Xu Hướng 12/2022 # Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp / 2023 # Top 12 View | Globaltraining.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

      Mùa hè đến cũng là lúc các bạn học sinh lớp 9 đang bận rộn ôn tập để chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10. Trong đó, Toán học là một môn thi bắt buộc và điểm số của nó luôn được nhân hệ số hai. Vậy phải ôn tập môn Toán thế nào thật hiệu quả đang là thắc mắc của rất nhiều em học sinh. Hiểu được điều đó, Kiến guru xin được giới thiệu tài liệu tổng hợp các dạng toán thi vào lớp 10. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chọn lọc các dạng toán cơ bản nhất trong chương trình lớp 9 và thường xuyên xuất hiện trong đề thi vào 10 các năm gàn đây. Ở mỗi dạng toán, chúng tôi đều trình bày phương pháp giải và đưa ra những ví dụ của thể để các em dễ tiếp thu. Các dạng toán bao gồm cả đại số và hình học, ngoài các dạng toán cơ bản thì sẽ có thêm các dạng toán nâng cao để phù hợp với các bạn học sinh khá, giỏi. Rất mong, đây sẽ là một bài viết hữu ích cho các bạn học sinh tự ôn luyện môn Toán thật hiệu quả trong thời gian nước rút này.

Dạng I:

Rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai

Trong các dạng toán thi vào lớp 10, đây là dạng toán ta đã học ở đầu chương trình lớp 9.Yêu cầu các em cần phải nắm vững định  nghĩa căn bậc hai số học và các quy tắc biến đổi căn bậc hai. Chúng tôi sẽ chia ra làm 2 loại : biểu thức số học và biểu thức đại số.

1/ Biểu thức số học

Phương pháp:

Dùng các công thức  biến đổi căn thức : đưa ra ; đưa vào ;khử; trục; cộng, trừ căn thức đồng dạng; rút gọn phân số…) để rút gọn biểu thức.

2/ Biểu thức đại số:  

Phương pháp:

– Phân tích đa thức tử và mẫu thành nhân tử;

– Tìm ĐK xác định 

– Rút gọn từng phân thức

– Thực hiện các phép biến đổi đồng nhất như:

         + Quy đồng(đối với phép cộng trừ) ; nhân ,chia.

         + Bỏ ngoặc: bằng cách nhân đơn ; đa thức hoặc dùng hằng đẳng thức

         + Thu gọn: cộng, trừ các hạng tử đồng dạng.

         + Phân tích thành nhân tử – rút gọn

Ví dụ:    Cho biểu thức:

a/ Rút gọn P.

b/ Tìm a để biểu thức P nhận giá trị nguyên.

Giải: a/ Rút gọn P:  

Bài tập:

1. Rút gọn biểu thức B;

Dạng II:

Đồ thị y = ax + b (a ≠ 0) & y = ax2

(a ≠ 0)

và tương quan giữa chúng

1/ Điểm thuộc đường – đường đi qua điểm.

Phương pháp : Điểm A(xA; yA) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) yA = f(xA).

VD: Tìm hệ số a của hàm số: y = ax2 biết đồ thị hàm số của nó đi qua điểm A(2;4)

Giải:

Do đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;4) nên: 4 = a.22 ⇔ a = 1

2/ Cách tìm giao điểm của hai đường y = f(x) và y = g(x).

Phương pháp:

Bước 1:  Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình f(x) = g(x)    (*)

Bước 2: Lấy x tìm được  thay vào 1 trong hai công thức y = f(x) hoặc  y = g(x) để tìm tung độ y.

Chú  ý: Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của hai đường trên.

3/ Quan hệ giữa (d): y = ax + b và (P): y = a’x2 (a’0).

3.1.Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P).

Phương pháp:

Bước 1: Tìm hoành độ giao điểm là nghiệm của pt:

 a’x2 = ax + b    (#) ⇔ a’x2– ax – b  = 0                                     

Bước 2: Lấy nghiệm đó thay vào  hàm số  y = ax +b hoặc  y = ax2 để tìm tung độ y của giao điểm.

Chú ý: Số nghiệm của pt là số giao điểm của (d) và (P).

3.2.Tìm điều kiện để (d) và (P) cắt;tiếp xúc; không cắt nhau:

Phương pháp:

Bài tập về hàm số:

Bài 1.   cho parabol (p):    y = 2×2.  

tìm giá trị của a,b sao cho đường thẳng y = ax+b tiếp xúc với (p) và đi qua A(0;-2).

tìm phương trình đường thẳng tiếp xúc với (p) tại B(1;2).

Tìm giao điểm của (p) với đường thẳng y = 2m +1. 

Bài 2: Cho (P) y = x2 và đường thẳng (d) y = 2x + m

Vẽ (P)

Tìm  m để (P) tiếp xúc (d) 

Tìm toạ độ tiếp điểm.

Dạng III:

Phương trình và Hệ phương trình

1/ Hệ phương trình bâc nhất một hai ẩn – giải và biện luận:

Phương pháp:

+ Dạng tổng quát:

+ Cách giải: 

 Phương pháp thế.

 Phương pháp cộng đại số.

Ví dụ:   Giải các HPT sau:   

+  Sử dụng PP đặt ẩn phụ.          ĐK: x ≠ -1, y ≠ 0.

2/ PT bậc hai  +   Hệ thức VI-ET 

2.1.Cách giải pt bậc hai:  ax2  + bx + c  = 0 ( a ≠ 0)

Phương pháp:

2.2.Định lý Vi-ét: 

Phương pháp:

Nếu x1 , x2 là nghiệm của pt : ax2 + bx + c = 0  (a ≠0) thì

                                   S = x1 + x2 = -b/a       p = x1x2 =c/a. 

Đảo lại: Nếu có hai số x1,x2 mà x1 + x2 = S  và x1x2  = p   thì hai số đó là nghiệm (nếu có ) của pt bậc 2:     x2 – Sx + P = 0

3/ Tính giá trị của các biểu thức nghiệm:

Phương pháp: Biến đổi biểu thức để làm xuất hiện :  (x1 + x2) và x1x2   

Bài tập :

a) Cho phương trình : x2 – 8x + 15 = 0. Tính

           

6/ Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình sao cho nó không phụ thuộc vào tham số 

Phương pháp:

1- Đặt điều kiện để pt đó cho có hai nghiệm x1 và x2

 (thường là a ≠ 0 và Δ ≥ 0)

2- Áp dụng hệ thức VI-ET:

3- Dựa vào hệ thức VI-ET rút tham số theo tổng nghiệm, theo tích nghiệm sau đó đồng nhất các vế.

Ví dụ : Cho phương trình : (m – 1)x2 – 2mx + m – 4 = 0 (1)  có 2 nghiệm x1;x2. Lập hệ thức liên hệ giữa x1;x2 sao cho chúng không phụ thuộc vào m.

Giải:

   Theo hệ th ức VI- ET ta cú :

7/ Tìm giá trị tham số của phương trình thỏa mãn biểu thức chứa nghiệm đã cho:

 Phương pháp:

– Đặt điều kiện để pt có hai nghiệm x1 và x2 (thường là a ≠ 0 và Δ ≥ 0)

– Từ biểu thức nghiệm đó cho, áp dụng hệ thức VI-ET để giải pt.

– Đối chiếu với ĐKXĐ của tham số để xác định giá trị cần tìm.

Bài tập

Bài tập 1: Cho pt: x2 – 2(m + 3)x + m2 +  3  = 0

a) Giải pt với m = -1 và m = 3

b) Tìm m để pt có một nghiệm x = 4

c) Tìm m để pt có hai nghiệm phân biệt 

d) Tìm m để pt có hai nghiệm thoả mãn điều kiện x1 =  x2

Bài tập 2: 

Cho pt : ( m + 1) x2 + 4mx + 4m – 1 = 0

a) Giải pt với m = -2 b) Với giá trị nào của m thì pt có hai nghiệm phân biệtc) Tìm m để pt có hai nghiệm thoã mãn điều kiện x1 =  2×2

Dạng IV: Giải bài toán bằng cách lập  phương trình.

Trong các dạng toán thi vào lớp 10, đây là một dạng toán rất được quan tâm gần đây vì nó chứa yếu tố ứng dụng thực tế ( vật lí, hóa học, kinh tế, …), đòi hỏi các em phải biết suy luận từ thực tế đưa vào công thức toán.

Phương pháp:

Bước 1. Lập PT hoặc hệ PT:

-Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn.

-Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn ( chú ý thống nhất đơn vị).

-Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập pt hoặc hệ pt.

 Bước 2  Giải PT hoặc hệ PT.

 Bước 3. Kết luận và có kèm đối chiếu điều kiện đầu bài.

Các công thức cần nhớ:

3. A = N . T ( A – Khối lượng công việc; N- Năng suất; T-  Thời gian ).

Ví dụ

( Dạng toán chuyển động)

Một Ô tô đi từ A đến B cùng một lúc, Ô tô thứ hai đi từ  B về A  với vận tốc bằng 2/3 vận tốc Ô tô thứ nhất. Sau 5 giờ chúng gặp nhau. Hỏi mỗi Ô tô đi cả quãng đường AB  mất bao lâu.

Lời Giải

2. (Dạng toán công việc chung, công việc riêng )

Một đội máy kéo dự định mỗi ngày cày 40 ha. Khi thực hiện mỗi ngày cày được 52 ha, vì vậy  đội không những cày xong trước thời hạn 2 ngày mà còn cày  thêm được 4 ha nữa. Tính diện tích thửa ruộng mà đội phải cày theo kế hoạch.

Lời Giải:

Giải PTBN  ta được x= 360. Vậy diện tích mà đội dự định cày theo kế hoạch là: 360 ha.

11 Dạng Toán Hình Học Không Gian Thường Gặp Và Cách Giải / 2023

Hình học không gian vẫn luôn được coi là một phần nội dung khó học của môn Toán. Đây cũng là một trong những phần mang tính thách đố và phân loại học sinh trong các đề kiểm tra và đề thi môn Toán ở bậc trung học phổ thông.Tuy nhiên, nếu biết cách học và nắm được các quy tắc khi tư duy hình học không gian, việc học mảng nội dung này sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Để giúp các em có thêm hành trang để tự tin học và học tốt Hình học không gian, SPBook đã tổng hợp và chia sẻ với các em 11 dạng toán hình học không gian thường gặp và cách giải.

BÀI TOÁN 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng.

* Phương pháp:

Cách 1: Tìm 2 điểm chung của 2 mặt phẳng đó.

Điểm chung thứ nhất thường dễ thấy.

Điểm chung thứ hai là giao điểm của 2 đường thẳng còn lại, không qua điểm chung thứ nhất.

Cách 2: Nếu trong 2 mặt phẳng có chứa 2 đường thẳng

BÀI TOÁN 2: Tìm giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng (P)

* Phương pháp:

– Ta tìm giao điểm của a với một đường thẳng b nào đó nằm trong (P).

– Khi không thấy đường thẳng b, ta thực hiện theo các bước sau:

1. Tìm một mp (Q) chứa a.

2. Tìm giao tuyến b của (P) và (Q).

3. Gọi: A = a ∩ b thì: A = a ∩ (P).

BÀI TOÁN 3: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng.

* Phương pháp:

Để chứng minh 3 điểm hay nhiều hơn 3 điểm thẳng hàng ta chứng minh các điểm ấy thuộc 2 mặt phẳng phân biệt.

BÀI TOÁN 4: Chứng minh 3 đường thẳng a, b, c đồng quy.

* Phương pháp:

– Cách 1: Ta chứng minh giao điểm của 2 đường thẳng này là điểm chung của 2 mp mà giao tuyến là đường thẳng thứ ba.

Tìm A = a ∩ b.

Tìm 2 mp (P), (Q), chứa A mà (P) ∩ (Q) = c.

– Cách 2: Ta chứng minh: a, b, c không đồng phẳng và cắt nhau từng đôi một.

BÀI TOÁN 5: Tìm tập hợp giao điểm M của 2 đường thẳng di động a, b.

* Phương pháp:

– Tìm mp (P) cố định chứa a.

– Tìm mp (Q) cố định chứa b.

– Tìm c = (P) ∩ (Q). Ta có M thuộc c.

– Giới hạn.

BÀI TOÁN 6: Dựng thiết diện của mp(P) và một khối đa diện T.

* Phương pháp:

Muốn tìm thiết diện của mp(P) và khối đa diện T, ta đi tìm đoạn giao tuyến của mp(P) với các mặt của T. Để tìm giao tuyến của (P) với các mặt của T, ta thực hiện theo các bước:

1. Từ các điểm chung có sẵn, xác định giao tuyến đầu tiên của (P) với một mặt của T.

2. Kéo dài giao tuyến đã có, tìm giao điểm với các cạnh của mặt này từ đó làm tương tự ta tìm được các giao tuyến còn lại, cho tới khi các đoạn giao tuyến khép kín ta sẽ có thiết diện cần dựng.

BÀI TOÁN 7: Chứng minh một đường thẳng a đi qua 1 điểm cố định.

* Phương pháp:

Ta chứng minh: a = (P) ∩ (Q) trong đó (P) là một mặt phẳng cố định và (Q) di động quanh một đường thẳng b cố định. Khi đó a đi qua: I = (P) ∩ b.

BÀI TOÁN 8: Chứng minh 2 đường thẳng a, b song song.

* Phương pháp:

Cách 1: Ta chứng minh: a, b đồng phẳng rồi áp dụng các phương pháp chứng minh

Cách 2: Chứng minh: a, b cùng

Cách 3: Áp dụng định lý về giao tuyến: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng song song cho trước thì giao tuyến của chúng cùng phương với 2 đường thẳng ấy.

BÀI TOÁN 9: Tìm góc giữa 2 đường thẳng chéo nhau a, b.

* Phương pháp:

Lấy một điểm O tùy ý.

Qua O dựng c

Góc nhọn tạo bởi c và d là góc giữa 2 đường thẳng a, b.

* Chú ý: Ta nên chọn O thuộc a hoặc b khi đó ta chỉ cần vẽ một đường thẳng

BÀI TOÁN 10: Chứng minh đường thẳng a song song với mp(P).

* Phương pháp:

– Cách 1: Ta chứng minh: a

Tìm một mp(Q) chứa a.

Tìm b = (P) ∩ (Q).

Chứng minh: b

– Cách 2: Chứng minh: 

BÀI TOÁN 11: Dựng thiết diện song song với một đương thẳng a cho trước.

* Phương pháp:

Ta dựa vào tính chất: Mặt phẳng song song với đường thẳng a, nếu cắt mặt phẳng nào chứa a thì sẽ cắt theo giao tuyến song song với a.

BÀI TOÁN 12: Chứng minh 2 mặt phẳng song song.

* Phương pháp:

Chứng minh mặt phẳng này chứa 2 đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với 2 đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng kia.

BÀI TOÁN 13: Thiết diện cắt bởi một mặt phẳng song song với một mp cho trước.

* Phương pháp:

Dựa vào Định lý: Nếu hai mặt phẳng song song bị cắt bởi một mp thứ ba thì 2 giao tuyến

Tổng Hợp Các Thủ Thuật Excel Cho Kế Toán / 2023

Tổng hợp các thủ thuật excel cho kế toán

Vẽ hình vuông và bầu dục nằm trong cell

Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính. Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột.

Khi bạn sử dụng công thức tính toán nào đó trong một cell bên trên và lại muốn sao chép tiếp xuống cell bên dưới thì bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl – D để thực hiện.

Ðịnh hướng cho con trỏ khi nhấn Enter

Khi bạn nhập một dữ liệu nào đó trong một cell và bạn muốn dữ liệu đó xuống hàng trong cell đó ( tức là cell đó có 2 dòng ), để làm việc này bạn có 2 cách : 1/ Khi nào muốn xuống dòng nhấn Alt-Enter . 2/ Chọn Format – Cells, chọn tab Alignment và chọn mục Wrap Text, như vậy mỗi khi nhập vào nếu dài quá chiều rộng cell Excel sẽ tự động xuống hàng.

Khi bạn muốn làm một lời chú thích nào đó cho một cell, bạn chọn cell cần làm chú thích , chọn menu Insert / Comment ( hoặc nhấp chuột phải lên cell đó và chọn Comment ). Nhập vào lời chú thích cho cell đó. Khi bạn di chuyển mouse đến cell đó thì sẽ xuất hiện một popup với lời chú thích bạn đã nhập.

Sửa chữa nội dung cho chú thích (Comment )

Khi bạn nhập dữ liệu vào cell nhưng bạn thấy dữ liệu nhập vào có lỗi hoặc nhập không đúng cell. Muốn bỏ đi mà không muốn mất nội dung cũ một cách nhanh nhất là nhấn phím Esc.

Ðịnh dạng phần trăm ( % ) cho dữ liệu trong cell.

Khi nhập số phần trăm ( % ) vào một cell mà chỉ cần nhập vào con số thập phân thôi, còn phần thập phân bạn sẽ tự định nghĩa cho cell đó. Ví dụ nhập vào 20 thì sẽ được chuyển thành 20%, và khi bạn nhập vào là .2 thì cũng sẽ được chuyển thành 20 %. Ðể làm điều này, bạn chọn cell và chọn Menu Format – Cell. Bạn sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ, bạn chọn tab có tên là Numbers, sau đó chọn Percentage và nhấn OK.

Khi điền vào những cell với nội dung như nội dung của các cell trong cột Số thứ tự trong bảng tính chẳng hạn, các số đó bắt đầu từ 1 trở đi và bạn không việc gì phải nhập lần lượt từng số vào cell, bạn sử dụng chức năng Auto Fill để làm việc này : có 2 cách :

Bạn chọn từ menu Edit – Fill : trong này sẽ liệt kê những chức năng AutoFill cho bạn tùy chọn. Hoặc cách khác bạn nhập một vài giá trị ban đầu ví dụ bạn nhập vào cell A1 : 1 và A2 : 2 . Sau đó dùng chuột chọn 2 cell này ( tô đen ). Rồi đưa chuột đến dấu vuông ở góc dưới bên phải của 2 cell này, con trỏ chuột của bạn có hình dấu cộng, bạn nhấp và kéo chuột đến vị trí cuối cùng cần điền giá trị rồi thả ra.

Excel chỉ cung cấp cho bạn một số list để tự động điền vào list cho bạn như số thứ tự, số ngày trong tuần… .Bạn cũng có thể thêm vào trong list đó một kiểu autofill theo ý riêng của mình chẵng hạn như bạn muốn điền một dãy số theo thứ tự như : 1,5,9,13,… Ðể tạo ra một dãy số tăng theo thứ tự như vậy , bạn làm như sau : Nhập các giá trị của list vào trong các cell và sắp xếp như ý muốn, chọn menu Tools, Options, chọn tab Custom List, nhấp chọn nút lệnh Import. Rồi chọn vùng list bạn mới nhập và nhấp OK

Chuyển dòng thành cột hoặc ngược lại

Note: Dán dữ liệu đã sao chép (copy) hoặc đã cắt (cut), bạn chỉ cần chọn một ô rồi nhấn . Cách này dễ hơn dùng menu, nhấn một hình tượng hay nhấn -V hay –. Tuy nhiên cách này có nhược điểm là bạn chỉ có thể dán được một lần vì sau khi dán, clipboard sẽ không còn gì. Nếu phải dán nhiều lần, bạn phải dùng lệnh Paste

Nếu như bạn chưa biết hết các hàm trong Excel, hoặc bạn biết nhưng không nhớ hết được cú pháp các hàm trong Excel, bạn chọn menu Insert – Function, hộp thoại Paste Function xuất hiện, từ đây bạn có thể chọn hàm muốn sử dụng cho mục đích của bạn một cách chính xác.

Trong tài liệu mà bạn đang làm việc với Excel cần có một số nội dung mà nội dung đó giống như trong một tài liệu soạn thảo trong Word. Mà bạn muốn là khi thay đổi, chỉnh sửa nội dung thì cả hai nơi tài liệu Word và Excel cùng thay đổi. Bạn làm như sau :

Chọn đoạn văn bản bạn muốn sao chép từ Word và Copy đoạn văn đó.

Sao chép dữ liệu và công thức nhanh chóng

Thông thường khi cần sao chép dữ liệu hay công thức sang một loại các ô không liền kề nhau, bạn thường phải mất công copy và paste sang từng ô một. Nhưng nếu đã biết thủ thuật sau đây bạn hoàn toàn có thể thực hiện công việc này một cách rất nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Trước tiên bạn hãy sao chép dữ liệu từ ô nguồn – ô chứa thông tin cần được sao chép ra, hãy dùng phím tắt Ctrl-C cho nhanh. Sau đó bạn vẫn giữ nguyên phím Ctrl và nhắp chuột trái vào từng ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang. Lựa chọn xong bạn hãy ấn ổ hợp phím Ctrl-V là dữ liệu sẽ tự động dán vào những nơi cần thiết cho bạn.

Ứng dụng thủ thuật này để copy-paste dữ liệu cho một loạt ô liền kề nhưng không ở gần ỗ dữ liệu nguồn. Trước tiên bạn hãy dùng Ctrl-C để sao chép dữ liệu từ ô nguồn, sau đó vẫn giữ nguyên phím Ctrl và dùng chuột trái lựa chọn một loạt ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang sau đó thả Ctrl ra và ấn Enter là xong.

Chắc bạn đã biết cách dùng nhiều lần khung hội thoại Find trong Word nhưng chưa bao giờ nghĩ đến việc dùng khung hội thoại này trong Excel. Khung hội thoại Find trong Word và Excel có phần khác nhau. Giả sử bạn cần tìm tất cả các hàm SUM xuất hiện trong bảng tính. Chọn chúng tôi (hoặc nhấn -F). Gõ SUM vào khung hội thoại Find rồi bỏ chọn mục ” Find entire cells only“. Nhấn Find Next để tiếp tục. Lưu ý rằng bạn có thể tìm theo cột, theo dòng. Khi lệnh Find tìm thấy chuỗi ký tự cần tìm, nó chọn ô chứa chuỗi ký tự đó. Nếu cần tìm một chuỗi cụ thể ví dụ như =SUM(A1:A5), bạn có thể dùng khung hội thoại Find để tìm theo công thức hoặc giá trị bằng cách chọn Formulas hay Values trong khung Look in.

Bấm chuột phải vào cell hoặc hình ảnh mà bạn muốn nó là một hyperlink rồi chọn mục hyperlink trong menu phụ xuất hiện. Dưới mục Link to… phía bên trái của hộp thoại xuất hiện, bạn bấm nút Create New Document. Nhập tên của tập tin cần tạo mới vào mục Name of new document, có thể nhập luôn cả đường dẫn để lưu tập tin vào mục này, nếu không thì bấm nút Change để chọn đường dẫn thư mục. Bên dưới mục When to Edit bạn chọn mục Edit the new document later nếu muốn nhập nội dung cho tập tin này vào lúc khác và bạn chọn mục Edit the new document now nếu muốn nhập nội dung cho tập tin ngay sau khi bạn nhấn OK để đóng hộp thoại (tập tin mới chính là một tập tin được lưu dưới dạng html do Excel tạo ra).

Nguồn: Tổng hợp từ Internet.

5 Bí Quyết Thi Đỗ Vào Lớp 10 Chuyên Anh / 2023

Được học tiếng Anh từ sớm, được phát triển kỹ năng giao tiếp với giáo viên bản ngữ từ nhỏ thì hiển nhiên là rất có ích rồi! Các em sẽ tự tin hơn, phát âm tốt, dùng từ phong phú và tự nhiên. Tuy nhiên, để chuẩn bị cho các kỳ thi, trong đó có kỳ thi vào chuyên Anh lớp 10, học sinh cần được bổ sung hai kỹ năng quan trọng khác: Kỹ năng làm bài thi và kỹ năng sử dụng tiếng Anh học thuật dùng trong môi trường học tập.

Tiếng Anh học thuật cần định hướng từ sớm vì kỹ năng này mất nhiều thời gian để phát triển hơn tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Đối với tiếng Anh giao tiếp, bạn chỉ cần trao đổi được thông tin với người đối thoại, không chú tâm lắm tới các lỗi về ngữ pháp hay cách sử dụng từ… Còn tiếng Anh học thuật nhằm mục đích để bạn có thể học tập trong môi trường giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, có khả năng đọc hiểu khối lượng lớn các tài liệu học tập bằng tiếng Anh, nghe hiểu được bài giảng, trình bày được ý tưởng, viết các bài luận trong môi trường học thuật. Tiếng Anh học thuật yêu cầu bạn có vốn ngữ pháp vững chắc, có vốn từ vựng phong phú, kỹ năng đọc tốt và kỹ năng viết trôi chảy, sâu sắc.

Điều chỉnh phương pháp học theo độ tuổi

Nhiều học sinh từ cấp 2 đã được gia đình định hướng thi vào cấp 3 chuyên Anh hoặc dự định du học, tuy nhiên chú trọng đến tiếng Anh học thuật nhưng nôn nóng, không có phương pháp phù hợp với khả năng nhận thức và tâm lý của từng lứa tuổi thì cũng sẽ khó có kết quả cao.

Việc tăng cường độ khó về ngữ pháp, cấu trúc và mở rộng vốn từ vựng học thuật, đồng thời tăng cường độ ôn luyện sẽ được nâng dần qua các năm, khi các em đã có thời gian làm quen và trải nghiệm.

Với các em đến cuối cấp 2 mới quyết định thi vào các lớp chuyên Anh thì sẽ phải đầu tư thời gian, công sức lớn hơn rất nhiều, nhưng không có nghĩa là không thể kịp nữa.

Đọc thường xuyên, chú trọng đọc các thể loại văn bản non-fiction

Các đề thi vào chuyên Anh lớp 10 không chỉ yêu cầu vốn ngữ pháp vững chắc, vốn từ vựng học thuật phong phú, mà còn đòi hiểu biết nền về thế giới và xã hội xung quanh.

Chỉ bằng cách đọc, không chỉ đọc các câu chuyện trong văn học, mà đọc cả các sách, tạp chí khoa học, các bài đọc hiểu thể loại non-fiction, các em mới có thể chuẩn bị cho mình những điều trên một cách chắc chắn, nhẹ nhàng mà có ích nhất.

Các worksheets, bài giảng, chương trình học online, thư viện sách dành cho học sinh cấp 2 bản ngữ, ví dụ như chương trình đọc sách Raz-kids hay chương trình học kiến thức phổ thông Mobymax của Mỹ (tại Việt Nam có đơn vị cung cấp uy tín nhiều năm là ConTuHoc.com), sẽ là nguồn học liệu tuyệt vời để các em đọc và trau dồi tiếng Anh học thuật.

Không đợi đến khóa luyện thi mới tập viết tiếng Anh

Với tiếng Việt, các em được “tập làm văn” từ lớp 2, mà đến kỳ thi vào lớp 10 các em có tự tin là mình đã đủ sức viết thật hay? Với tiếng Anh, nếu các em chỉ chăm chăm học từ vựng, ngữ pháp riêng lẻ, tới khi định hướng thi chuyên, đến lớp thầy cô luyện mới viết theo các đề tài được giao, thì liệu các em có thể viết thật trôi chảy, thật có hồn?

Hãy tập cho mình một thói quen viết bằng tiếng Anh càng sớm càng tốt. Ban đầu, các em chỉ cần thể hiện được suy nghĩ của mình qua vài câu, vài đoạn. Dần dà, các em sẽ tự quen với việc sử dụng đúng ngữ pháp khi viết, và sẽ cảm nhận được mạch văn của bài, mới có giọng văn riêng của mình.

Tìm hiểu cấu trúc đề thi và ôn luyện

Trước đây, phải đến các “lò” luyện thi của từng trường các em mới có thể tiếp cận với đề thi các năm trước và ôn luyện các dạng bài. Ngày nay, với sự phát triển của Internet, của mạng xã hội, và đặc biệt là với sự có mặt của các trang web hỗ trợ luyện thi chuyên nghiệp có sự cộng tác của những giáo viên luyện thi giàu kinh nghiệm như TiengAnhK12, các em hoàn toàn có thể ngồi ở nhà mà vẫn biết được chi tiết cấu trúc đề thi vào lớp 10 chuyên Anh, ôn luyện với ngân hàng câu hỏi của mọi dạng bài, làm thử các đề thi bao nhiêu lần tùy ý. Ứng dụng công nghệ phân tích thông minh, ngân hàng câu hỏi luyện thi của TiengAnhK12 còn được tự động điều chỉnh mức khó dễ, tự động loại bỏ những câu các em đã làm tốt, để giúp các em rút ngắn tối đa thời gian ôn luyện.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp / 2023 trên website Globaltraining.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!