư thì nên chọn căn hộ tại các tầng, phòng có con số 1, 6 tượng trưng cho Thủy và số 4, 9 tượng trưng cho Kim, tránh các số 2,7 tượng trưng cho Hỏa và 0, 5 tượng trưng cho Thổ.

▶️

Đối với người mệnh Hỏa

Nếu anh chị là người mệnh Hỏa có ý định mua nhà đất vào năm nay thì nên chọn hướng chính Nam sẽ mang đến sự thịnh vượng. Bên cạnh đó, hướng thuộc hành Mộc như Đông, Đông Nam cũng là những hướng có thể chọn vì Mộc sinh Hỏa.

Mệnh Hỏa là những người sinh vào năm: 1948, 1949, 1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009, 2016, 2017,…

Đối với cách trang trí nhà cửa theo mệnh Hỏa hợp với những gam màu nóng như: màu cam, hồng, đỏ, tím. Ngoài ra màu xanh lá cũng được những người mệnh Hỏa yêu thích vì Mộc sinh Hỏa. Cần kiêng màu đen và xanh thẫm ( Thủy khắc Hỏa).

Bảng màu sắc phong thủy mệnh Hỏa

Trong phong thủy nhà ở nên chọn nội thất dùng gỗ là chính, không dùng đồ kim loại vì Hỏa khắc Kim. Để ngôi nhà tràng đầy sinh khí nên trồng những giống cây sắc xanh ra hoa đỏ, cam như là: xương rồng, lan hồ điệp, hoa phượng tiên, hoa hỏa tước.

Nội thất bằng gỗ rất thích hợp cho gia chủ mệnh Hỏa

Gia chủ mệnh Hỏa hợp với các loại cây mang màu sắc đỏ

Tính theo Bát quái, người mệnh Hỏa sẽ hợp với những số thuộc hành Mộc và Hỏa tương ứng là các số: 2, 7 tượng trưng cho hành Hỏa; số 3,8 tượng trưng cho hành Mộc. Kỵ các số 1, 6 tượng trung cho Thủy.

Tìm hiểu ngay SIÊU PHẨM dự án căn hộ Astral City tại Thuận An

▶️

Đối với người mệnh Thổ

Những ai sinh vào năm: 1946, 1946, 1960, 1961, 1968, 1989, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006…là người mệnh Thổ. 

Theo phong thủy mệnh Thổ thì khi gia chủ khi muốn mua, xây dựng hoặc sửa chữa nhà, người mệnh Thổ nên chọn đúng hướng nhà bản mệnh và các hướng tốt là hướng Đông Bắc và Tây Nam.

Mệnh Thổ hợp màu đỏ, hồng, tím thuộc hành Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và màu vàng, nâu đất là màu bản mệnh Thổ mang đến nhiều may mắn, tiền tài, sức khỏe. Tránh dùng các đồ vật màu xanh lá của hành Mộc vì tương khắc, có thể đem lại những điều không may.

Bảng màu sắc phong thủy mệnh Thổ

Đồ gốm sứ rất tốt cho người mệnh Thổ vì có nguồn gốc từ đất. Ngoài ra, đồ vật làm từ đá, đặc biệt là đá cẩm thạch cũng hỗ trợ tốt cho mệnh Thổ. 

Trang trí trong nhà của gia chủ mệnh Thổ nên chọn những vật phẩm bằng gốm sứ sẽ rất tốt

Các số hợp phong thủy người mệnh Thổ là: số 5 và số 0, người mệnh này ở nhà có số tầng hoặc số nhà có đuôi 5, 0 là tốt nhất. Số 2 và số 7 cũng tốt vì thuộc hành Hỏa. Nên tránh số 3 và số 8 thuộc hành Mộc.

Thuyết Ngũ hành đặc biệt ngũ hành tương sinh theo tuổi trong phong thủy nhà ở hay trong cuộc sống đều rất quan trọng. Từ ngũ hành, chúng ta có thể biết được nhà ở hợp hay khắc với điều gì. Từ hướng nhà, hướng đất, màu sắc đến cách trang trí không gian và các vật dụng trong nhà để mang đến may mắn tài lộc, sự bình an cũng như mang lại nhiều thuận lợi trong công việc làm ăn, kinh doanh và trong cuộc sống cho mỗi người.

Anh chị thuộc mệnh nào trong ngũ hành? Mệnh đó có thích hợp để mua nhà, mua đất hay xây nhà trong năm nay hay không? Làm sao để mua được nhà đất tại Bình Dương hợp hướng, hợp tuổi thuận phong thủy ngũ hành?  

Nội dung được quan tâm nhiều nhất:

– Những lưu ý quan trọng về phong thủy khi mua nhà chung cư

– Tọa hung hướng cát” có tốt cho phong thủy nhà bếp?

– Cách chọn hướng phong thủy phòng bếp theo tuổi 12 con giáp

4 Quan Điểm Chọn Đá Phong Thủy Hợp Mệnh Và Cách Tính Mệnh / 2023

Bạn đang phân vân không biết mình mệnh gì để chọn lựa màu sắc đá phong thủy hợp mệnh cho mình thì bài viết này sẽ giải thích cho bạn những điều bạn đang thắc mắc.

Mối quan hệ ngũ hành tương sinh tương khắc

Trong thuyết phong thủy thì vạn vật đều bắt nguồn từ 5 yếu tố và hiển hóa thành 5 trạng thái cơ bản gọi là ngũ hành gồm kim, mộc, thổ, thủy, hỏa

Học thuyết ngũ hành phản ánh qua 2 mối quan hệ Ngũ Hành tương sinh và Ngũ Hành tương khắc với nhau.

Trong mối quan hệ tương sinh phản ánh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Mối quan hệ tương khắc phản ánh: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Cách chọn đá phong thủy hợp mệnh

Hiện nay nói về việc chọn màu sắc trong phong thủy thì có 4 quan điểm lựa chọn: chọn màu sắc theo cung hoàng đạo, chọn màu sắc theo niên mệnh, chọn màu sắc theo cung phi, chọn màu sắc theo mệnh khuyết.

4 cách này mỗi 1 phương án đều sẽ cho ra 1 kết quả khác nhau chính vì thế rất là nhiều bạn khi đi mua đá phong thủy thì gặp rất nhiều thông tin trái ngược nhau và được tư vấn thì hỏi mỗi nơi đều nói 1 kiểu, không biết tin ai, hay thậm chí tôi cũng gặp rất nhiều trường hợp, khách hàng tưởng mình sinh năm nào thuộc mệnh đó, sau được mình tư vấn xong thì lại quay ra bảo: ” không biết gì cũng đòi bán hàng phong thủy”.

Do đó quan trọng là bạn tin theo trường phái nào thì bạn chọn theo cách đó.

Chọn màu sắc đá theo cung hoàng đạo

Cài này mấy bạn tuổi teen thích lắm nè, hay xem cả tử vi cung hoàng đạo nữa nên có vẻ khá là tin tưởng.

Cung hoàng đạo bắt nguồn từ phương Tây, dựa theo tháng sinh của mỗi người thì có tổng cộng 12 cung hoàng đạo bao gồm: Xử Nữ, Thiên Bình, Kim Ngưu, Nhân Mã, Song Ngư, Song Tử, Bạch Dương, Cự Giải, Xử Nữ, Bọ Cạp, Ma Kết, Bảo Bình.

Các cung hoàng đạo được chia đều theo 4 nhóm nguyên tố chính của đất trời: Lửa, Nước, Khí, Đất. Ứng với 4 nhóm nhân tố đó là bốn mùa trong 1 năm. Cứ 3 cung đại diện cho mỗi nhóm có nét đặc trưng tương đồng với nhau.

Ví dụ như Sapphire là viên đá của những người sinh vào tháng 9 hay Ruby là viên ngọc của những ai snh vào tháng 7.

Nhược điểm: cách này chỉ xem theo quan niệm của các nước phương Tây, tuy nhiên tại Việt Nam thì phong thủy khởi nguồn từ Trung Hoa và dựa theo cung mệnh để chọn màu sắc, thế nên cách này sẽ không phù hợp với người Việt Nam chúng ta.

Chọn màu sắc đá phong thủy theo sinh mệnh

Sinh mệnh ( hay còn gọi là niên mệnh) là mệnh tử vi được tính theo năm sinh dương lịch của mỗi người không quan tâm đến giới tính. Chẳng hạn như sinh năm 1982-1983 (Đại Hải Thủy), Sinh năm 1988-1989 ( Đại Lâm Mộc), sinh năm 1994-1995 ( Sơn đầu Hỏa)

Mệnh sinh có thể giải thích như này: khi cha mẹ sinh ra ta, cho chúng ta sinh mệnh, mệnh này gắn liền từ khi chúng ta được sinh ra.

Đây là cách xem phổ thông nhất và được nhiều người áp dụng nhất, người ta thường xem năm sinh của mình và chọn màu sắc hợp mệnh dựa theo ngũ hành tương sinh tương khắc.

Mệnh sinh được tính theo Lục thập hoa giáp và cứ sau 60 năm thì lặp lại 1 lần, sử dụng tốt nhất chủ yếu chỉ nên xem tử vi, xem ngày cưới hỏi, xem bói toán.

*Ưu điểm: tính nhanh dễ dàng, chỉ cần biết năm sinh, nam nữ đều giống nhau

*Nhược điểm: phương pháp này có thể coi là đúng nhưng chưa đủ.

Chọn màu sắc đá phong thủy theo mệnh cung phi

Mệnh cung phi là phương pháp cung phi bát trạch trong kinh dịch, mệnh cung phi phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: Mệnh, Cung và hướng.

Phi ở đây tức là biến chuyển, chuyển hoán, khi chúng ta lớn lên, lúc này chúng ta sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố như cha mẹ, vợ chồng, con cái, hướng nhà, phòng ngủ, bàn thờ, mồ mả tổ tiên… Tất cả những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng đến cuộc đời của bạn, làm cho cuộc sống của chúng ta luôn luôn có sự biến chuyển, chính vì thế cung phi bát trạch ra đời, giúp bạn xác định cung mệnh, phương hướng chính xác.

Mệnh cung phi phức tạp hơn cần có 2 thông tin là năm sinh âm lịch và giới tính của gia chủ.

Ví dụ: Người sinh năm 1986

* Nam sinh năm 1986 thuộc Tây tứ mệnh CUNG KHÔN thuộc về HÀNH THỔ , hợp hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc

Dựa vào thuyết ngũ hành ta có được:

Màu tương sinh (Hỏa sinh Thổ) đỏ, cam, hồng,tím.

Màu tương hợp với hành Thổ : vàng, nâu đất

Màu Chế khắc được (Thổ khắc Thủy); màu đen, xanh nước biển

* Nữ sinh năm 1986 thuộc Đông tứ mệnh CUNG KHẢM thuộc HÀNH THỦY Hợp hướng Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.

Màu tương sinh với hành thủy ( kim sinh thủy): màu trắng, xám, ghi, bạc

Màu tương hợp với hành Thủy: xanh nước biển, đen.

Màu chế khắc được ( Thủy khắc Hỏa) : đỏ, cam, hồng, tím.

*Ưu điểm: độ chính xác tương đối cao và thường được các thầy phong thủy áp dụng để chọn màu sắc hợp mệnh.

*Nhược điểm: phức tạp, không phải ai cũng tính được.

Chọn màu sắc đá phong thủy bằng cách tìm dụng thần theo tứ trụ (bát tự)

Tứ trụ cuả một người là 4 trụ gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh được tính theo năm sinh âm lịch, mỗi trụ được gọi là 2 chữ Can và Chi hợp thành 8 chữ (nên còn gọi là bát tự)

Dụng thần là mấu chốt của bát tự, tìm ra dụng thần có thể cân bằng được ngũ hành còn thiếu ( còn gọi là mệnh khuyết)

Trong bát tự có 1 chữ rất đặc biệt, khống chế nhiệt độ của toàn bộ Bát tự, đó là địa chi của tháng sinh.

Ví dụ người sinh vào mùa đông, Bát tự chắc chắn rất lạnh, cho dù là vào buổi trưa mùa đông, không khí cũng vẫn rất lạnh lẽo.

Bát tự theo tháng sinh gồm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Người Sinh vào mùa Hạ: từ ngày 5 /5 – đến ngày 7/8 dương lịch. Mệnh khuyết THUỶ (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ). Mùa hè khí hậu nóng bức, nên bạn cần có Thủy và kỵ Hỏa.

Người Sinh vào mùa Thu: từ ngày 8/8 – đến ngày 7/11 dương lịch. Mệnh khuyết MỘC (Dư Kim – Thiếu Mộc). Mùa thu là mùa cây cối lụi tàn, người sinh vào mùa thu cần bổ sung hành Mộc kỵ hành Kim.

Người Sinh vào mùa Đông: từ ngày 8/11 đến ngày 18/2 dương lịch Mệnh khuyết HOẢ (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả).Mùa đông khí hậu ẩm ướt, lạnh lẽo, bạn cần bổ sung Hỏa và kỵ hành Thủy

Lý luận mệnh khuyết theo tháng sinh tương đối chung chung, chỉ thích hợp để tham khảo.

Nếu muốn biết chính xác ngũ hành của mình thiếu gì, phải bổ sung gì thì cần phải tiến hành tính toán Bát tự một cách chuyên nghiệp.

Và hiện nay phương pháp này đã thất truyền, không phải ai cũng tính được, cần phải có đủ 4 can chi: năm, tháng, ngày, giờ sinh.

*Ưu điểm: Độ chính xác cao gần như đến 90%

*Nhược điểm: Cần phải tìm hiểu mất nhiều thời gian, chưa kể phải hiểu biết chuyên sâu mới tìm ra được dụng thần.

Vậy Làm sao để biết mình mệnh gì?

Cách tính niên mệnh

Trong sách ngũ hành phương đông xuất phát từ thời nhà Thương của Trung Hoa cổ đại có đề cập rằng thiên can địa chi ( can – chi) gọi tên ngày tháng năm tương ứng với ngũ hành của con người và cứ sau 60 năm thì lặp lại 1 lần .

Thiên can được xác định dựa vào 5 hành phối hợp âm dương bao gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Qúy

Địa chi chính là tuổi của mỗi người, ở đây là 12 con giáp bao gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân , Dậu, Tuất, Hợi.

Khi tính niên mệnh chúng ta cần quy đổi giá trị của Can – Chi theo bảng bên dưới:

Cách tính mệnh theo cung phi

Cách tính Mệnh cung phi phức tạp hơn yêu cầu phải có cả giới tính và năm sinh âm lịch của người xem.

Mệnh cung phi dựa theo cung phi bát trạch gồm 8 cung là : 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 5 Nam Khôn Nữ Cấn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly.

Mỗi cung tương ứng với ngũ hành như sau.

Sau đó đối với nam chúng ta lấy 10 trừ đi kết quả vừa tính được, còn đối với nữ chúng ta lấy 5 cộng kết quả vừa tính được là ra mệnh năm sinh.

Ví dụ: Nam sinh năm 1989, 2 số cuối là 8 + 9 = 17, số này lớn hơn 10 thì các bạn cộng tiếp 1 +7 bằng 8.

Đối với nam lấy 10 -8 = 2

Nữ lấy 5+8=13, cộng tiếp 1 + 3 =4

Dựa vào 2 số vừa tính được tra với bảng cung tương ứng với ngũ hành thì Nam sẽ có cung mệnh là cung Khôn thuộc hành Thổ, còn nữ có cung mệnh là cung Tốn thuộc hành Mộc.

*Với những người sinh năm 2000 – 2099 các bạn cũng lấy 2 số cuối của năm sinh cộng lại cho đến khi ra 1 kết quả nhỏ hơn 10.

Lúc này với nam các bạn lấy 9 trừ đi kết quả vừa nhận được, với nữ các bạn lấy 6 cộng với kết quả vừa nhận được rồi đối chiếu với bảng cung là ra mệnh gì.

Ví dụ: Bé sinh năm 2018

Nam : 1+8=9

Nữ 1+8 = 9, tiếp tục 6 + 9 = 15, tiếp tục 1 +5 =6.

Dựa theo kết quả ta có nam là cung Ly thuộc hành Hỏa, Nữ là cung Càn thuộc hành Kim

Cung hoàng đạo: xem cho vui thì được.

Mệnh Tử vi: Dựa vào năm sinh (quá chung chung, độ chính xác không cao)

Mệnh Cung phi: Dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính (độ chính xác tương đối)

Dụng thần bát tự: dựa vào tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ sinh (Độ chính xác cao)

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!