Xu Hướng 2/2024 # Những Điều Bạn Cần Biết Về Ung Thư Dạ Dày # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Điều Bạn Cần Biết Về Ung Thư Dạ Dày được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ UNG THƯ DẠ DÀY

BVK – Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở cả hai giới. Theo Globocan 2024, tại Việt Nam có thêm 17.527 ca mắc mới và 15.065 ngừoi tử vong vì căn bệnh này. Ung thư dạ dày đứng thứ 3 trong các bệnh ung thư thường gặp, điều đáng tiếc là ung thư dạ dày hoàn toàn có thể phòng ngừa, nhận biết sớm và điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn đầu, trong khi đó đa số người bệnh đến khám và điều trị căn bệnh này tại Bệnh viện K ở giai đoạn muộn, đã di căn, gây khó khăn trong việc điều trị và tốn kém về kinh phí.

Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào cấu trúc bình thường của dạ dày trở nên bất thường đột biến và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết. Ung thư dạ dày là một trong những ung thư phổ biến trên thế giới, tỷ lệ mắc đứng thứ 3 ở nam và thứ 4 ở nữ giới. Ung thư dạ dày nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn.  

Nguyên nhân bệnh ung thư dạ dày

– Các tổn thương tiền ung thư: Viêm dạ dày mãn tính kéo dài nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm teo mãn tính niêm mạc dạ dày. Tiếp theo các các biến đổi dị sản của tế bào, rồi các biến đổi loạn sản từ mức độ nhẹ, vừa đến nặng.  Loạn sản kéo dài cuối cùng dẫn đến ung thư dạ dày.

– Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): được coi là một nguyên nhân gây ung thư dạ dày. HP làm viêm teo đét niêm mạc dạ dày mãn tính, gây nên các tổn thương tiền ung thư.

– Thói quen sinh hoạt: Ăn các loại thức ăn có chứa Nitrate như thịt cá ướp muối, rau dưa muối, thịt nướng, thịt hun khói.. làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

– Béo phì: người béo phì dễ bị mắc ung thư dạ dày hơn người bình thường.

Những triệu chứng của ung thư dạ dày là gì?

Ở giai đoạn sớm, bệnh thường không có triệu chứng. Ở giai đoạn muộn hơn, các triệu chứng có thể gồm:

– Sút cân

– Đau trướng bụng, đặc biệt vùng trên rốn

– Mệt mỏi, chán ăn hoặc cảm giác ậm ạch khó tiêu

– Buồn nôn, nôn

– Đi ngoài phân đen

– Sờ thấy u ở bụng

Tất cả các triệu chứng trên có thể do các nguyên nhân khác ngoài ung thư dạ dày. Nhưng khi bạn có các triệu chứng trên, hãy đi khám sớm để được điều trị kịp thời.

Các đối tượng có nguy cơ sau cần tầm soát ung thư dạ dày

– Có người thân trong gia đình mắc ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa…

– Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng mãn tính, nhiễm HP.

– Người có thói quen ăn uống nhiều đồ muối, đồ nướng, thực phẩm bảo quản kém chất lượng.

– Người thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu bia.

– Người có các triệu chứng nghi ngờ ung thư dạ dày: đau bụng, ợ hơi, ợ chua kéo dài, …

Chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày như thế nào?

– Nội soi dạ dày là phương pháp quan trọng để chẩn đoán ung thư dạ dày. Bằng hệ thống nội soi hiện đại, các bác sĩ có thấy phát hiện khối u rõ ràng.

– Sinh thiết – Các bác sĩ sẽ lấy một phần khối u qua nội soi dạ dày, sau đó sẽ quan sát mẫu bệnh phẩm qua kính hiển vi để chẩn đoán .

– Xét nghiệm máu

– Chẩn đoán hình ảnh như cắt lớp vi tính hay siêu âm – phương pháp tạo lại các hình ảnh bên trong cơ thể để nhận định tổn thương.

Ung thư dạ dày được điều trị như thế nào?

Phương pháp điều trị phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn bệnh và các tình trạng sức khỏe của bạn. Ung thư dạ dày được điều trị bằng một hay nhiều phương pháp sau:

Phẫu thuật

Đây là phương pháp điều trị đầu tiên và chủ yếu đối với các ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm: Có thể phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ dạ dày. Sau  khi ổn định bệnh nhân đã có thể uống và ăn trở lại. Sau phẫu thuật 10-14 ngày, bệnh nhân có thể ra viện.

Những trường hợp ung thư giai đoạn cuối có thể: Phẫu thuật tạm thời, nhằm lập lại lưu thông của đường tiêu hóa, kéo dài cuộc sống cho người bệnh.

Hoá trị

Là phương pháp điều trị dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Nếu ung thư ở giai đoạn sớm, hóa trị liệu dùng để hỗ trợ cho phẫu thuật, tia xạ hoặc cả hai, nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể để tránh tái phát ung thư dạ dày sau này.

Tuy nhiên khi sử dụng phương dùng hóa chất trị liệu sẽ có một số tác dụng phụ nhưng những tác dụng phụ này chỉ là tạm thời và có thể làm giảm được sau khi điều trị.

Xạ trị

Biện pháp này dùng các tia phóng xạ để diệt các tế bào ung thư. Các tia phóng xạ này được tính toán chính xác trên vị trí của ung thư để giảm tác hại đối với các mô lành.

Trong ung thư dạ dày, điều trị bằng tia xạ sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Điều trị bằng tia xạ có thể được dùng cùng với hóa chất trị liệu để làm nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng.

Ung thư dạ dày có thể chữa khỏi khi bệnh ở giai đoạn sớm. Nhưng bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn. Khi đó, các bác sĩ có thể kết hợp các phương pháp điều trị khác để cải thiện triệu chứng cho bạn.

Sau điều trị bạn sẽ phải làm gì?

Bạn sẽ phải đến khám 3 tháng/lần để kiểm tra có vấn đề gì bất thường hay bệnh tái phát trở lại không. Các xét nghiệm bao gồm: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, nội soi dạ dày, siêu âm ổ bụng hay cắt lớp vi tính.

Cách phòng tránh ung thư dạ dày

– Duy trì cân nặng lý tưởng và chăm tập thể dục.

– Hạn chế bia, rượu và các chất kích thích.

– Sử dụng những thực phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, chế độ ăn giàu chất xơ

Chế độ ăn giàu chất xơ và đầy đủ dinh dưỡng khác, hạn chế chất béo sẽ tốt cho sức khỏe của bạn

– Điều trị các bệnh lý viêm dạ dày ngay khi phát hiện bệnh

– Khám tầm soát và xử lý triệt để các khối polype, u lành trong dạ dày

– Tầm soát ung thư định kỳ nếu tiền sử gia đình có người mắc ung thư đường tiêu hoá…

Nguồn: tổng hợp

(Tham khảo sách Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.)

Sự Thật Về Ung Thư Dạ Dày

Ung thư dạ dày thường được điều trị bằng một hoặc nhiều phương pháp sau đây:

Phẫu thuật

Phẫu thuật có thể là phương pháp hiệu quả để điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Khi ung thư dạ dày ở vào các giai đoạn tiến triển, bệnh nhân vẫn có thể được tư vấn thực hiện phẫu thuật để làm giảm các biến chứng như tắc nghẽn dạ dày hoặc chảy máu do ung thư.

Xạ trị

Sau phẫu thuật, có thể áp dụng xạ trị cùng với hóa trị để tiêu diệt mọi tế bào ung thư còn sót lại chưa được cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật. Ở những bệnh nhân mắc ung thư dạ dày tiến triển, xạ trị có thể có tác dụng làm giảm tắc nghẽn dạ dày. Phương pháp này còn được sử dụng để cầm máu trong trường hợp chảy máu do ung thư và không thể phẫu thuật.

Hóa trị

Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc giúp tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ kích thước u. Hóa trị có thể được thực hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật. Phương pháp này còn được sử dụng để làm giảm các triệu chứng hoặc kéo dài tuổi thọ cho những bệnh nhân mắc ung thư dạ dày tiến triển nhưng không thể tiến hành phẫu thuật.

Liệu pháp nhắm đích

Một số bệnh nhân ung thư dạ dày bị dư thừa một loại protein thúc đẩy tăng trưởng có tên là HER2 trên bề mặt tế bào ung thư. Các u có nồng độ HER2 gia tăng được gọi là dương tính với HER2. Trastuzumab (Herceptin®) là một loại kháng thể nhân tạo nhắm vào protein HER2. Thuốc này khi sử dụng kết hợp với hóa trị có thể giúp những bệnh nhân mắc ung thư dạ dày tiến triển, dương tính với HER2 sống lâu hơn so với khi chỉ dùng hóa trị đơn độc.

Phòng ngừa ung thư dạ dày bằng cách nào?

Sử dụng nhiều trái cây và rau quả tươi hơn

Giảm nạp vào thực phẩm ướp muối và thực phẩm hun khói

Bỏ hút thuốc

Nắm được bệnh sử của bản thân (ví dụ như nhiễm khuẩn H. pylori trước đây) và kiểm tra sàng lọc thường xuyên bằng nội soi dạ dày

Những Điều Bạn Cần Biết Về Phương Pháp Nút Mạch Điều Trị Ung Thư Gan

Nút mạch điều trị ung thư gan là một trong những phương pháp mới được dùng trong điều trị ung thư. Phương pháp thường được sử dụng trong cho ung thư biểu mô tế bào gan HCC không triệu chứng, có khối u lớn hoặc đa khối u trong gan mà không xâm lấn hoặc di căn ngoài gan.

1. Phương pháp nút mạch điều trị ung thư gan

Phương pháp nút mạch (còn gọi là nút mạch hóa chất hay TACE) một liệu pháp kết hợp của TAE và hóa trị liệu khu vực trong điều trị ung thư gan. Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là sử dụng các thuốc nút mạch để chấm dứt nguồn máu nuôi từ động mạch đồng thời đưa các hóa chất diệt ung thư vào khối u.

Điều trị ung thư gan bằng phương pháp nút mạch

Cơ sở khoa học của phương pháp này như sau: Gan là cơ quan có nguồn cung cấp máu kép từ ​​ tĩnh mạch cửa và động mạch gan. Phần nhu mô gan bình thường nhận được hai phần ba lượng máu cần thiết từ tĩnh mạch cửa và một phần ba còn lại từ động mạch gan.

Trong khi đó, nguồn máu để nuôi dưỡng khối u trong ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) chủ yếu lấy từ vào động mạch gan.

Khi thực hiện TACE, dựa vào chẩn đoán hình ảnh, một ống nhỏ sẽ được luồn qua động mạch ở đùi và đi vào động mạch nuôi khối u trong gan. Qua ống nhỏ này, các chất tắc mạch đã được pha cùng với chất độc tế bào ung thư sẽ được bơm vào khối u dưới sự hỗ trợ của máy chụp mạch.

Chất gây tắc mạch sẽ gây tắc nghẽn động mạch có chọn lọc, dẫn đến thiếu máu cục bộ và hoại tử khối u trong gan. Phần nhu mô gan bình thường hầu như không bị ảnh hưởng do nó lấy máu nuôi chủ yếu từ tĩnh mạch cửa.

Ngoài ra, do tình trạng tắc mạch, các thuốc hóa trị liệu sẽ được duy trì trong khối u lâu hơn và với nồng độ cao hơn so với các biện pháp bình thường, từ đó cho hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư cao đồng thời giảm bớt độc tính của thuốc.

Các thuốc nút mạch thường được sử dụng trong TACE là gelatin spongel, lipiodol hoặc các hạt cồn polvinyl. Còn các thuốc hóa trị liệu thường được phối hợp với các vật liệu tắc mạch trong phương pháp này là doxorubicin, cisplatin, mitomycin,…

2. Phương pháp nút mạch trong điều trị ung thư gan được chỉ định trong trường hợp nào?

TACE có thể được sử dụng cho các khối u ác tính nằm khu trú trong gan (chưa xâm lấn sang các cơ quan lân cận), bao gồm cả ung thư nguyên phát hoặc ung thư thứ phát di căn từ cơ quan khác sang gan:

Ung thư biểu mô tế bào gan HCC (nguyên phát)

Ung thư đường mật trong gan

Ung thư di căn sang gan từ đại tràng, vú, dạ dày,…

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe người bệnh, số lượng và kích thước khối u, loai ung thư gan mà TACE có thể được chỉ định đơn độc hoặc phối hợp cùng với các phương pháp điều trị ung thư gan khác như phẫu thuật, hóa trị, đốt khối u bằng vi sóng,…

Đặc biệt, TACE chống chỉ định với những bệnh nhân đã hình thành hệ tuần hoàn bàng hệ cửa – chủ, bị rối loạn đông máu, bệnh nhân suy thận hoặc có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang, thuốc nút mạch và hóa chất điều trị ung thư.

3. Ưu nhược điểm của phương pháp nút mạch trong điều trị ung thư gan

TACE là phương pháp mới trong chữa ung thư gan và đã thể hiện nhiều kết quả khả quan trong việc điều trị bệnh. Phương pháp có ưu điểm là ngăn cản được sự phát triển của khối u trong gan, giúp phần nào duy trì được chức năng gan và cuộc sống bình thường của bệnh nhân.

Một ưu điểm khác của TACE là có hiệu quả cao và độc tính thấp hơn so với các phương pháp hóa trị ung thư gan thông thường.

Bên cạnh những ưu điểm trên, TACE cũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ. Biến chứng nguy hiểm nhất của TACE là nhiễm trùng với tí lệ dưới 1/1000. Bên cạnh đó là nguy cơ bị tổn thương lòng mạch, rách mạch, tụ máu ở vị trí chọc động mạch với tỉ lệ rất thấp.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn với các hóa chất điều trị ung thư cũng như chất gây tắc mạch với các biểu hiện như: nôn buồn nôn, giảm bạch cầu, rụng tóc, sốt, đau nhẹ vùng gan,… Tuy nhiên, các tác dụng phụ này nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với việc sử dụng hóa trị liệu thông thường.

Một điều cần lưu ý nữa là cho dù áp dụng phương pháp điều trị nào thì bệnh nhân cũng cần giữ cho mình một chế độ ăn uống – nghỉ ngơi – vận động khoa học và tâm lý lạc quan, thoải mái để có thể đạt kết quả điều trị tốt nhất.

Ngoài ra để hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm tác dụng phụ của phương pháp điều trị người bệnh được khuyên nên sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa fucoidan.

King Fucoidan & Agaricus là thực phẩm bảo vệ sức khỏe được bào chế từ fucoidan 100% tảo nâu Mozuku và bột nghiền nấm Agaricus giàu vitamin, hoạt chất beta-glucan.

Sản phẩm King Fucoidan & Agaricus hộp màu xanh loại 120 viên

Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, chống hình thành khối u, chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa sự tấn công của gốc tự do.

Kích thích tế bào ung thư tự chết theo chương trình Apoptosis.

Ức chế sự hình thành mạch máu mới, nhờ vậy cắt bỏ nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống tế bào ung thư.

Đặc biệt, khi phối hợp với hóa – xạ trị, giúp người bệnh giảm nhẹ được độc tính, các tác dụng phụ, gia tăng hiệu quả phác đồ điều trị ung thư.

Theo tài liệu của Tiến sĩ Daisuke Tachikawa, Viện phó bệnh viện Matsuzaki Memorial (Thành phố Ogori, Quận Fukuoka, Kushu, Nhật Bản) chức năng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư của Fucoidan hoạt động như sau:

Do vậy, đây là sản phẩm thích hợp dùng cho người muốn phòng ngừa và hỗ trợ điều trị u bướu khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

Dược sĩ: Võ Văn Bình

Hoặc gọi tới tổng đài (miễn cước), liên hệ tổng đài miền Nam 02839316468 được tư vấn và mua hàng trực tiếp từ nhà nhập khẩu chính thức sản phẩm.

Lưu ý sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không nên sử dụng Fucoidan đơn độc mà bỏ qua các phương pháp hóa – xạ trị hay phẫu thuật bác sĩ đã chỉ định.

Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Trực Tràng Giai Đoạn 2

Được biết đến là một loại ung thư phổ biến đứng thứ 3 tại Mỹ, ung thư trực tràng có thể được chữa trị tích cực nếu phát hiện đủ sớm. Vậy làm sao để nắm chắc kiến thức về từng quá trình của căn bệnh? Bài viết sẽ đưa chi tiết về những điều cần biết đối với một trong những giai đoạn nhạy cảm của căn bệnh ung thư trực tràng – Giai đoạn 2.

Dấu hiệu nhận biết cơ bản ung thư trực tràng giai đoạn 2

Đây là giai đoạn khi khối u đã phát triển sâu hơn vào thành cũng như lan ra bên ngoài trực tràng tới các mô lân cận, tuy nhiên may mắn là chưa chạm tới các hạch. Bệnh nhân khi được nhận kết quả chính xác của quá trình chẩn đoán từ bác sĩ thì chớ hoang mang. Điều trước tiên đó là xác định phương pháp điều trị đúng đắn, kết hợp với các liệu trình phù hợp để mang lại kết quả cao.

Các dấu hiệu có thể nhận biết đối với căn bệnh ung thư trực tràng giai đoạn 2.

Táo bón và lỏng phân kéo dài, rối loạn đại tiện, bài tiết.

Đau và phải mót rặn khi đi ngoài, phân lầy nhầy kèm theo mũi máu, đi xong nhưng vẫn muốn tiếp tục rặn.

Thuốc kháng sinh không còn giá trị đối với các bệnh nhân này.

Đi ngoài ra máu là một dấu hiệu đáng chủ yếu; màu như máu gà đã cắt tiết phủ lên phía lớp trên của phân.

Cân nặng giảm không rõ lí do và thường xuyên đau quặn ở bụng.

Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng giai đoạn 2

Như đề cập ở trên, bệnh nhân cần tìm hiểu kĩ càng cho mình những phương pháp điều trị phù hợp. Với giai đoạn 2, có 3 phương pháp chính sau có thể được lựa chọn kèm theo hóa trị và xạ trị tùy vào từng trường hợp ca mổ.

Phẫu thuật cắt trước

Phẫu thuật cắt trực tràng ngang quã ngã bụng và tầng sinh môn

Phẫu thuật đoạn chậu

Hóa trị và xạ trị là 2 liệu pháp đi kèm hiệu quả. Xạ trị là dùng những tia xạ từ bên ngoài làm thu nhỏ kích thước khối u và giảm đau đớn cho bệnh nhân. Còn hóa trị là phương pháp giúp làm yếu đi và loại bỏ khối u, hạn chế sự lan rộng ra các mô lân cận.

Một số trường hợp ung thư trực tràng giai đoạn 2 có những nguy cơ tái phát lại bệnh rất cao. Khối u sẽ được lấy ra trong quá trình phẫu thuật và được bác sĩ chẩn đoán kĩ càng trong phòng thí nghiệm về khả năng tái phát. Nếu như nguy cơ cao bệnh quay lại, hóa trị sẽ là lựa chọn được các bác sỹ ưu tiên cho bệnh nhân. Khoảng thời gian áp dụng điều trị phù hợp là 6 tháng. Còn xạ trị thì sẽ được dùng để nỗ lực tiêu diệt các tế bào đang còn sót lại.

Như vậy, với những kiến thức cơ bản và sự tìm hiểu tỉ mỉ, các bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn 2 có thể kéo dài tuổi thọ của mình lên tới 5 năm. Khả năng thành công khi điều trị ở giai đoạn này là 75%.

Dấu Hiệu Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn Sớm

Ung thư dạ dày đứng thứ 3 trong các bệnh ung thư thường gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, bệnh này hoàn toàn có thể phòng ngừa, nhận biết sớm và điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn đầu.

Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào cấu trúc bình thường của dạ dày trở nên bất thường đột biến và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết. Nếu được phát hiện sớm, việc điều trị ung thư dạ dày sẽ trở nên dễ dàng hơn. Trên thực tế, đa số người bệnh đến khám, điều trị căn bệnh này tại bệnh viện ở giai đoạn muộn, đã di căn, gây khó khăn trong việc điều trị và tốn kém về chi phí.

Việc nhận biết dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu giúp người bệnh đi khám và được chẩn đoán bệnh kịp thời, từ đó xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả.

Vi khuẩn Hp là tác nhân hàng đầu gây ung thư dạ dày.

Ung thư dạ dày phát triển qua 5 giai đoạn:

Giai đoạn 0 hay còn gọi là giai đoạn sớm (giai đoạn đầu): Các tế bào ung thư mới chỉ nằm ở lớp niêm mạc dạ dày. Thông thường, kích thước khối u trong giai đoạn này rất nhỏ, chỉ khoảng vài mm đến 7cm, vì vậy không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tiêu hóa của dạ dày.

Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư đã thâm nhập lớp thứ 2 của dạ dày, tuy vậy vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng rõ rệt và chưa lây lan ra các cơ quan khác.

Giai đoạn 2: Khi chuyển qua giai đoạn 2, các tế bào ung thư đã di chuyển qua lớp niêm mạc và bắt đầu xuất hiện một vài biểu hiện rõ rệt hơn như đau bụng, buồn nôn,…

Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đã bắt đầu lan rộng ra các cơ quan khác trong cơ thể.

Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối của bệnh ung thư dạ dày. Lúc này tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể và hầu như không còn cơ hội chữa trị.

Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu

Khám sàng lọc để phát hiện sớm ung thư dạ dày được thực hiện cho những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng.

Sụt cân: Đây là một trong những triệu chứng cơ bản khi mắc ung thư dạ dày. Tình trạng sụt cân xảy ra nhanh chóng khi bệnh bước sang giai đoạn tiến triển, thậm chí có thể giảm đến 15% trọng lượng cơ thể chỉ trong vòng 3 tháng.

Đau bụng: Bắt đầu với những cơn đau từng đợt, tình trạng đau bụng sẽ càng trở nên trầm trọng khi người bệnh bước sang những giai đoạn sau của bệnh ung thư dạ dày, thậm chí dùng thuốc cũng không thuyên giảm.

Chán ăn: Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày, đi kèm với các hiện tượng như khó nuốt, cảm giác thức ăn luôn bị tắc nghẽn ở cổ họng.

Đầy bụng sau khi ăn: Người bệnh thường có cảm giác đầy bụng, khó chịu và buồn nôn sau khi ăn.

Nôn ra máu: Khi xuất hiện tình trạng nôn ra máu thường xuyên cũng cần phải suy xét về khả năng mắc ung thư dạ dày.

Đi ngoài phân đen: Hầu hết triệu chứng này sẽ xuất hiện ở những người mắc bệnh viêm loét dạ dày như một dấu hiệu nhận biết bệnh có thể đã chuyển hóa thành ung thư.

Về cơ bản, những triệu chứng của ung thư dạ dày gần giống với những bệnh lý dạ dày khác nên bệnh nhân thường có tâm lý chủ quan, chỉ đi khám khi bệnh chuyển biến nghiêm trọng.

Để phát hiện sớm ung thư dạ dày, cách tốt nhất nên sàng lọc ung thư thực quản – dạ dày. Khám sàng lọc được thực hiện cho những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng. Bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm để kiểm tra như: nội soi dạ dày, sinh thiết tổn thương nghi ngờ, xét nghiệm về chất chỉ điểm khối u,… Đặc biệt, khi thấy có dấu hiệu bất thường về tiêu hóa cần đi khám ngay để phát hiện bệnh sớm nhất và tránh những tình huống xấu nhất xảy ra.

Ung Thư Dạ Dày Được Tầm Soát Như Thế Nào?

Ung thư dạ dày được tầm soát như thế nào?

BVK – Ung thư dạ dày là một trong 5 bệnh ung thư thường gặp nhất tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Tại Việt Nam, năm 2024 có hơn 17 ngàn ca mắc mới và hơn 15 ngàn trường hợp tử vong vì căn bệnh này. Việc tiến hành sàng lọc và điều trị dự phòng mang lại hiệu quả tích cực bởi ung thư dạ dày nếu phát hiện ở giai đoạn sớm thì vẫn có khả năng điều trị thành công.

Tại Việt Nam hiện nay tỉ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn còn cao, khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kém, kinh phí điều trị lớn. Ung thư dạ dày giai đoạn sớm được định nghĩa là mức độ xâm lấn ung thư dạ dày chưa vượt qua lớp hạ niêm mạc. Ở giai đoạn này có tiên lượng tốt hơn nhiều so với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển (90% sống sót sau 5 năm). 

Hiện nay việc phát hiện ung thư dạ dày sớm được quan tâm nhiều, do sự phát triển của các kỹ thuật hình ảnh cho phép phát hiện sớm tổn thương như nội soi có dải ánh sáng hẹp, nội soi phóng đại.

Bước 1: Khám lâm sàng

Đây là bước đầu tiên, cũng là bước quan trọng trong khám tầm soát ung thư dạ dày.

Bác sĩ sẽ hỏi các thông tin cụ thể về tuổi, tình trạng sức khỏe, bệnh sử cá nhân và gia đình nếu có, các triệu chứng biểu hiện bệnh nghi ngờ gặp phải… nhằm đánh giá nguy cơ mắc bệnh. Sau đó sẽ tiến hành khám lâm sàng phát hiện các dấu hiệu của bệnh.

Bước 2:  Nội soi dạ dày

Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi để đưa vào thực quản xuống đến dạ dày để quan sát bên trong. Ưu điểm của nội soi cho phép quan sát được các thay đổi của niêm mạc dạ dày và tiến hành sinh thiết qua nội soi để có chẩn đoán mô bệnh học, qua đó cho phép chẩn đoán các ung thư dạ dày tại chỗ hoặc xâm lấn. Ngoài ra các tổn thương tiền ung thư cũng có thể thấy được trên nội soi như: viêm teo, loét, polyp hoặc các tổn thương dạng tăng sản biểu mô tuyến. Sinh thiết các tổn thương nghi ngờ cũng có thể phát hiện các tổn thương tiền ung thư trên mô bệnh học như viêm teo, tăng sản, dị sản, loạn sản…Ngoài ra, nội soi cũng có thể đánh giá tình trạng có hay không có nhiễm Helocobacter Pylori, một trong số những yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày, giúp cho việc điều trị dự phòng.

Ung thư dạ dày là loại bệnh lý tiến triển khá nhanh, do đó trong sàng lọc, vai trò của nội soi dạ dày chủ yếu tập trung vào phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư.

Bước 3: Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Ngoài ra bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân chụp CT. Bác sĩ chủ yếu dựa vào các hình ảnh để đánh giá tình trạng thương tổn của dạ dày, sự xâm lấn của khối u đến các bộ phận xung quanh.

Hơn nữa qua đó có thể đánh giá tình hình của bệnh nếu ung thư bắt đầu di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể như: gan, hạch, ổ bụng, ổ phúc mạc…

Bước 4: Sinh thiết

Phương pháp này có thể được tiến hành ngay khi nội soi ở nơi có tổn thương tại niêm mạc dạ dày, sau đó tiến hành giải phẫu bệnh. Sinh thiết là thủ tục cần để chẩn đoán tế bào khối u có phải là ung thư hay không. 

Năm 2024, số ca mắc mới tăng lên gần 165.000 ca/96,6 triệu dân, trong đó gần 70% trường hợp tử vong, tương đương 115.000 ca. Điều đáng tiếc hơn, tỉ lệ mắc bệnh ở người trẻ tuổi ngày càng tăng, tỉ lệ tử vong sau khi phát hiện cũng ở mức cao, nhưng thời gian phát hiện bệnh lại thường rơi vào giai đoạn muộn. 

Những đối tượng “nguy cơ” mắc ung thư dạ dày

Hút thuốc lá: là một trong những thói quen mà đa số người mắc ung thư dạ dày vẫn duy trì sử dụng. Tại bệnh viện K hầu hết nam giới mắc ung thư dạ dày đều sử dụng thuốc lá. Đây có thể xem là yếu tố nguy cơ gây nên căn bệnh này.

Nam giới tuổi trên 40: Trong số những người mắc ung thư dạ dày, có tới 96% là người ở độ tuổi từ 40 trở lên. Nam giới có tỉ lệ cao khoảng hơn gấp đôi so với phụ nữ mắc ung thư dạ dày.

Thói quen ăn uống mặn, đồ nướng, chiên ..: những thực phẩm được chế biến như hun khói, thức ăn ngâm tẩm, muối, món ăn chứa lượng muối cao thường có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao hơn những người có thói quen ăn uống nhạt và thanh đạm.

Bệnh nhân hoặc tiền sử gia đình có polyp tuyến có tính chất gia đình(FAP); mắc hội chứng Lynch; hội chứng Peutz-Jeghers; hội chứng Juvenile polyposis cũng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày.

Ngoài ra những người tăng sản hoặc polyp tuyến dạ dày, thiếu máu nghi ngờ ác tính,  dị sản ruột tại dạ dày cũng không thể “làm ngơ” với căn bệnh ung thư này.

Chính vì vậy, bệnh nhân thường chủ quan, xem nhẹ bệnh và chỉ đi khám khi đã quá muộn. Cảm giác nhanh no này có thể do khối u gây ra, nhưng cũng có thể do tình trạng không phải ung thư mà là đầy bụng – xảy ra khi một người có cảm giác rằng có thứ gì đó đang cản trở dạ dày của mình.

– Chán ăn:  Mất cảm giác thèm ăn chắc chắn là một điều cần hết sức chú ý. Trong nhiều trường hợp, biểu hiện này không đơn thuần chỉ là tiết lộ bạn đang gặp rắc rối với vị giác, tốt nhất bạn nên đi gặp bác sĩ để kiểm tra. 

– Sut cân chưa rõ nguyên nhân, mệt mỏi: Sút nhiều cân trong thời gian ngắn, kèm theo cảm giác luôn no, chán ăn buồn nôn, mệt mỏi thì đó có thể là cảnh báo ung thư dạ dày.

– Nôn ra máu: khi nôn có lẫn máu thì cũng nên suy xét đến khả năng ung thư dạ dày.

– Đi ngoài phân màu bất thường: nếu bạn xuất hiện triệu chứng đi ngoài phân đen hoặc trong phân thường xuyên có máu, việc này lặp lại thường xuyên thì rất có thể bạn đã mắc ung thư dạ dày.

Ung thư dạ dày hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm. Nếu như thấy những dấu hiệu trên bạn cần đến gặp ngay bác sĩ để được thăm khám và tư vấn, điều trị kịp thời.

Cách phòng ngừa ung thư dạ dày

– Hạn chế ăn đồ ăn mặn: Chúng chứa nhiều nitrit và amin thứ cấp khi vào dạ dày sẽ kết hợp thành chất cực độc gây ung thư.

– Hạn chế ăn đồ hun khói, nướng, chiên: Qua chế biến các thức ăn này chứa rất nhiều chất độc gây ung thư.

– Từ bỏ thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, chất kích thích: Sử dụng những chất này sẽ gây ra nhiều bệnh ung thư không chỉ riêng ung thư dạ dày.

– Bổ sung chất dinh dưỡng hợp lý: Ăn các thức ăn chứa nhiều vitamin A, B, E.

– Có chế độ nghỉ ngơi, luyện tập thể dục thể thao hợp lý, điều độ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Bạn Cần Biết Về Ung Thư Dạ Dày trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!