Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập toán lớp 11 – Quy tắc đếm

Để làm tốt các bài tập trắc nghiệm toán 11 phần quy tắc đếm các em cần nắm rõ các kiến thức sau đây:

1. Quy tắc cộng:

Một công việc sẽ được hoàn thành bởi một trong hai hành động X hoặc Y. Nếu hành động X có m cách thực hiện, hành động Y có n cách thực hiện và không trùng với bất cứ cách thực hiện nào của X thì công việc đó sẽ có m+n cách thực hiện.

– Khi A và B là hai tập hợp hữu hạn, không giao nhau thì ta có:

n(A∪B) = n(A) + n(B)

– Khi A và B là hai tập hợp hữu hạn bất kỳ thì ta có:

n(A∪B) = n(A) + n(B) – n(A ∩ B)

Chú ý: nếu A1,A2,…,An là các tập hợp hữu hạn và đôi một không giao nhau thì n(A1∪A2∪…An) = n(A1) + n(A2)+…+n(An)

2. Quy tắc nhân:

Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp là X và Y. Nếu hành động X có m cách thực hiện và ứng với hành động Y có n cách thực hiện thì có m.n cách hoàn thành công việc.

Chú ý: Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp.

Các em cần phân biệt rõ hai quy tắc đếm này để khi áp dụng làm bài tập toán lớp 11 phần này không bị lúng túng và đạt hiệu quả cao nhất.

II. Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 11 – Phần quy tắc đếm

Bài 1. Một lớp học có 20 học sinh nữ và 17 học sinh nam.

a) Có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu về trái đất?

A. 23                                              B. 17

C. 37                                              D. 391

b) Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh tham gia hội trại Thành phố với điều kiện có cả nam và nữ?

A. 40                                            B. 340

C. 780                                           D. 1560

Hướng dẫn giải: 

a) Theo quy tắc cộng có: 20 +17 = 37 cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi. Chọn đáp án C

b) Việc chọn hai học sinh có cả nam và nữ phải tiến hành hai hành động liên tiếp

Hành động 1: chọn 1 học sinh nữ trong số 20 học sinh nữ nên có 20 cách chọn

Hành động 2: chọn 1 học sinh nam nên có 17 cách chọn

Theo quy tắc nhân, có 20*17=340 cách chọn hai học sinh tham gia hội trại có cả nam và nữ. Chọn đáp án B

Câu 2. Một túi bóng có 20 bóng khác nhau trong đó có 7 bóng đỏ, 8 bóng xanh và 5 bóng vàng.

a) Số cách lấy được 3 bóng khác màu là

A. 20        

B. 280

C. 6840        

D. 1140

b) Số cách lấy được 2 bóng khác màu là

A. 40        

B. 78400

C. 131        

D. 2340

Hướng dẫn giải:

a) Việc chọn 3 bóng khác màu phải tiến hành 3 hành động liên tiếp: chọn 1 bóng đỏ trong 7 bóng đỏ nên có 7 cách chọn, tương tự có 8 cách chọn 1 bóng xanh và 5 cách chọn 1 bóng vàng. Áp dụng quy tắc nhân ta có: 7*8*5 = 280 cách. Vậy đáp án là B

b) Muốn lấy được 2 bóng khác màu từ trong túi đã cho xảy ra các trường hợp sau:

– Lấy được 1 bóng đỏ và 1 bóng xanh: có 7 cách để lấy 1 bóng đỏ và 8 cách để lấy 1 bóng xanh. Do đó có 7*8 =56 cách lấy

– Lấy 1 bóng đỏ và 1 bóng vàng: có 7 cách lấy 1 bóng đỏ và 5 cách lấy 1 bóng vàng. Do đó co 7*5=35 cách lấy

– Lấy 1 bóng xanh và 1 bóng vàng: có 8 cách để lấy 1 bóng xanh và 5 cách để lấy 1 bóng vàng. Do đó có 8*5 = 40 cách để lấy

– Áp dụng quy tắc cộng cho 3 trường hợp, ta có 56 + 35 +40 = 131 cách

Chọn đáp án là C

Câu 3. Từ các số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được:

a) Bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho 5?

A. 25                           

B. 10

C. 9                               

D. 20

b) Bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 3?

A. 36                             

B. 42

C. 82944                       

D. Một kết quả khác

Hướng dẫn giải:

Gọi tập hợp A = {0,1,2,3,4,5}

a) Số tự nhiên có hai chữ số khác nhau có dạng: ab (a 0; a,b ∈ A, a b)

Do đó ab chia hết cho 5 nên b = 0 hoặc b = 5

Khi b = 0 thì có 5 cách chọn a ( vì a ≠ 0)

Khi b = 5 thì có 4 cách chọn a ( vì a ≠ b và a ≠ 0)

Áp dụng quy tắc cộng, có tất cả 5 + 4 = 9 số tự nhiên cần tìm. Chọn đáp án là C.

b) Số tự nhiên có ba chữ số khác nhau có dạng

Ta có chia hết cho 3 ⇒ (a+b+c) chia hết cho 3 (*)

Trong A có các bộ chữ số thỏa mãn (*) là:

(0,1,2);(0,1,5);(0,2,4);(1,2,3);(1,3,5);(2,3,4);(3,4,5)

Mỗi bộ có ba chữ số khác nhau và khác 0 nên ta viết được 3*2*1 =6 số có ba chữ số chia hết cho 3

Mỗi bộ có ba chữ số khác nhau và có một chữ số 0 nên ta viết được 2*2*1 = 4 số có ba chữ số chia hết cho 3

Vậy theo quy tắc cộng ta có: 6*4 +4*3 =36 số có 3 chữ số chia hết cho 3

Chọn đáp án là A

Câu 4: Cho dãy a1, a2, a3, a4, mỗi ai chỉ nhận giá trị 0 hoặc 1. Hỏi có bao nhiêu dãy như vậy?

A. 8      

B. 16

C. 70    

D. 1680

Hướng dẫn giải: 

Mỗi ai chỉ nhận hai giá trị (0 hoặc 1).

Theo quy tắc nhân số dãy a1, a2, a3, a4, là 2×2×2×2=16

Chọn đáp án: B

Câu 5: Trong một lớp học có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn 2 học sinh; 1 nam và 1 nữ tham gia đội cờ đỏ. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn?

A. 44      

B. 946

C. 480      

D. 1892

Hướng dẫn giải:

Có 20 cách chọn bạn học sinh nam và 24 cách chọn bạn học nữ. Áp dụng quy tắc nhân 20×24= 480 cách chọn hai bạn (1 nam 1 nữ) tham gia đội cờ đỏ.

Chọn đáp án C.

Câu 6: Trên giá sách có 5 quyển sách Tiếng Anh, 6 quyển sách Toán và 8 quyển sách Tiếng Việt. Các quyển sách này là khác nhau.

a) Có bao nhiêu cách chọn 1 quyển sách là:

A. 19      

B. 240

C. 6      

D. 8

b) Có bao nhiêu cách chọn 3 quyển sách khác môn học là:

A. 19      

B. 240

C. 969      

D. 5814

c) Có bao nhiêu cách chọn 2 quyển sách khác môn học là:

A. 38      

B. 171

C. 118      

D. 342

Hướng dẫn giải: 

a. Số cách chọn một quyển sách là 5+6+8=19

Chọn đáp án: A

b. Số cách chọn 3 quyển sách là 5×6×8=240

Chọn đáp án: B

c. Số cách chọn 2 quyển sách khác môn học là: 5×6+5×8+6×8=118.

Chọn đáp án: C

Câu 7: Có bao nhiêu số chẵn có hai chữ số?

A. 14      

B. 45

C. 15      

D. 50

Hướng dẫn giải:

Số chẵn có hai chữ số có dạng:

Có 9 cách chọn a (từ 1 đến 9) và có 5 cách chọn b(là 0,2,4,6,8). Vậy tất cả có 9×5=45 số.

Chọn đáp án: B

Câu 8: Có bao nhiêu số lẻ có hai chữ số khác nhau?

A. 40      

B. 13

C. 14      

D. 45

Hướng dẫn giải: 

Số lẻ có hai chữ số khác nhau có dạng

Có 5 cách chọn b là 1,3,5,7,9. ứng với mỗi cách chọn b sẽ có 8 cách chọn a (trừ 0 và b). Áp dụng quy tắc nhân có tất cả 5*8=40 số.

Chọn đáp án: A.

Tổng Hợp Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 10 Đầy Đủ Và Mới Nhất

      Trong chương trình Toán lớp 10,  các bạn học sinh đã bắt đầu làm quen với những khái niệm mở đầu của chương trình toán THPT. Tuy nhiên, đến cuối năm học,  kì thi cuối năm sắp tới gần mà nhiều bạn vẫn chưa chưa tìm được một bộ bài tập trắc nghiệm nào tổng hợp lại tất cả các chương của Toán 10 để ôn luyện. Để giúp các em hệ thống lại tất cả các kiến thức đã học, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu tổng hợp bài tập trắc nghiệm toán 10. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm trải đều chương trình toán 10, phù hợp với tất cả các đối tượng học sinh từ trung bình yếu đến khá giỏi.  Hy vọng đây sẽ là một tài liệu bổ ích giúp các em nắm vững các dạng toán lớp 10 và hoàn thành thật tốt bài kiểm tra cuối năm sắp tới.

Tuyển tập bài tập trắc nghiệm toán 10 Kiến Guru sắp giới thiệu sẽ chia làm 2 phần: Đại số và Hình học. Trong đó:

   + Đại số gồm 4 chương: mệnh đề – tập hợp, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, phương trình và hệ phương trình, bất đẳng thức – bất phương trình, cung và góc lượng giác.

   + Hình học gồm 3 chương: vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng, phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

I. Bài tập trắc nghiệm toán 10 Phần Đại số

1. Mệnh đề – Tập hợp

Trong phần này, chúng ta sẽ ôn tập lại các bài tập trắc nghiệm toán 10 xoay quanh  những nội dung: mệnh đề, tập hợp, các phép toán trên tập hợp (giao, hợp, hiệu, phần bù), các tập hợp số.

Câu 1: Cho 2 tập hợp A = {x € R/(2x – x2)(2×2 – 3x -2) = 0}, B = {n € N/3<n2<30}, chọn mệnh đề đúng?

A. A ∩ B = {2,4}

B. A ∩ B = {2}

C. A ∩ B = {5,4}

D. A ∩ B = {3}

Câu 2: Mệnh đề nào sau là mệnh đề sai?

A. ∀n € N thì n ≤ 2n

C. ∃n € N : n2 = n

Câu 3: Cho A = (-5; 1], B = [3; + ), C = (-∞ ; -2) câu nào sau đây đúng?

Câu 4: Cho 2 tập hợp A = , B = , chọn mệnh đề sai

Câu 5: Tập hợp D = {-∞;2]∩(-6;+∞) là tập nào sau đây?

A. (-6;2]

B. (-4;9]

C. (∞;∞)

D. [-6;2]

Câu 6:  Tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} có bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử? 

A. 30

B. 15

C. 10

D. 3

Câu 7: Cho A=(–∞;–2]; B=[3;+∞) và C=(0;4). Khi đó tập (AB)C là:

A. [3;4].

B. (–∞;–2](3;+∞).

C. [3;4). 

D. (–∞;–2)[3;+∞).

Câu 8: Cho tập hợp Hãy chọn khẳng định đúng.

A. A có 6 phần tử

B. A có 8 phần tử

C. A có 7 phần tử

D. A có 2 phần tử

Câu 9: Lớp 10A có 7 HS giỏi Toán, 5 HS giỏi Lý, 6 HS giỏi Hoá, 3 HS giỏi cả Toán và Lý, 4 HS giỏi cả Toán và Hoá, 2 HS giỏi cả Lý và Hoá, 1 HS giỏi cả 3 môn Toán , Lý, Hoá . Số HS giỏi  ít nhất một môn (Toán, Lý , Hoá ) của lớp 10A là:

A. 9

B. 10

C. 18

D. 28

2. Hàm bậc hai và hàm bậc nhất

Các dạng bài tập trắc nghiệm toán 10  thường gặp trong chương 2 là : Tìm TXĐ của hàm số, xét tính chất chẵn, lẻ, các bài toán về đồ thị hàm bậc nhất ( đường thẳng) và đồ thị hàm bậc hai ( parabol).

Câu 1: Khẳng định nào về hàm số y = 3x + 5 là sai:

A.Đồng biến trên R

B. Cắt Ox tại

C. Cắt Oy tại (0;5)

D. Nghịch biến R

Câu 2: TXĐ của hàm số là:

A. Một kết quả khác

B. R{3}

C. [1;3) ∪ (3;+∞)

D. [1;+∞)

Câu 3: Hàm số nghịch biến trên khoảng

A. (-∞;0)

B. (0;+∞)

C. R{0}

D. R

Câu 4: TXĐ của hàm số là:

A. (-∞;1]

B. R

C. x ≥ 1

D. ∀x ≠ 1

Câu 5: Đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(0;-3); B(-1;-5). Thì a và b bằng

A. a = -2; b = 3

B. a = 2; b = 3

C. a = -2; b = -3

D.a = 1; b = -4

Câu 6: Với những giá trị nào của m thì hàm số y = -x3 + 3(m2-1)x2 + 3x là hàm số lẻ:

A. m = -1

B. m = 1

C. m = ±1

D. một kết quả khác.

Câu 7: Đường thẳng dm: (m – 2)x + my = -6 luôn đi qua điểm

A. (2;1)

B. (1;-5)

C. (3;1)

D. (3;-3)

Câu 8: Hs đồng biến trên R nếu

A. một kết quả khác.

B. 0 < m < 2

C. 0 < m ≤ 2

Câu 9: Cho hai đường thẳng d1: y = 2x + 3; d2: y = 2x – 3 . Khẳng định nào sau đây đúng:

A.d1

B. d1 cắt d2

C. d1 trùng d2

D. d1 vuông góc d2

Câu 10: Hàm số nào trong các hàm số sau là hàm số chẵn

Câu 11:

A. 0 và 8

B. 8 và 0

C. 0 và 0

D. 8 và 4

Câu 12: TXĐ D của hàm số là:

A. [-3;1]

B. [-3;∞)

C. x € (-3;+∞)

D. [-3;1)

Câu 13: TXĐ D của hàm số là:

A. R

B. R{2}

C. (-∞;2]

D. [2;∞)

Câu 14: Hàm số nào trong các hàm số sau không là hàm số chẵn

Câu 15: Đường thẳng d: y = 2x – 5 vuông góc với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

Câu 16: Biết rằng  parabol y = ax2 + bx + c đi qua ba điểm A(0,-1),B(1,-1),C(-1,1). Khi đó giá trị của a, b và c là:

Câu 17: Biết rằng  parabol y = ax2 + bx có đỉnh là điểm I(2,-2) . Khi đó giá trị của a và b là:

3. Phương trình và hệ phương trình

Trong chương 3, chúng ta sẽ ôn tập giải phương trình : bậc nhất, bậc hai, pt chứa dấu  giá trị tuyệt đối, pt có chứa căn thức và các dạng toán tìm tham số để phương trình thỏa mãn  điều kiện cho trước.

Câu 1. Điều kiện xác định và số nghiệm của phương trình là

A. 0 < x < 5 và phương trình có 1 nghiệm

B. 0 ≤ x ≤ 5 và phương trình vô nghiệm

C. 0 < x < 5 và phương trình có 2 nghiệm

D. 0 ≤ x ≤ 5 và phương trình có 1 nghiệm

Câu 2. Giải phương trình

A. x = 3

B. x = 4

C. x = –2

D. x = –2;  x = 4

Câu 3. Tìm giá trị của m để phương trình (m² + 2m – 3)x = m – 1 có nghiệm duy nhất

A. m ≠ 1; m ≠ –3

B. m ≠ 1

C. m ≠ –3

D. m = 1; m = –3

Câu 4. Cho phương trình x² – 2(m – 1)x + m – 4 = 0 có nghiệm x1 = 2. Nghiệm còn lại là

A. x2 = –1

B. x2 = –2

C. x2 = 1

D. x2 = –1/2

Câu 6. Tìm giá trị của m để phương trình x² + 3x + m + 2 = 0 có hai nghiệm âm phân biệt

A. –2 < m < 1

B. –2 < m < 2

C. –2 < m < 1/4

D. –1 < m < 1/2

Câu 7. Tìm giá trị của m để phương trình x² – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0

B. 1 < m < 3

D. m < –1 hoặc 3 < m

Câu 8. Tìm giá trị của m để phương trình x² – 4x + m + 1 = 0 có 2 nghiệm cùng dấu

A. –1 < m < 3

B. 1 < m < 3

Câu 9. Giải phương trình = 1 – 2x

A. –1 và -2

B. 1/2

C. –1 và 1/2

D. –1

Câu 10. Giải phương trình = 3

A. 2 và 5

B. 2 và -2

C. –1 và 3

D. –2 và  7

A. 0

B. 1

C. 2

D. 4

A. 1 ≤ x ≤ 2

B. x = 1/2

C. x = 3/4

D. x = 0

Câu 13. Cho phương trình 2x² + 2(m – 1)x + m² – 1 = 0. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn biểu thức A = (x1 – x2)² đạt giá trị lớn nhất

A. m = 1

B. m = 2

C. m = –1

D. m = 3

Câu 13. Cho hệ phương trình . Tìm giá trị lớn nhất của m để hệ phương trình có nghiệm

A. m = 1

B. m = 2

C. m = 4

D. m = 6

4. Bất đẳng thức, bất phương trình

Trong tài liệu bài tập trắc nghiệm toán 10, chương bất đẳng thức- bất phương trình giữa một vai trò vô cùng quan trọng vì kĩ năng xét dấu sẽ theo suốt chúng ta chương trình Toán  THPT. Ở đây, chúng sẽ luyện tập các dạng toán về dấu của nhị thức bậc nhất, tam  thức bậc hai và áp dụng chúng để giải bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai.

1. Trong các bất đẳng thức sau, bất đẳng thức nào đúng với mọi x:

A.  x2 – 2 < 0

2. Với mọi số dương. Bất đẳng thức nào sau đây sai

4. Cặp bất phương trình tương đương là:

5. Hệ bất phương trình có tập nghiệm là:

6. Nhị thức luôn âm trong khoảng nào sau đây:

7. Tập nghiệm bất phương trình: là:

8.Biểu thức: có dấu âm khi:

9. Tập nghiệm của bất phương trình

10. Nghiệm của bất phương trình là:

11.TXĐ của hs là 

12. Biểu thức luôn dương khi

13. Bất phương trình có tập nghiệm là:

14. Bất phương trình có tập nghiệm là:

15. Tìm để bất phương trình vô nghiệm?

A. m = 1

B. m = 3

C. m = 1

D. m = 2

5. Cung và góc lượng giác

1. Cho . Điều khẳng định nào sau đây đúng?

2. Đổi sang radian góc có số đo .

3. Cho thì tanα bằng: 

4. Cho . Giá trị tanα bằng

5. Một đường tròn có bán kính bằng 15 cm. Độ dài cung tròn có góc ở tâm bằng 30o là 

6. Cho đường tròn có bán kính bằng 6 cm. Số đo (đơn vị rad) của cung có độ dài bằng 3cm là

A. 3

B. 2

C. 1 

D. 0,5

7. Cho tanα = 3. Khi đó Dcó giá trị bằng

8. Đơn giản biểu thức

9. Cho . Điều khẳng định nào sau đây đúng?

A. sinα < 0

B. cosα < 0

C. tanα < 0

D. cotα < 0

II. Bài tập trắc nghiệm Toán 10 Phần Hình học

1. Vectơ

Vectơ là khái niệm các em mới làm quen ở đầu chương trình lớp 10 và nó sẽ theo suốt chúng ta trong chương trình Hình học THPT. Do đó trong các bài tập trắc nghiệm toán 10 phần hình học thì các bài tập vectơ chiếm một số lượng câu hỏi lớn. Các em cần nắm vững các dạng toán về: định nghĩa vectơ, tổng hiệu hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng.

2, Tích vô hướng hai vectơ – ứng dụng

Câu 11:Từ một đỉnh tháp chiều cao CD = 80m, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là  72o 12′  và 34o 26′ . Ba điểm A, B, D thẳng hàng. Tính khoảng cách AB ?  

A. 71m

B. 91m

C. 79m

D. 40m

Câu 12: Khoảng cách từ A đến B không thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định được một điểm C mà từ đó có thể nhìn được A và B dưới một góc  560 16 ‘ . Biết CA = 200m, CB = 180m. Khoảng cách AB bằng bao nhiêu ? 

A. 163m 

B. 224m

C. 112m

D. 168m

Câu 13: Cho tam giác ABC có A( 1; –1) ; B( 3; –3) ; C( 6; 0). Diện tích ΔABC là 

A. 12

B. 6

C. 6√2

D. 9

Câu 14: Cho 4 điểm A( 1; 2) ; B( –1; 3); C( –2; –1) : D( 0; –2). Câu nào sau đây đúng 

A. ABCD là hình vuông

B. ABCD là hình chữ nhật 

C. ABCD là hình thoi

D. ABCD là hình bình hành

 

3. Phương pháp tọa độ mặt phẳng Oxy:

    

A. Δ: 3x +2y = 0

B. D: -3x + 2y -7 = 0

C. D: 3x – 2y = 0

D. D: 6x – 4y + 14 = 0

9.Cho △ABC có A(2;-1), B(4;5), C(-3;2). Viết phương trình tổng quát của đường cao BH.

A. 3x + 5y – 37 = 0

B. 3x – 5y – 13 = 0

C. 5x + 3y – 5 = 0

D. 3x + 5y – 20 = 0

10. Cho 2 điểm A(1 ; −4) , B(3 ; 2). Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng AB.

A. 3x + y + 1 = 0

B. x + 3y + 1 = 0

C. 3x − y + 4 = 0

D. x + y − 1 = 0

11.  Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn

A. x2 + y2 – x – y + 9 = 0

B. x2 + y2 – x = 0

C. x2 + y2 – 2xy – 1 = 0

D. x2 – y2 – 2x + 3y – 1 = 0

12.

         Chúng ta đã vừa hoàn thành xong bộ bài tập trắc nghiệm Toán 10. Hiện nay, toán trắc nghiệm đang là một xu hướng tất yếu vì đề thi đại học các năm đều  là 100% trắc nghiệm. Do đó, làm tốt những bài tập này sẽ giúp các em nâng cao kĩ năng làm toán trắc nghiệm. Bộ câu hỏi này được phân loại cụ thể theo từng chương, với nhiều mức độ từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt là nhiều bài tập  trong bộ tài liệu chắc chắn sẽ nằm trong các đề thi học kì sắp tới của các bạn học sinh lớp 10. Rất mong các em chăm chỉ ôn luyện các bài tập trên để nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm của mình và tiếp tục theo dõi những tài liệu chất lượng mà chúng tôi giới thiệu. Hy vọng, tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập lại toàn bộ kiến thức lớp 10 và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Tốt Nhất

Những bí quyết làm tốt bài thi trắc nghiệm

Đề thi sẽ có 50 câu hỏi, với thời gian làm bài là 90 phút, nên trước tiên, học sinh cần biết sắp xếp thời gian hợp lý giữa các câu hỏi dễ, trung bình và khó.

-Học sinh cũng cần chú ý ngay cả đối với các chi tiết nhỏ trong đề bài, các “bẫy” mà đề có đặt ra. Cần làm quen với tốc độ làm bài thi trắc nghiệm, nhanh nhưng không chủ quan, tránh nghĩ lan man để ảnh hưởng đến những câu hỏi khác.

-Thế số trong trường hợp tổng quát nhất. Trong một số trường hợp, ngoài việc đưa ra các đáp án từ các dữ kiện của đề bài, học sinh có thể nghĩ đến cách thế một con số tổng quát trong đề, bằng một con số cụ thể để rút ngắn thời gian giải toán.

Cần đọc kỹ các câu hỏi dạng lý thuyết, chú ý các từ, cụm từ nhỏ nhất.

Cẩn thận với các từ phủ định trong câu hỏi và ngay cả trong câu trả lời, đánh dấu các từ phủ định để không bị nhầm lẫn.

Nếu có khó khăn trong việc tìm ra đáp án, hãy sử dụng phương pháp loại trừ, dựa trên nền tảng kiến thức đã có.

Cách làm bài thi trắc nghiệm môn Toán tốt nhất đó là:

Đọc, rà soát đề:Khi nhận được đề, học sinh cầndành từ 2 – 3 phút để đọc một lượt từ cầu đầu tiên đến câu cuối cùng, nhằm xác định khái quát những dạng bài tập, câu hỏi, độ khó.

Chia nhóm câu hỏi:Học sinh cần chia các câu hỏi thành 3 nhóm khác nhau

Nhóm 1: Câu hỏi dễ, chắc chắn làm được ngay.

Nhóm 2: Câu cần tính toán, suy luận.

Nhóm 3: Những câu hỏi lạ, còn phân vân hay vượt quá khả năng của mình.

Làm bài thành 4 vòng theo các nhóm đã chia:

Vòng 1 thì cần chọn ngay các đáp án cho các câu hỏi ở nhóm 1. Chỉ chọn đáp án một lần duy nhất, chắc chắn đúng. Không quay lại lần sau, để không mất nhiều thời gian.

Vòng 2: Câu ở nhóm 2 cần kỹ năng làm bài nhanh, chính xác, vì đó là các dạng bài tập mà học sinh đã từng gặp.

Vòng 3: Gặp các câu hỏi lạ, vượt quá khả năng, học sinh cần phải bình tĩnh, không được lo lắng. Dựa trên kiến thức đã có, cần tập trung suy nghĩ, giải từng bài, nhưng không được để mất thời gian quá lâu vào một câu hỏi.

Nếu sau một thời gian mà không tìm ra đáp án, thì hãy chọn ra một đáp án mà mình cho là đúng.

Vòng 4: Kiểm tra lại các đáp án của câu hỏi thuộc nhóm 2, 3 rồi mới nộp bài thi.

7 lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm Toán

Những phương án nhiễu trong đề thi trắc nghiệm

Bài toán trắc nghiệm khách quan có nhiều dạng, tuy nhiên trong bài thi THPT quốc gia sẽ chỉ xuất hiện câu hỏi dạng lựa chọn 1 trong 4 phương án. Tức là cho trước bốn phương án lựa chọn, đáp số bài toán là 1 trong 4 phương án A, B, C hoặc D. Trong đó, có 1 phương án đúng, 3 phương án còn lại là các phương án nhiễu, yêu cầu thí sinh chọn ra phương án đúng mà không cần trình bày các bước giải.

Lưu ý, có hai loại phương án nhiễu:

Loại 1 – nhiễu xa: phương án này tách biệt với phương án đúng, thí sinh dễ dàng tìm được đáp án ngay, ví dụ: đồ thị hàm bậc ba có 4 điểm cực trị.Loại 2 – nhiễu gần: phương án này gần giống phương án đúng, có khả năng gây “rối” cao cho thí sinh. Để loại được phương án này thí sinh cần phải có kiến thức cơ bản tốt và suy luận tốt.

2. Phân bố thời gian làm bài

Trắc nghiệm khách quan: khó khăn lớn nhất là áp lực thời gian, bởi thí sinh phải vận dụng cả kiến thức và kỹ năng để tìm ra đáp án đúng trong khoảng thời gian tương đối ngắn. Có 3 dạng câu hỏi:

Câu hỏi dễ: thời gian làm bài là 1 phútCâu hỏi trung bình: thời gian làm bài là 2 phútCâu hỏi khó, cực khó: thời gian làm bài là 3,5 phút

Nếu không chọn được chính xác phương án đúng ở một câu hỏi bất kỳ, thí sinh có thể chọn ngẫu nhiên một đáp án mà vẫn có thể có cơ hội được điểm ở câu hỏi đó.

Làm được điều này sẽ giúp các em không bị bỏ sót và mất điểm ở những câu dễ do đã mất nhiều thời gian cho câu khó. Nên nhớ, dù là câu khó hay câu dễ thì thí sinh chỉ có thể được tối đa 0,2 điểm cho 1 câu.

Đối với các câu hình học ở mức độ đơn giản cần hạn chế vẽ hình và nếu phải vẽ thì cũng không cần vẽ quá cầu kỳ vì sẽ rất tốn thời gian, cố gắng tưởng tượng là chính.

Ưu tiên làm trước các câu hỏi mà có sử dụng được máy tính Casio.

Tăng cường rèn luyện các dạng bài mà sử dụng kỹ năng loại trừ để tìm ra được đáp án.

Khó khăn khi sĩ tử làm dạng bài trắc nghiệm môn Toán

Khó khăn và áp lực lớn nhất của các sĩ tử khi làm bài trắc nghiệm đó chính là thời gian. Bởi các bạn thí sinh cần vận dụng cả kiến thức trên lớp và các kỹ năng tính toán để tìm ra đáp án đúng trong khoảng thời gian khá ngắn. Nếu bạn nào không quen tính toán nhanh chắc chắn sẽ bị ” cháy” giờ làm bài.

Câu hỏi dễ: thời gian làm bài là 1 phút

Câu hỏi trung bình: thời gian làm bài là 2 phút

Câu hỏi khó – cực khó: thời gian làm bài là 3,5 phút.

Nên chắc chắn rằng bạn làm đến đâu chọn luôn đáp án đến đấy, tránh trường hợp để trống rồi bị nhầm đáp án, mất thời gian sửa lại.

3. Phạm vi kiến thức trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2024

Vừa qua Bộ GD&ĐT đã công bố đề thi minh họa trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2024. Theo như đánh giá thì đề năm nay khá hay và đòi hỏi thí sinh cần nắm vững kiến thức sâu rộng. Đặc biệt đề có cả kiến thức lớp 11 ( 30%) và kiến thức lớp 12(70%).

a) Lĩnh vực giải tích bao gồm các phần kiến thức như sau: b) Lĩnh vực hình học bao gồm các phần kiến thức như sau:

Khối đa diện

Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón

Phương pháp tọa độ không gian

Thủ Thuật Casio Giải Toán Trắc Nghiệm Toán 12

Thứ năm – 24/12/2024 09:45

Thủ thuật máy tính Casio, Cách khóa máy tính Casio bằng mật khẩu, Các trò chơi trên máy tính Casio fx-570VN PLUS, Các thủ thuật trên máy tính Casio fx 580VNX, Thủ thuật máy tính Casio fx 570ES PLUS, cách chơi mario trên máy tính casio fx-570vn plus, Cách viết chữ l trên máy tính casio

Thủ thuật máy tính Casio, Cách khóa máy tính Casio bằng mật khẩu, Các trò chơi trên máy tính Casio fx-570VN PLUS, Các thủ thuật trên máy tính Casio fx 580VNX, Thủ thuật máy tính Casio fx 570ES PLUS, cách chơi mario trên máy tính casio fx-570vn plus, Cách viết chữ l trên máy tính casio, Cách chơi game trên máy tính Casio fx 580VNX, Cách Bấm máy tính thi THPT Quốc gia 2024, Tuyển tập thủ thuật Casio Hà Ngọc Toàn PDF, Phương pháp giải Toán 12 bằng máy tính Casio, Các phương pháp giải toán trên máy tính Casio THPT, giải toán bằng máy tính casio fx-580vn plus lớp 12, Giải toán trắc nghiệm lớp 10 bằng máy tính, Hướng dẫn giải toán trên máy tính Casio fx 570ES, Giải toán bằng máy tính Casio fx 570VN Plus lớp 12, Phương pháp giải Toán 12 bằng máy tính Casio, Giải toán bằng máy tính Casio fx 570VN Plus lớp 12, giải toán bằng máy tính casio fx-580vn plus lớp 12, thủ thuật sử dụng máy tính a-z pdf, thủ thuật casio từ a-z pdf, Sách thủ thuật sử dụng máy tính Nguyễn Tiến Đạt, Tuyển tập thủ thuật Casio Hà Ngọc Toàn PDF, thủ thuật casio từ a-z thầy đạt

Thủ thuật Casio giải toán trắc nghiệm toán 12 File Thủ thuật Casio giải toán trắc nghiệm toán 12

Tags: Thủ thuật máy tính Casio, Cách khóa máy tính Casio bằng mật khẩu, Các trò chơi trên máy tính Casio fx-570VN PLUS, Các thủ thuật trên máy tính Casio fx 580VNX, Thủ thuật máy tính Casio fx 570ES PLUS, cách chơi mario trên máy tính casio fx-570vn plus, Cách viết chữ l trên máy tính casio, Cách chơi game trên máy tính Casio fx 580VNX, Cách Bấm máy tính thi THPT Quốc gia 2024, Tuyển tập thủ thuật Casio Hà Ngọc Toàn PDF, Phương pháp giải Toán 12 bằng máy tính Casio, Các phương pháp giải toán trên máy tính Casio THPT, giải toán bằng máy tính casio fx-580vn plus lớp 12, Giải toán trắc nghiệm lớp 10 bằng máy tính, Hướng dẫn giải toán trên máy tính Casio fx 570ES, Giải toán bằng máy tính Casio fx 570VN Plus lớp 12, thủ thuật sử dụng máy tính a-z pdf, thủ thuật casio từ a-z pdf, Sách thủ thuật sử dụng máy tính Nguyễn Tiến Đạt, thủ thuật casio từ a-z thầy đạt

Những tin mới hơn Những tin cũ hơn

3 Chuyên Đề Trong Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 11 Nào Cũng Xuất Hiện

I. Chuyên đề 1:

Hàm số lượng giác – phương trình lượng giác trong đề thi trắc nghiệm toán 11 

Tập xác định, tập giá trị của hàm số lượng giác

A. Phương pháp giải

B. Ví dụ minh họa

Tìm tập xác định của tất cả các hàm số sau :  

Đáp án :

1.   Ta có  : có nghĩa khi và chỉ khi  khác 0

      Hay :

      Vậy tập xác định của hàm số được viết lại là :

2.  Ta có :   có nghĩa khi và chỉ khi : 

       Vậy tập xác định của hàm số được viết lại là :

3.   Ta có :  

      Hàm số :   có nghĩa khi và chỉ khi:

      Vậy tập xác định của hàm số được viết lại là : 

II. Chuyên đề 2

: Dãy số – cấp số cộng và cấp số nhân trong đề  trắc nghiệm toán 11

1. Xác định số hạng của dãy số

A. Phương pháp giải

1. Dãy số là tập hợp các giá trị của hàm số u: N* → i; n → u(n)

 Được sắp xếp theo thứ tự tăng dần liên tiếp theo đối số tự nhiên n:

                u(1); u(2); u(3); ….u(n);….

– Ta kí hiệu u(n) bởi  và gọi là số hạng thứ n hay số hạng tổng quát của dãy số, u1 được gọi là số hạng đầu của dãy số.

– Ta có thể viết dãy số dưới dạng khai triển u1,u2,u3…..,…. hoặc dạng rút gọn ().

2. Người ta thường cho dãy số theo các cách: 

– Cho số hạng tổng quát, tức là: cho hàm số u xác định dãy số đó 

* Cho hệ thức biểu thị số hạng tổng quát qua số hạng (hoặc một vài số hạng) đứng trước nó.

B. Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho dãy số có 4 số hạng đầu là: -1, 3, 19, 53. Hãy tìm một quy luật của dãy số trên và viết số hạng thứ 10 của dãy với quy luật vừa tìm. 

Đáp án :

Xét dãy có dạng:

Ta có hệ :  

Giải hệ trên ta tìm được: a = 1 ; b = 0 ; c = -3 ; d = 1

⇒  là một quy luật .

Số hạng thứ 10:

Bài 2: Cho dãy số  có công thức tổng quát theo n là : 

1. Viết năm số hạng  của dãy;

2. Dãy số trên có nhều nhất bao nhiêu số hạng nhận giá trị nguyên.

Đáp án :

Ta có năm số hạng đầu của dãy số đã cho lần lượt là: 

Ta có:

Vì vậy nguyên khi và chỉ khi biểu thức là nguyên nguyên hay n+1 là một trong các ước của 5. Điều đó xảy ra khi n+1=5 ⇒ n = 4 

Vậy dãy số đã cho chỉ có duy nhất một số hạng nguyên là

2. Phương pháp giải bài tập Cấp số cộng

A. Phương pháp giải

Để xác định một cấp số cộng, ta cần xác định số hạng đầu và công sai. Do đó, ta thường biểu diễn giả thiết của bài toán qua và d.

Cho cấp số cộng . Khi đó ta có :

Số hạng tổng quát của cấp số cộng là:

Với d là công sai của cấp số cộng

Tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng là :  

Tính chất :

B. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tìm bốn số hạng liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng 20 và tổng các bình phương của chúng bằng 120. 

Đáp án :

Giả sử bốn số hạng cần tìm lần lượt là : a – 3x, a – x, a + x, a + 3x với công sai là d = 2x. Khi đó, ta có:

Vậy bốn số thỏa mãn bài toán lần lượt là 2,4,6,8.

Bài 2: Cho cấp số cộng có các số hạng đầu thỏa mãn hệ sau :

1. Tìm giá trị của số hạng thứ 100 của cấp số cộng ;

2. Tính tổng của 15 số hạng đầu của cấp số ;

3. Tính tổng sau :

Đáp án :

3. Phương pháp giải bài tập Cấp số nhân

A. Phương pháp giải

B. Ví dụ minh họa

Cho cấp số nhân (un) có tất cả các số hạng đều khác không, tìm số hạng đầu tiên biết: 

Đáp án :

Ta có: 

Từ đó ta tính được

III. Chuyên đề 3 : Giới hạn trong đề thi trắc nghiệm toán 11

, dạng vô cùng trên vô cùng

1. Tìm giới hạn hàm số dạng, dạng vô cùng trên vô cùng

A. Phương pháp giải

Tìm   trong đó  = 0

Dạng này là một dạng rất hay gặp gọi là dạng vô định

Để khử dạng vô định hay gặp này chúng ta sẽ sử dụng định lí Bơzu cho đa thức:

Định lí: Nếu đa thức f(x) có nghiệm x = thì ta có :f(x) =

* Nếu f(x) và g(x) là các đa thức thì ta phân tích 

f(x) = 

Khi đó , nếu giới hạn này có dạng   thì ta tiếp tục các quá trình như trên cho tới khi tìm được giới hạn.

B. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tìm các giới hạn sau:

Đáp án :

Ta có :

Bài 2: Tìm giới hạn sau: 

Đáp án :

Ta có:

2. Tìm giới hạn hàm số dạng 0 nhân cho vô cùng

A. Phương pháp giải & ví dụ

Bài toán: Tính giới hạn hàm số :  khi và

Ta có thể biến đổi  về dạng 0/0 hoặc ∞/∞ rồi dùng các phương pháp tính giới hạn của hai dạng kia để làm.

Tuy nhiên, trong nhiều bài tập ta chỉ cần biến đổi đơn giản như đưa biểu thức vào trong (hoặc ra ngoài) dấu căn, quy đồng mẫu thức …. Là có thể đưa về dạng quen thuộc.

B. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính giới hạn:

Đáp án :

Ta có:

Bài 2: Tính giới hạn:

Đáp án :

Ta có:

Bí Quyết Tự Ôn Thi Môn Toán Lớp 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm

Hơn nữa, điều này còn giúp các em ghi nhớ những cách giải để rồi khi chúng ta có thể tự áp dụng lại cho những bài tập khác có hướng giải tương tự. Đọc sách giáo khoa trước mỗi bài học vừa giúp các em hiểu bài, vừa dễ dàng vận dụng bài học tốt hơn. Nếu như các em không hiểu cần hỏi lại thầy cô, không nên bỏ qua để tránh gây ra lỗ hỏng kiến thức.

Các em có thể chọn ra một số đề toán năm trước rồi tiến hành giải thử, sau đó xem xét lại vấn đề, cần đọc kỹ để hiểu rõ chi tiết nhằm không mắc sai phạm cho những lần sau. Hãy lặp đi lặp lại việc giải đề toán trắc nghiệm nhưng cố gắng đừng ghi nhớ đáp án. Đây chính là cách tôi luyện kỹ năng giải nhanh bởi các câu hỏi đều xoay quanh những vấn đề các em đã học. Chính vì thế việc giải các bài tập, bài thi trước đây sẽ giúp cho bạn nhớ không những các định nghĩa, định lý mà còn dễ dàng giải các bài tập tương tự.

Với hình thức thi trắc nghiệm, thời gian là yếu tố rất quan trọng, vì vậy cần giải quyết những câu đơn giản trước, sau khi làm một lượt các câu dễ các em hãy quay lại với câu khó sau. Nên làm những câu có sử dụng máy tính Casio, vì nó sẽ giúp các em dễ dàng ra kết quả hơn. Đối với các câu cần phải vẽ hình các em cũng nên vẽ đơn giản không cần vẽ quá phức tạp tốn thời gian. Sử dụng các phương pháp loại trừ để rút ngắn thời gian. Chiến thuật của làm bài thi trắc nghiệm môn Toán 12 là giải quyết các câu hỏi đúng thời gian.

Khi kỳ thi đã đến rất gần các em cần phải lượt lại những điều cần phải học để giảm bớt kiến thức phải ghi nhớ. Việc giải tập Toán 12 nhiều sẽ giúp cho các em thành thạo và dễ dàng chọn đáp án. Với những câu hỏi dễ nên vận dụng máy tính giải, cần kiểm tra đáp án tránh chọn đáp án sai. Với những câu có độ khó trung bình chỉ cần các em tìm và giải từng vấn đề nhỏ thì sẽ dễ dàng vượt qua. Có khoảng 15 – 20 câu khó các em nên chọn câu quen thuộc, các câu khó như hình học không gian để sau cùng. Xin chúc các em một kì thi đại học thành công!

♦ Phương pháp học môn Lịch Sử lớp 12 hiệu quả và nhớ lâu

♦ Cách ôn thi và làm bài Văn đạt điểm cao trong kì thi Đại học

♦ Phương pháp học tập môn Vật lý 12 nhanh chóng, hiệu quả

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!