Xu Hướng 11/2022 # Mệnh Khuyết Học Lý Cư Minh / 2023 # Top 16 View | Globaltraining.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Mệnh Khuyết Học Lý Cư Minh / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Mệnh Khuyết Học Lý Cư Minh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn không rành về Bát tự, có thể dựa vào phương pháp sau đây để tra cứu Mệnh khuyết của mùa sinh

Mệnh khuyết KIM:Sinh vào mùa Xuân: 19/2 + tháng 3 + tháng 4 + 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).

Mệnh khuyết THUỶ:Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).

Mệnh khuyết MỘC:Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).

Mệnh khuyết HOẢ:Sinh vào mùa Đông: 8/11 + tháng 12 + tháng 1 + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Mệnh khuyết Ngũ hành được chia làm 4 loại: Khuyết KIM, Khuyết THUỶ, Khuyết MỘC, Khuyết HOẢ.

Do đó, có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết mệnh rồi  đến cải mệnh, biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.

Mệnh khuyết – Khuyết mệnh học

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

Bạn nên nhớ hai điều. Thứ nhất: Con người nhờ phong thuỷ để khống chế cuộc sống hàng ngày.

Điều thứ hai: bí mật của ngũ hành chính là để cân bằng Ngũ hành của bạn. Mệnh khuyết Ngũ hành là đại diện cho việc bạn cần loại Ngũ hành nào hơn “chứ không phải khiến bạn coi 4 loại Ngũ hành còn lại là thù địch”. Do đó, người khuyết Thuỷ đừng quá cuồng tín, ví như muốn mồ hôi biến thành màu xanh lam. Người khuyết Hoả cũng đừng cuồng tín đến mức muốn mồ hôi biến thành màu đỏ. Bởi vì người khuyết Hoả cũng cần uống đủ nước, người khuyết Thuỷ cũng cần sự ấm áp của ánh nắng mặt trời.

Vì vậy, bạn không nên quá mê tín, thấy Hoả vội vàng bỏ chạy.

Ví như bạn khuyết Thuỷ, có nghĩa là tỷ lệ bạn cần Thuỷ nhiều hơn, nhưng không phải thù ghét những loại Ngũ hành khác. Tất cả phải dừng lại sự đúng mực và phù hợp, tránh thái quá.

MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán … Từ Bát tự Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại, có thể dự trắc Mệnh của một con người.

VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.

Nên nhớ rằng, vừa xem mệnh khuyết của mình, vừa phải dẫn chứng đối chiếu với quá khứ, sau đó mới tiến hành vận dụng.

Có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa sinh (tháng) là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.

Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an. Bạn nên nhớ hai điều.

Thứ nhất: Con người nhờ phong thuỷ để khống chế cuộc sống hàng ngày.

Điều thứ hai: bí mật của ngũ hành chính là để cân bằng Ngũ hành của bạn. Mệnh khuyết Ngũ hành là đại diện cho việc bạn cần loại Ngũ hành nào hơn “chứ không phải khiến bạn coi 4 loại Ngũ hành còn lại là thù địch”. Do đó, người khuyết Thuỷ đừng quá cuồng tín, ví như muốn mồ hôi biến thành màu xanh lam. Người khuyết Hoả cũng đừng cuồng tín đến mức muốn mồ hôi biến thành màu đỏ. Bởi vì người khuyết Hoả cũng cần uống đủ nước, người khuyết Thuỷ cũng cần sự ấm áp của ánh nắng mặt trời.

Vì vậy, bạn không nên quá mê tín, thấy Hoả vội vàng bỏ chạy. Ví như bạn khuyết Thuỷ, có nghĩa là tỷ lệ bạn cần Thuỷ nhiều hơn, nhưng không phải thù ghét những loại Ngũ hành khác. Tất cả phải dừng lại sự đúng mực và phù hợp, tránh thái quá.

Cảm ứng thời thế, biết vận đổi mệnh, tạo dựng cuộc sống hạnh phúc

Người xưa quan niệm rằng, mệnh là do trời ban. Quan niệm thiên mệnh của Nho gia, mệnh tự nhiên của đạo gia đều hình thành bởi sự ảnh hưởng của quan niệm thiên thiên hợp nhất. Hơn nữa, người xưa còn đem quan niệm này vận dụng trong văn hoá mệnh lý bát tự từ hàng ngàn năm trước, chuyển hoá thông tin không gian và thời gian khi con người sinh ra thành trạng thái vượng khuyết của Ngũ hành, từ đó mà suy luận cát hung.

Nói cách đơn giản, lý luận mệnh lý bát tự giống với thống kê học lý số, thông qua sự thăm dò điều tra từ nhiều thế hệ đời người, cuối cùng tổng kết ra kết luận tương quan giữa thời gian sinh ra của con người vào bốn mùa, Ngũ hành

Trong quá trình vận dụng lâu dài, khó tránh khỏi nhiều người học thuật chưa tinh thông, biến nó thành công cụ mê tín đi rêu rao lừa gạt. Nhưng với tư cách là một bộ phận tổ thành quan trọng trong văn hoá truyền thống, tư tưởng trọng tâm của thuyết sinh hoá bốn mùa, thiên nhiên hợp nhất ngày nay vẫn có ảnh hưởng đến cuộc sống và vận mệnh của con người.

Cùng với sự phát triển của thời đại, người hiện đại có rất nhiều luận giải mới về tư tưởng thiên nhiên hợp nhất, nhu: Chung sống hài hoà với thiên nhiên, dưỡng sinh theo mùa, chọn nhà ở cát tường dựa vào môi trường sống. Đây đều là những yêu cầu thuận theo tự nhiên để đạt được trạng thái sinh tồn tốt hơn của con người.

Con người ngày càng nhận thức được rằng: là một bộ phận của Vũ trụ và tự nhiên, chỉ có thuận theo thiên thời, đại lợi, với tư cách là tinh hoa của trời đất, linh trưởng của vạn vật, mới có thể phát huy được sự thông minh, tài trí và sức năng động của mình. Đồng thời kết hợp hình thành nên văn hoá mệnh lý bát tự truyền thống của tư tưởng thiên nhiên hợp nhất. Tuy nhiên do quá chú trọng vào chi tiết thời thần mà dần trở nên xa lạ, khiến con người ngày nay rất khó lý giải.

Hiện nay, nhu cầu của con người đối với văn hoá truyền thống ngày một nâng cao, tuy nhiên lý thuyết thuật số còn nhiều yếu tố lạc hậu, phức tạp, chúng ta cần phải kế thừa và phát triển văn hoá truyền thống, dùng cách nói “Ngôi làng toàn cầu” trong Tây học để giữ gìn gốc rễ và văn hoá dân tộc.

Đây là việc cần thiết. Vì vậy, rất nhiều học giả bắt đầu thực hiện những công tác phổ cập tinh giản hoá lý thuyết thuật số truyền thống phức tạp thành đơn giản, sáng tạo cái mới trên cơ sở tận dụng và cải tạo cái cũ. Tác giả Lý Cư Minh là một trong những điển hình phát huy và giới thiệu thành công văn hoá truyền thống ra toàn thế giới.

Mệnh khuyết Ngũ hành được chia làm 4 loại

Do đó, có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn.

Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết mệnh rồi  đến cải mệnh, biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

Dưới nhận thức tổng thể về trạng thái vượng suy của Ngũ hành này, tác giả kết hợp lý luận với tinh tuý của văn hoá mệnh lý, đơn giản hoá và tổng kết phương pháp luận đoán tinh tế, phức tạp của bát tự truyền thống, đưa ra tính chất chung về trạng thái suy vượng Ngũ hành của người sinh vào mùa khác nhau. Từ đó dẫn dắt mọi người hiểu được phương pháp cải vận từ các phương diện trong cuộc sống thường ngày.

Điều rất đáng quý, tác giả Lý Cư Minh tuy tinh thông Dịch học nhưng không cố tình mê hoặc, cố gắng đem rất nhiều lý luận và phương pháp bí mật công khai với mọi người. Dùng phương thức đại chúng, dễ hiểu chia sẻ tinh tuý mệnh lý truyền thống với đông đảo bạn đọc, đồng thời đem phương pháp cải vận, chuyển vận thiết thực truyền lại cho mọi người. Trong bài đề cập đến những vấn đề quen thuộc trong cuộc sống như ăn ở, đi đứng, đồng thời cũng là những kiến nghị chân thành của tác giả. Xuyên suốt các bài trong sách là những lý luận đơn giản, dễ hiểu, phương pháp thực hiện có tính ứng dụng cao, chuẩn xác và ứng nghiệm. Đây là tác phẩm cải vận Mệnh lý học bát tự chân chính, biến phức tạp thành đơn giản, giúp bạn đọc có thể nhanh chóng nắm bắt và tận dụng trong cuộc sống thường ngày.

Nhiều năm gần đây, những tác phẩm của Lý Cư Minh rất được yêu thích. Ví dụ như “Cuốn sách đầu tiên học Phong thuỷ,  Kế hoạch đời người…” đều nhận được sự đón nhận của đông đảo bạn đọc, cũng là kinh điển cần thiết của các học giả chuyên nghiệp.Trích chương giới thiệu trong cuốn Phong thuỷ cải vận mệnh khuyết Kim Thuỷ của Đại sư phong thuỷ Lý Cư Minh.

Vận dụng các mùa sinh trên, kết hợp Thập thần  chuyển biến bởi hợp hoá của Thiên can Địa chi để luận đoán chính xác.

Chúng ta là những người may mắn nhất trong mệnh khuyết của mình vì biết được mật mã của mệnh khuyết để trợ vận cho ngũ hành tốt hơn.

Tóm tắt cải vận cho mệnh Khuyết KIM

Sinh vào mùa Xuân: 19/2 + tháng 3 + tháng 4 + 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim)

Màu: xám, trắng • Hình dạng: tròn.

Giờ thần: Từ 15 giờ đến 19 giờ (giờ Thân và Dậu). Từ 19 giờ đến 21 giờ (giờ Tuất). Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng (giờ Sửu). Đến tiệm vàng để nạp kim. Du lịch châu âu.

Quần áo màu xám, màu đen, màu bạc

Trượt tuyết. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ

Phương Càn – Tây Bắc thuộc Kim (Có thể đặt một chiếc quạt gió màu trắng, xám)

Nên thường sử dụng kéo, dao và đồ kim loại

Tủ lạnh trong phòng khách và gương soi làm tăng vận kim (hình tròn)

Tất cả tượng Quán thế âm màu trắng đều thuộc Kim

Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim

Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu

Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt

Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay

Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư

Canh Kim: chỉ các đồ vật như: tủ lạnh, máy lạnh, đồng hồ treo tường, bấm móng tay, dao, kéo… Bệnh ngoài da đa phần có quan hệ với Kim.

Tân Kim: bao gồm châu báu, trang sức, vàng bạc. Nếu bạn mang vàng bạc, trang sức tặng cho người khác, tức người đó đã nhận Tân Kim của bạn. Tân Kim cũng đại diện cho chức năng của phổi.

Tóm tắt cải vận cho mệnh Khuyết THUỶ

Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ)

Màu: xanh dương, đen • Hình dạng: gợn sóng.

Giờ thần: Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng

Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng

Ở gần nguồn nước, hướng Chính Bắc thuộc Thuỷ (phía Đông Bắc gặp Thuỷ là Thuỷ phá tài)

Sao Nhất Bạch Thuỷ Tinh • Tìm ra hướngĐông Bắc, mỗi ngày dùng nước sạch vệ sinh phía này thật sạch

Thuỷ cần đeo đồng hồ bằng vàng, dùng Kim sinh Thuỷ

Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ, đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ

Cơm gà Hải

Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ

Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ

Tránh để nhà bếp bừa bộn

Đặt hồ cá ở hướng Chính Đông hay Chính Bắc

Du lịch về hướng Bắc

Nuôi cá và đi dạo trên bãi cát cũng là phương pháp nạp Thuỷ

 Tích nước trong bồn tắm cũng là phương pháp hay

Đến chợ nạp thuỷ về

Hoá giải đại hung của sao ngũ hoàng, nhị hắc

Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ

Khỉ và Rồng là quý nhân, Chuột là ân nhân cứu mạng

Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả

Nhâm Thuỷ: chỉ nước sông, là dòng nước lưu động. Trong nhà có vòi nước, hồ bơi hay sông suối ở bên ngoài đều thuộc Nhâm Thuỷ. Trên cơ thể người, 2 Nhâm Quý Thuỷ đại diện cho chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới.

Quý Thuỷ: chỉ nước tưới tắm, nuôi dưỡng muôn vật, có thể khống chế được như: bể cá, ao hồ. 2 Nhâm Quý Thuỷ đại diện cho chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới.

Tóm tắt cải vận cho mệnh Khuyết HOẢ

Sinh vào mùa Đông: 8/11 + tháng 12 + tháng 1 + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Màu: Đỏ, tím, vàng • Hình dạng: chóp nhọn, tam giác.

Giờ thần: 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều . 19 giờ đến 21 giờ tối

Hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim.

Cần nhiều ánh nắng mặt trời

Sao Cửu tử cung Ly thuộc Hoả

Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ

Có thể nhuộm ít tóc đỏ

Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô.

Cafe, so co la đều thuộc Hoả.

Nuôi chó, mèo

Xe máy nên có màu đỏ tím là tốt nhất

Du lịch Đông Nam Á

Phòng vệ sinh phải sạch gọn, hạn chế tắm sáng

Bính Hoả:  Bính Hoả là lửa mặt trời. Mệnh cần Hoả thường thích mặt trời. Mặt trời gồm cả mặt trời hiện hữu và ánh sáng của đèn. Nếu mệnh kỵ Hoả, đi ngoài đường nên đeo kính mát. Mệnh cần Hoả có thể không mang kính hoặc kính có tròng sáng. Trên thực tế, một số trường hợp thích tắm nắng nhưng có nhiều trường hợp sợ ánh nắng mặt trời, đều xuất phát từ lý do này. 2 Hoả Bính Đinh cũng đại diện cho phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.

Đinh Hoả: Đinh Hoả chỉ nguồn năng lượng sinh ra từ ánh sáng và nhiệt năng như: Tivi, lò sưởi, nến, bóng đèn… 2 Hoả Bính Đinh cũng đại diện cho phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.

Tóm tắt cải vận cho mệnh Khuyết MỘC

Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc)

Màu: xanh lá • Hình dạng: vuông.

Giờ thần: Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi).

Màu xanh lá cây để tăng vận. Quần áo, tất (vớ) cũng nên chọn xanh lá cây

Chọn mua nhà bên ngoài cửa sổ có thể nhìn thấy một bức màn màu xanh

Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương tại hướng Bắc.

Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay

Giường, đồ dùng nên bằng Mộc

Đeo đá vân ốc màu xanh lá cây

Nên để tóc, móng, râu dài mới có vận tốt.

Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường

Du lịch về phương đông để lấy vận mộc

Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc.

Trồng cây cảnh trong phòng vệ sinh

Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách…

Giáp Mộc: Những vật làm bằng gỗ đều là Giáp Mộc. Cây long huyết (họ Bách hợp), Trúc khai vận không dây leo cũng thuộc Giáp Mộc. Quần áo xanh lá cũng thuộc Mộc này.    Những chữ có quan hệ với chữ “giáp” (甲) cũng thuộc vào Giáp Mộc như: Lưu niên Giáp Thân, những chữ trùng với lưu niên đều bị gọi là phạm Thái tuế. Nếu xuất hiện chữ “giáp” (甲) đều được coi là như vậy.

Giáp cũng có nghĩa là con Cua. Người xưa coi con cua với vỏ cứng là hình tượng của khoa cử nên thường đặt trên bàn học. Người mệnh khuyết Mộc có thể ăn cua, ghẹ để tăng vận nhưng người kỵ Mộc nên tránh. Giáp cũng có nghĩa là con Cua. Người xưa coi con cua với vỏ cứng là hình tượng của khoa cử nên thường đặt trên bàn học. Người mệnh khuyết Mộc có thể ăn cua, ghẹ để tăng vận nhưng người kỵ Mộc nên tránh.  Đối với cơ thể con người, Mộc đại diện cho chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.

Ất Mộc: Những thực vật dây leo, hoa cỏ, trang giấy, sách đều thuộc Ất Mộc. Theo phong thuỷ học Tam bích thuộc Mộc, tượng trưng cho thị phi, kiện tụng. Nếu ở hướng Đông, lưu niên phạm Tam bích, hướng Đông nhà bạn lại để nhiều sách báo. Trong thời điểm phạm Tam bích, góc này đặt nhiều Mộc hình thành thế cục Mộc quá thịnh, khó tránh khỏi chuyện thị phi. Bởi vậy, việc bày biện đồ vật trong nhà cần chú ý. Đối với cơ thể con người, Mộc đại diện cho chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.

Tóm tắt cải vận cho mệnh Khuyết THỔ

Màu: cafe • Hình dạng: chữ nhật, vuông.

Đồ gốm, tường ốp gạch trong nhà thuộc Thổ

Máy giặt khi không sử dụng

Theo Khuyết Mệnh Học – Lý Cư Minh

Hướng Dẫn Tự Xem Phong Thủy Mệnh Khuyết Của Bản Thân – Kênh Tử Vi / 2023

Hướng dẫn tự xem phong thủy mệnh khuyết của bản thân

Thế nào là mệnh khuyết ?

Thuyết “Được và lỗi mùa sinh”

Trong dân gian hay các thuật số vận trình con người, ta bắt gặp khái niệm “Được mùa sinh”. Đó chính là cách so sánh Ngũ hành bản mệnh của đương số với tháng sinh.

Nếu Ngũ hành của bản mệnh được sinh vượng thì có nghĩa là đương sốđược mùa sinh, bản mệnh gia tăng phần tốt đẹp. Trái lại, nếu Ngũ hành bản mệnh bị suy tử thì đương số bị lỗi mùa sinh, tức là bản mệnh bị giảm thiểu phần cát. Hướng dẫn tính ngũ hành khuyết : Tại đây

Để xem “được hay lỗi mùa sinh”, người ta thường dùng bảng Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tử để đánh giá bản mệnh có được sinh vượng, tướng hay bị khắc tù, tử..

Bản mệnh

Vượng

Tướng

Hưu

Tử

Kim

Thu

Tứ quý

Đông

Xuân

Hạ

Mộc

Xuân

Đông

Hạ

Tứ quý

Thu

Thủy

Đông

Thu

Xuân

Hạ

Tứ quý

Hỏa

Hạ

Xuân

Tứ quý

Thu

Đông

Thổ

Tứ quý

Hạ

Thu

Đông

Xuân

Ví dụ, nếu sinh vào mùa Thu, đương số người mạng Kim sẽ vượng, mạng Mộc sẽ tử vì vào mùa Thu Kim thịnh, Mộc suy.

Nếu sinh vào mùa Hạ, Hỏa thịnh, Thủy suy nên người mạng Hỏa đắc lợi, mạng Thủy khốn đốn. Sinh mùa Xuân, Mộc thịnh, Kim suy nên người mạng Mộc vượng, Kim tử. Tương tự sinh mùa Đông, Thủy thịnh, Thổ suy thì lợi cho người mạng Thủy, bất lợi người mạng Thổ.

Có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Đó là một dạng lý luận biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa sinh (tháng) là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành

Trên thực tế, có nhiều Bát tự không tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an. Bạn nên nhớ hai điều.

Thứ nhất: Con người nhờ phong thuỷ để khống chế cuộc sống hàng ngày.

Điều thứ hai: bí mật của ngũ hành chính là để cân bằng Ngũ hành của bạn. Mệnh khuyết Ngũ hành là đại diện cho việc bạn cần loại Ngũ hành nào hơn “chứ không phải khiến bạn coi 4 loại Ngũ hành còn lại là thù địch”. Do đó, người khuyết Thuỷ đừng quá cuồng tín, ví như muốn mồ hôi biến thành màu xanh lam. Người khuyết Hoả cũng đừng cuồng tín đến mức muốn mồ hôi biến thành màu đỏ. Bởi vì người khuyết Hoả cũng cần uống đủ nước, người khuyết Thuỷ cũng cần sự ấm áp của ánh nắng mặt trời.

MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán … Từ Bát tự Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại, có thể dự trắc Mệnh của một con người.

 VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.

Nên nhớ rằng, vừa xem mệnh khuyết của mình, vừa phải dẫn chứng đối chiếu với quá khứ, sau đó mới tiến hành vận dụng

Mệnh khuyết ngũ hành được chia làm 4 loại: 

Khuyết Kim, khuyết Hỏa, khuyết Thủy, khuyết Mộc

Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2 + tháng 3 + tháng 4 + 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).

Mệnh khuyết 

THUỶ

: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).

: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).

Mệnh khuyết 

MỘC

: Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).

: Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).

Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 + tháng 12 + tháng 1 + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Bạn không rành về Bát tự, có thể dựa vào phương pháp sau đây để tra cứu Mệnh khuyết của mùa sinh

Mệnh khuyết KIM:

Xem bí quyết

Sinh vào mùa Xuân: 19/2 + tháng 3 + tháng 4 + 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).

Mệnh khuyết THUỶ:

Xem bí quyết

Sinh vào mùa Hạ: 5/5 + tháng 6 + tháng 7 + 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).

Mệnh khuyết MỘC:

Xem bí quyết

Sinh vào mùa Thu: 8/8 + tháng 9 + tháng 10 + 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).

Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 + tháng 12 + tháng 1 + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả

Dưới nhận thức tổng thể về trạng thái vượng suy của Ngũ hành này, tác giả kết hợp lý luận với tinh tuý của văn hoá mệnh lý, đơn giản hoá và tổng kết phương pháp luận đoán tinh tế, phức tạp của bát tự truyền thống, đưa ra tính chất chung về trạng thái suy vượng Ngũ hành của người sinh vào mùa khác nhau. Từ đó dẫn dắt mọi người hiểu được phương pháp cải vận từ các phương diện trong cuộc sống thường ngày.

Lưu ý: Cần phải có JavaScript với nội dung này.

Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì? Cách Xem Mệnh Của Mình [A / 2023

Từ ngày xưa, tổ tiên chúng ta đã áp dụng khái niệm ngũ hành: Kim, Mộc, Hỏa, Thủy, Thổ vào trong việc bói toán, xem mệnh. Làm sao để biết mình mệnh gì là một câu hỏi thường gặp trong đời sống, mỗi người cần phải biết được mệnh của mình để lựa chọn ngày tốt, màu sắc đem lại vận may,… Bài viết này sẽ giải đáp cho bạn cách xem mệnh của mình chính xác nhất.

Mệnh cách là gì

Sinh mệnh và cung mệnh là gì?

Cung mệnh của mỗi người dựa trên ngũ hành và bát quái (bát trạch tam nguyên), dựa trên các yếu tố về Mệnh, Cung, Hướng, Giới tính mà mỗi người sẽ có mệnh cung khác nhau. Mệnh cung được ứng dụng chủ yếu và phong thủy, vận mệnh, sự cân bằng trong cuộc sống,…

Bên cạnh đó, một khái niệm cũng cần lưu ý là Sinh mệnh (mệnh sinh) bao gồm Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Lộ Bàng Thổ. Cứ 60 năm sẽ lặp lại một chu kỳ ngũ hành gắn liền với mệnh của một người. Mệnh sinh thường sử dụng khi xem tử vi, tướng pháp, hung cát hàng ngày, xem mệnh giữa nam nữ có hợp mện tính chuyện cưới hỏi hay không…

Cách xem mệnh theo năm sinh

Cách tính cung mệnh theo tuổi

Trả lời cho câu hỏi; Làm sao để biết mình mệnh gì, bạn có thể tính cung mệnh theo giới tính và tuổi như sau: Cộng tất cả các số trong năm sinh được tổng chia cho 9. Số dư của phép toán tra trong bảng sau:

Ví dụ: Nữ sinh năm 1987 nên cung mệnh được tính như sau: 1+9+8+7= 25 : 9 = 2 dư 7. Tra theo bảng thì bạn nữ thuộc cung mệnh Khôn. Bạn nam cùng sinh năm 1987 thì lại thuộc cung mệnh Tốn.

Cách tính mệnh sinh

Ngũ hành dựa trên 5 hành đó là Kim, Mộc, Hỏa, Thủy, Thổ. Tính mệnh sinh dựa vào can chi như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh. Trong đó:

Quy ước về Thiên Can:

Quy ước về Địa chi:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0

Dần, Mão, Thân, Dậu là 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2

Quy ước về mệnh Ngũ hành:

Theo đó, bạn nữ sinh năm 1987 ở trên sẽ thuộc mệnh Khôn Hành Thổ, bạn nam sinh năm 1987 thì có mệnh Tốn Hành Mộc.

Chính vì vậy, muốn xem mệnh của một người sẽ gắn liền với 2 mệnh là: Cung Mệnh và Sinh Mệnh. Mỗi một vấn đề phong thủy sẽ tùy theo mà chọn mệnh cho phù hợp và chính xác nhất.

Mỗi người sinh ra sẽ có một cung mệnh hay sinh mệnh khác nhau phụ thuộc vào năm sinh của người đó. Nếu bạn biết mệnh của mình là gì, bạn có thể thuận lợi trong việc chọn hướng nhà, điều hòa phong thủy, chọn màu đá,…

Cách xem mệnh kim mộc, thủy hỏa thổ

Đang cập nhật …

Cách xem mệnh hợp màu gì

Đang cập nhật …

Cách xem mệnh hợp nhau

Đang cập nhật …

Kết luận

Âm Nhạc Thông Minh Là Gì Và Làm Thế Nào Để Tăng Cường Nó? / Tâm Lý Học / 2023

Trí thông minh âm nhạc là một lãnh thổ nhạy cảm, trong đó thể hiện bản chất nghệ thuật và sáng tạo của con người. Một lĩnh vực đồng thời có một ngôn ngữ riêng và phổ quát mà tất cả chúng ta nên phát huy, mà mọi trẻ em nên có theo ý của mình. Đổi lại, một vài kỹ năng đòi hỏi sự nhạy cảm như vậy và sự tinh thông về nhịp điệu, thời gian, âm sắc và âm điệu …

Cho đến nay, không ai có thể có được vị trí trong lịch sử, đó là thời điểm cụ thể trong đó biểu hiện âm nhạc đầu tiên nảy sinh. Nhân loại học, trên thực tế, đã bảo vệ rằng âm nhạc luôn ở đó, tạo thành một phần của lịch sử tiến hóa của chúng ta, được in ở một góc rất đặc biệt trong não của chúng ta. Trong thực tế, nó được biết rằng 40 nghìn năm trước đã có những cây sáo với một số lỗ, giống như những cái được tìm thấy trong một số cuộc khai quật ở Đức.

“Đào tạo âm nhạc là một nhạc cụ mạnh mẽ hơn bất kỳ loại nào khác bởi vì nhịp điệu và hòa âm tìm đường vào sâu nhất của tâm hồn”.

-Plato-

Tương tự như vậy, và như một sự tò mò, có những tác phẩm đã mạo hiểm nói về khả năng tượng trưng đó của người Neandertals, nơi họ đến để chọc thủng phalang của động vật với mục đích không bình thường: sử dụng chúng làm sáo để tạo ra âm nhạc. Như thể bằng một cách nào đó, sức mạnh của âm thanh, âm nhạc và tiếng tụng kinh – cho dù cho mục đích nghi lễ, ma thuật hay vui chơi – luôn là thứ thuộc về loài chúng ta và anh em họ của chúng ta. Một cái gì đó mà về bản chất dường như có một mục đích độc quyền: đoàn kết trong các nhóm xã hội.

Do đó, làm việc thông minh âm nhạc của chúng tôi là một cách đặc biệt để tăng cường nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống của chúng tôi.

Trí thông minh âm nhạc và Howard Gardner

Đã hơn ba mươi năm kể từ khi Howard Gardner xuất bản tác phẩm tham khảo của mình: “Khung tâm trí: Lý thuyết đa trí tuệ “. Hôm nay chúng ta đều đã nghe về lý thuyết đa trí tuệ và trong số 9 năng lực của con người, nơi Trí thông minh âm nhạc, dĩ nhiên, luôn có một vị trí đặc biệt để tự nó là ngôn ngữ của riêng mình và là một góc cho sự thể hiện sự nhạy cảm.

“Không có âm nhạc, cuộc sống sẽ là một sai lầm”.

-Friedrich Nietzsche-

Chúng tôi sẽ không nhập vào đây về tính hợp lệ hoặc mặt khác của phân loại này. Một cái gì đó tất cả chúng ta đã biết là Vấn đề Đa trí tuệ của Gardner được ca ngợi như bị chỉ trích bởi những người bảo vệ một yếu tố thông minh duy nhất (yếu tố G của Spearman). Dù sao, một cái gì đó đã cho phép chúng ta cách tiếp cận này là nhìn trí tuệ theo một cách rộng lớn hơn nhiều, đến mức cách mạng hóa– cho tốt– thế giới sư phạm và giáo dục.

Mặt khác, một điều mà bản thân Noam Chomsky luôn đề xuất là mọi người có khuynh hướng di truyền và học ngôn ngữ được khớp nối. Howard Gardner không xa phía sau và nói với chúng tôi điều gì đó mà nhiều chuyên gia cũng đồng ý: Trẻ sơ sinh cũng thiên về âm nhạc và những yếu tố định nghĩa nó, như giai điệu, giai điệu, nhịp điệu …

Tuy nhiên, Gardner trích dẫn trong các tác phẩm của mình Jeanne Bamberger, một nhạc sĩ và nhà tâm lý học tại Viện Công nghệ Massachusetts, một chuyên gia khẳng định rằng “Tư duy âm nhạc bao hàm các quy tắc và giới hạn riêng của nó và không thể bị đồng hóa với tư duy toán học hoặc logic toán học đơn giản”. Do đó, chúng ta sẽ phải đối mặt với một loại năng lực, trí thông minh cần được tăng cường từ sớm trong con người.

Làm thế nào chúng ta có thể tăng cường trí thông minh âm nhạc?

Chúng tôi biết rằng có những người được sinh ra với khả năng âm nhạc tự nhiên. Trên thực tế, chúng ta có những ví dụ đáng kinh ngạc, chẳng hạn như trường hợp của Anthony Thomas “Tony” DeBlois, một người mù trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ (ASD), người thành thạo hơn 20 nhạc cụ và chơi hơn 8.000 tác phẩm bằng trái tim.

“Nếu anh ấy không phải là một nhà vật lý, anh ấy có thể sẽ là một nhạc sĩ. Tôi thường nghĩ về âm nhạc. Tôi sống những giấc mơ của tôi trong âm nhạc. Tôi thấy cuộc sống của tôi trong điều kiện âm nhạc “

-Albert Einstein-

Bây giờ, việc đến thế giới mà không có sự quan tâm sớm và đáng kinh ngạc đó đến thế giới âm nhạc, không có nghĩa là chúng ta không thể có Trí thông minh âm nhạc tốt.. Điều cần thiết là một môi trường gia đình và giáo dục tạo điều kiện cho một cách tiếp cận tự nhiên đối với ngành học này, nơi phát triển các khía cạnh sáng tạo của âm nhạc, nơi làm việc loại ngôn ngữ này, nơi thế giới cảm xúc, sự tò mò, nhịp điệu, bài hát …

Kỹ năng làm việc để tăng cường trí thông minh âm nhạc

Có nhiều nhạc sĩ, nhà tâm lý học và sư phạm khẳng định điều gì đó thực sự tích cực và chúng ta nên tính đến: âm nhạc là yếu tố hạnh phúc và là kênh để cải thiện lòng tự trọng của trẻ em. Nó không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo, mà còn cải thiện sự chú ý, giảm lo lắng, thúc đẩy sự phản ánh và cải thiện các mối quan hệ xã hội.

Do đó, không bao giờ là quá sớm để giới thiệu những đứa trẻ nhỏ nhất vào vũ trụ âm nhạc này, nơi chúng có thể làm việc với các kỹ năng sau:

Xác định nhịp điệu, giai điệu, giai điệu của một bản nhạc.

Phát triển khả năng phát một bài hát hoặc thậm chí sửa đổi nó.

Tăng cường khả năng kết nối cảm xúc với giai điệu, bản nhạc hoặc bài hát.

Biết nhiều thể loại âm nhạc.

Biết cách nhận biết dụng cụ.

Tăng cường khả năng ứng biến âm thanh nhịp nhàng thông qua bất kỳ loại đối tượng nào.

Khả năng sáng tác bài hát và bài hát.

Tài liệu tham khảo

Pirfano, Iñigo (2009) “Trí thông minh âm nhạc”. Nền tảng: Madrid

Gardner, Howard (2011) “Nhiều trí tuệ: lý thuyết trong thực tiễn”, Paidós Ibérica

Cập nhật thông tin chi tiết về Mệnh Khuyết Học Lý Cư Minh / 2023 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!