Các Thủ Thuật Hay Cho Laptop / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Globaltraining.edu.vn

Các Thủ Thuật Excel Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Excel Dùng Cho Kế Toán
  • Những Thủ Thuật Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Thao Tác Trên Bảng Tính Excel 2003
  • 15 Thủ Thuật Excel Thông Dụng Nhất 2022
  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel
  • Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)).

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard.

    Tham chiếu các hàm

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp.

    Dùng F9 để tính tạm thời

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi.

    Liên kết text box tới dữ liệu trong ô

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box.

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box.

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter.

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2.

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn.

    Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc.

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit.

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện.

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng.

    Sử dụng Advanced Filter

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn.

    Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức. Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức.

    Sử dụng hàm Sum + If để đếm dữ liệu

    Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau:

    Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau

    Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột. Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

    Sắp xếp một danh sách đẵ được lọc

    Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK.

    Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành

    Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa. Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter.

    Làm vừa dữ liệu trong một trang

    Excel đã rất “cố gắng” để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size. Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả.

    Hiển thị các ô hay dùng

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows.

    Tìm nhanh các ô có chứa công thức

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.

    Bổ sung Shift nền web vào bảng tính

    Để bổ sung dữ liệu “sống” từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link.

    Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25.

    Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút ?

    Bạn muốn chạy macro hay hàm chỉ bằng một thao tác nhắp vào một nút? Bằng cách gán một hàm hay một macro tới một nút tuỳ biến bạn có thể thực hiện rất nhanh chóng mà không phải chọn ToolsMacro. Để ấn định một macro tới một nút, chọn View Toolbars Customize. Nhắp vào tab Commands và chọn Macros trong điều khiển Categories.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Thuật, Mẹo Vặt Excel Hay Cho Dân Kế Toán
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Excel Cho Kế Toán ” Kế Toán Lê Ánh
  • 100 Thủ Thuật Excel Cực Kỳ Hữu Ích Cần Phải Biết
  • Thủ Thuật Ngăn Chặn Thêm Sheet Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Kẻ Bảng, Tạo Bảng Trong Excel 2003 2007 2010 2013 2022
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Cho Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển File Word Sang Pdf
  • Phần Mềm Chuyển File Word Sang Pdf
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Cách Giãn Dòng Trong Word & Giãn Đoạn Trong Word Chuẩn Nhất
  • Thủ Thuật Phục Hồi File Word, Excel Chưa Kịp Lưu Cho Dân Văn Phòng
  • Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn.Bạn có thể làm như sau: vào 1. Bảo vệ đôi mắt của bạn

    Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trongMS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó.

    MS Wordcó một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

    ToolsOptions…, chọn thẻ Generaltrong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ.

    Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

    – Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõĐể khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục

    Vietkeyhay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”…

    Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là… tự nhiên.

    Tools Options… từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Editvà vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô 3. Xóa Password trong Word-Excell Adjust sentence andword spacing automaticallyvà nhấn OKhai lần.

    Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?

    Trước khi xóa password, bạn cần download phần mềm Free Word and Excel password recovery (FWEpr) về máy.

    Link download:Free Word and Excel password recovery

    Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

    – Thẻ

    Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

    – Thẻ

    Dictionary recovery: Được sử dụng nếu trước đó chúng ta có một file dạng text (*.txt) ghi nhớ mật khẩu của file này trong một danh sách có nhiều mật khẩu khác. Nên đánh dấu chọn cả 4 ô trong Recovery options. Bấm nút Select Dictionarychỉ đến file dạng txt hoặc dic cần thiết. Bấm nút Go để chương trình tiến hành tìm kiếm mật khẩu thích hợp.

    4. Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng.

    Lúc này, đoạn text đã được “hoàn trả” dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).

    6. “Nghỉ giữa hiệp” trong PowerPoint

    Bạn thường soạn thảo văn bản trênWordvà thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để “thay đổi không khí”, hãy dùng đến sự trợ giúp của

    MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có “tàng trữ” từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

    Shift + F3vốn là phím tắt quen thuộc để bạn thay đổi định dạng chữ từ chữ thường sang chữ in hoa. Tuy nhiên, Shift + F3 lại lần lượt chuyển đổi từ chữ viết hoa các chữ cái đầu sang chữ thường rồi mới đến chữ hoa. Một tổ hợp phím có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian bằng việc cho phép chuyển trực tiếp từ hoa sang thường và ngược lại, đó là Ctrl + Shift + A. Để thay đổi một từ, bạn để trỏ chuột lên từ đó rồi nhấn Ctrl + Shift + Atrong khi để thay đổi cả một cụm từ, bạn nhất thiết phải bôi đen cụm từ đó rồi mới nhấn tổ hợp phím. Nhấn Ctrl + Shift + A thêm lần nữa cũng giúp quay lại định dạng chữ ban đầu.

    Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:

    – Tại mục

    Press new shortcut key, nhấn phím Insert. Từ Insertsẽ xuất hiện. Tiếp theo, bạn nhấn Assign, nhấn Close.

    – Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ

    Stop Recordingsẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.

    Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.

    Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào

    Tools Macro Macros, chọn Macrovừa tạo và nhấn Delete

    Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

    – Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh

    Table Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel.

    Nếu nhìn thấy công thức=SUM(LEFT)hoặc=SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được.

    11. Soạn thư mời họp bằng MS Word 2000

    Đầu tiên, vàoỞ phần

    Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đếnWordnhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

    File New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn Details, gõ ngày, giờ, tên, địa điểm tổ chức buổi họp, sau đó nhấn Nextđể tiếp tục. OK. Hộp thoại Agenda Wizardxuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Wordcung cấp sẵn và nhấn Next.

    Ở phần

    Headings, đánh dấu chọn hai mục là Type of meetingSpecial notes, nhấn Next.

    Trong phần

    Topics, khung Agenda Topic, gõ vào tên của cuộc họp. Khung Person, gõ vào số người tham dự, khung Minutes, gõ thời gian bắt đầu cuộc họp, sau đó nhấn Addrồi nhấn Next.

    Đợi một chút, Word sẽ tạo ra cho bạn một lá thư. Tuy nhiên, do đây là sản phẩm của Microsoft nên thư soạn ra vẫn còn tiếng Anh, bạn phải chỉnh sửa lại đôi chỗ. Cụ thể là:

    – Nhấp chuột phải vào chữ

    Agendaở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.

    – Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.

    – Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký…

    Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

    Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

    Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

    Trường hợp dùng Office 2000: Vào Insert Index and Tables…

    c. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

      Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

    Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

    Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.

    Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.

    Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.

    Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ:

    /upload/s/20171213/606277fd66c727a43e75fec7de8e9bb8wwcd.exe.jpg

    19. Điều chỉnh chức năng kiểm tra chính tả

    Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym – từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN – không?

    Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

    21. Track changes – So sánh các văn bản

    Bạn quen sử dụng một loại font chữ nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi. Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Thủ Thuật Word Cho Dân Văn Phòng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Word 2010 Đơn Giản Nhất.
  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 (#1)
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Bảng Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Cơ Bản Trên Word 2010
  • Các Thủ Thuật Excel Hay Nhất Dành Cho Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cơ Bản Về Microsoft Excel – Học Cách Sử Dụng Excel (Phần 1)
  • Cách Căn Chỉnh Trang In Vừa Với Khổ Giấy Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Filter Trong Microsoft Excel
  • Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản, Dễ Hiểu Nhất
  • Các Thủ Thuật Excel Hay Nhất Dành Cho Kế Toán

    Hãy để mình làm chủ Excel – làm chủ công việc và được chào đón ở bất kì doanh nghiệp bạn ứng tuyển

    1. Thủ thuật Excel – chọn tất cả dữ liệu

    2. Thủ thuật Excel – chuyển qua lại các bảng tính Excel khác nhau

    Chỉ cần một thao tác rất đơn giản là ấn tổ hợp phím “Ctrl + Tab” bạn có thể chuyển các bảng tính Excel khác nhau một cách dễ dàng. Đây cũng là cách để chuyển các tab Windows khác nhau.

    3. Thủ thuật Excel – tạo Shortcut Menu mới

    4. Thủ thuật Excel – thêm một đường chéo trong ô

    5. Thủ thuật Excel – thêm nhiều dòng mới hoặc cột mới

    6. Thủ thuật Excel – di chuyển và sao chép dữ liệu trong ô một cách nhanh chóng

    Bước 1: Chọn cột dữ liệu

    Bước 2: Đặt chuột vào đường biên vùng ô được chọn đến khi chuyển sang biểu tượng mũi tên

    Bước 3: Giữ di chuột kéo sang cột/dòng khác cần sao chép

    7. Thủ thuật Excel – xóa ô dữ liệu trống một cách nhanh chóng

    8. Thủ thuật Excel – tìm kiếm nhanh

    Cách 1: Nếu bạn nhớ tên: ấn tổ hợp “Ctrl +F” sau đó gõ tên hoặc 1 phần tên cần tìm.

    Cách 2: Nếu bạn không nhớ chính xác kết quả bạn cần tìm, bạn có thể thay thế những chữ bạn không nhớ rõ bằng dấu ? hoặc dấu * để gõ vào bảng tìm kiếm.

    9. Thủ thuật Excel – chọn giá trị duy nhất trong một cột

    10. Thủ thuật Excel – thiết lập giá trị hợp lệ cho ô

    11. Thủ thuật Excel – điều hướng nhanh

    Ấn tổ hợp “Ctrl” và phím mũi tên trên bàn phím để chuyển sang các ô cạnh theo hướng mũi tên.

    12. Thủ thuật Excel – chuyển dữ liệu từ dòng sang cột

    13. Thủ thuật Excel – ẩn hoàn toàn dữ liệu

    14. Thủ thuật Excel – ghép nối văn bản

    Sử dụng dấu “&”

    Ví dụ: công thức =A2&B2&C2&D2 và có được kết quả LizaUSA25@ trong ô F2.

    15. Thủ thuật Excel – chuyển đổi chữ hoa và chữ thường

    – Upper: Viết hoa tất cả

    – Lower: Viết thường tất cả

    – Proper: Chỉ viết hoa chữ đầu tiên của chuỗi

    16. Thủ thuật Excel – Nhập vào giá trị bắt đầu với 0

    Thêm dấu nháy đơn ‘ trước khi nhập chuỗi số bắt đầu bằng số 0

    17. Thủ thuật Excel – Tăng tốc độ nhập liệu

    18. Thủ thuật Excel – Xem thống kê về số liệu

    Di chuyển con trỏ chuột xuống góc dưới cùng bên phải và nhấn chuột phải và chọn một thống kê như Minimum hay Maximum.

    19. Thủ thuật Excel – Sao chép Formula

    Ấn tổ hợp phím Ctrl – D ở ô bạn muốn sao chéo công thức là bạn đã sao chép công thức từ ô bên trên xuống.

    20. Thủ thuật Excel – Tạo chú thích cho cell

    Chọn Insert / Comment ( hoặc nhấp chuột phải lên cell đó và chọn Comment ). Nhập vào lời chú thích cho cell đó. Khi bạn di chuyển mouse đến cell đó thì sẽ xuất hiện một popup với lời chú thích bạn đã nhập.

    Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấu Bảng Tính Excel Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • 100 Thủ Thuật Căn Bản Nhất Trong Microsoft Office Excel 2007 Sách Miễn Phí
  • 18 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel
  • Các Thủ Thuật Dùng Cho Wifi, Cách Phát Wifi Từ Laptop Của Bạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Touchpad Hiệu Quả Bởi Chuyên Gia
  • Thủ Thuật Bảo Vệ Laptop Khi Kết Nối Mạng Không Dây
  • Những Thủ Thuật Bảo Mật Cho Laptop
  • Bí Quyết, Thủ Thuật Tăng Tốc Cho Laptop. So Sánh Ssd Và Hdd
  • Các Thủ Thuật Sử Dụng Laptop Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Một số lợi ích khi phát wifi bằng laptop bạn nên biết

    Có rất nhiều lợi ích khi thực hiện phát wifi bằng laptop mà người dùng có thể chưa biết hết. Vì thế, chúng tôi xin chia sẻ một số lợi ích nổi bật mà bạn đọc tham khảo như sau:

    Cách phát wifi từ laptop sẽ giúp bạn tiết kiệm được khoản chi phí lắp đặt các thiết bị modem. Bên cạnh đó, sử dụng wifi sẽ giúp bạn tiết kiệm thêm được khoản tiền trả cước phí phát sinh hàng tháng khi sử dụng các thiết bị điện tử thông minh.

    Việc phát wifi thông qua laptop sẽ giúp cho người sử dụng có thể khai thác thông tin dữ liệu cần thiết cho công việc. Nhiều người có thể sử dụng wifi cùng một lúc nên chất lượng công việc được nâng cao. Đó là nhân tố để đáp ứng được yêu cầu và chất lượng công việc đặt ra.

    Việc phát wifi bằng laptop mang lại rất nhiều lợi ích dành cho người sử dụng. Tuy nhiên, chúng tôi nghĩ rằng: Đây chỉ là cách khắc phục hoặc chữa cháy tạm thời chứ không nên dùng laptop phát wifi. Nếu muốn sử dụng wifi ổn định và lâu dài bạn cần:

    Trang bị và lắp đặt ngay thiết bị phát wifi chuyên dụng như modem wifi, thiết bị chuyên dụng kích sóng wifi.

    Đăng ký mức gói cước internet phù hợp với điều kiện kinh tế có tốc độ truyền tải hợp lý.

    Việc phát wifi từ laptop không mang tính bảo mật nên khi sử dụng xong bạn cần tắt ngay.

    Cách phát wifi từ laptop – Những cách biến laptop thành điểm phát wifi

    Wi host và Connectify là 2 cách phát wifi từ laptop đang được sử dụng phổ biến và rộng rãi hiện nay. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu về ưu nhược điểm của 2 phần mềm nà y

    Cách phát wifi bằng phần mềm Connectify.

    Ưu điểm Ưu điểm của Connectify sử dụng các thao tác cực kỳ đơn giản trong việc tạo tên và mật khẩu cho mạng wifi, chia sẻ nhiều loại kết nối internet trong môi trường an toàn và bảo mật, có thể chỉ định bất cứ thiết bị nào được phép truy cập wifi của bạn.

    Connectify là một trong những cách phát wifi bằng laptop được rất nhiều người sử dụng hiện nay bởi nó có rất nhiều ưu điểm nổi bật .

    Phần mềm này có tính bảo mật khá cao và cho phép bạn có thể chia sẻ mạng 3G/4G với những thiết bị khác.

    Phần mềm này cũng có vai trò quan trọng trong việc giúp bảo vệ laptop của bạn, ngăn chặn mọi sự tấn công từ bên ngoài như virus…

    Nhược điểm

    Chia sẻ thông tin, dữ liệu an toàn thông qua các kết nối như các bộ phim, các file âm thanh….

    Phần mềm connectify có kích thước khoảng 1MB, do đó khi tải về sẽ mất khá nhiều thời gian, đặc biệt là với những nơi có tốc độ mạng không được nhanh.

    Hơn nữa phần mềm này tương đối là khó sử dụng, rắc rối đặc biệt là với những người lần đầu tiên sử dụng. Với những người mới sử dụng có thể phải trải qua nhiều thao tác mà vẫn chưa thể dùng hoặc phát được wifi nhưng các thiết bị khác không bắt được.

    Bên cạnh đó sử dụng phần mềm này bạn phải mất phí và phải trả phí sau 30 lần dùng thử phần mềm.

    Phần mềm phát wifi Wi Host

    Wi Hostphần mềm phát WiFi miễn phí từ Laptop. Đồng thời, do tính năng portable của phần mềm này, bạn không cần phải cài đặt để sử dụng, thậm chí cũng có thể mang theo trong USB và sử dụng bất cứ khi nào.

    Để kích hoạt khả năng truy cập Internet qua mạng Wifi vừa lập, bạn có thể thay đổi thông số chia sẻ kết nối của Windows

    Ưu điểm

    Wi Host là ứng dụng cho phép bạn phát wifi từ máy tính và chia sẻ mạng wifi với các thiết bị có nhu cầu sử dụng mạng. Phần mềm phát wifi này có ưu, nhược điểm như sau:

    Khác với phần mềm connectify thì phần mềm Wi host không cần phải cài đặt để sử dụng bởi do tính năng portable của phần mềm này.

    Điểm đặc biệt của phần mềm này là bạn có thể mang theo trong USB và có thể sử dụng ở bất cứ nơi đâu khi cần thiết.

    Nhược điểm

    Bạn có thể sử dụng miễn phí phần mềm này và khả năng phát wifi rất ổn định.

    Ngoài những ưu điểm trên thì sử dụng phần mềm Wi Host phải mất khá nhiều bước để thiết lập mạng wifi, do đó tốn khá nhiều thời gian, đặc biệt là với những người lần đầu tiên sử dụng.

    Hướng dẫn cách phát wifi bằng laptop nhanh chóng và đơn giản.

    Bạn muốn phát wifi bằng laptop nhưng lại không biết thực hiện ra sao? Đừng lo lắng bởi bài viết sau sẽ mách bạn một số cách phát wifi dành cho win 10, win 8 và win 7… nhanh chóng, đơn giản. Giúp bạn có thể dễ dàng truyền mạng cho các thiết bị khác.

    Phát wifi bằng laptop nhanh chóng và đơn giản. Một số mẹo phát wifi laptop cho win 10, win 8 và win 7… mà bạn không nên bỏ qua trong bài viết sau.

    Cách phát wifi bằng laptop win 10.

    Bước 1: Mở thanh công cụ và chọn “Change mobile hotspot settings”.

    Ngày nay với mong muốn giúp cho các bạn sinh viên, cá nhân sử dụng mạng dây có thể dễ dàng phát wifi từ laptop cho các thiết bị khác, Microsoft đã trang bị tính năng phát wifi miễn phí trên chính phần mềm của mình. Cụ thể là bạn có thể thực hiện cách phát wifi từ laptop win 10 như sau:

    Bước 2: Tiến hành thiết lập tên máy và mật khẩu wifi

    Đầu tiên để có thể thực hiện việc phát wifi bằng laptop win 10 bạn mở thanh công cụ lên sau đó bấm tìm kiếm từ khóa mobile hotspot. Khi đó hệ thống sẽ trả về cho bạn những gợi ý tương tự, bấm chọn vào Change mobile hotspot settings để có thể bắt đầu thực hiện thiết lập mạng phát wifi win 10.

  • Tại mục Share my internet connnection with other devices → On → Edit;
  • Khi đó laptop sẽ mở ra cửa số mới bạn tiến hành thay đổi tên và mật khẩu theo ý mình bằng cách điền đầy đủ vào 2 khung trống và bấm “save”;
  • Thông thường windows sẽ tự động thiết lập tên máy và mật khẩu ngẫu nhiên cho wifi khi được bật. Chính vì thế để bật và đổi lại tên, mật khẩu wifi bạn có thể làm như sau:

    Sau khi đã hoàn tất 2 bước trên là bạn đã thực hiện thành công cách phát wifi win 10 rồi đó. Chỉ cần mở các thiết bị khác: mobile, laptop… tìm tên wifi, nhập mật khẩu vào là có thể tiến hành truy cập mạng rồi.

    Cách phát wifi bằng laptop win 8 không dùng đến phần mềm và win 7 bằng lệnh CMD.

    Bước 1: Chọn run as Administrator

    Khác với việc phát wifi từ win 10, trên laptop dùng win 7 và 8 để phát thành công bạn có thể sử dụng các phần mềm phát wifi để hỗ trợ. Tuy nhiên có 1 cách khác đó là bạn sử dụng việc thiết lập phát wifi bằng lệnh CMD. Để thực hiện điều đó, bạn tiến hành làm theo các bước sau:

    Bước 2: Tạo host để phát wifi.

    Để phát wifi win 7 và win 8, tại cửa sổ windows bạn bấm tìm kiếm để mở run as Administrator.

    Từ cửa sổ cmd, bạn tiến hành nhập dòng lệnh sau: “netsh wlan set hostednetwork mode=allow ssid=FPTVN key=FPTVNcom” và nhấn enter.

    Trong đó:

    Ngoài ra nếu muốn để mật khẩu và tên khác bạn hoàn toàn có thể đổi câu lệnh tương ứng ở phía trên. Nhưng lưu ý mật khẩu phải để tối thiểu 8 ký tự.

  • Khi đã tạo thành công việc phát wifi ở bước trên, để chia sẻ mạng bạn cần làm như sau:
  • Tiếp theo để hoàn tất việc phát wifi bạn nhập tiếp dòng lệnh “netsh wlan start hostednetwork”.

    Khi đã hoàn tất toàn bộ các bước trên là bạn đã có thể tiến hành phát wifi bằng laptop sử dụng win 8 và win 7 rồi đó. Rất đơn giản đúng không nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Thủ Thuật Kiểm Tra Bàn Phím Laptop Hay Nhất
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Laptop 2022 Mà Ai Cũng Cần Phải Biết
  • #1 Có Nên Chữa Viêm Lộ Tuyến Bằng Dao Leep Hay Không
  • Trị Viêm Lộ Tuyến Bằng Dao Leep
  • Các Thủ Thuật Biến Hóa Của Người Kế Toán Viên Trong Ngành Kế Toán
  • Những Thủ Thuật Bảo Mật Cho Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết, Thủ Thuật Tăng Tốc Cho Laptop. So Sánh Ssd Và Hdd
  • Các Thủ Thuật Sử Dụng Laptop Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Những Thủ Thuật Hữu Ích Khi Sử Dụng Laptop (Phần 2)
  • 5 Cách Hạ Nhiệt, Làm Mát, Tản Nhiệt Laptop Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Cách Làm Mát Máy Tính Laptop
  • Bài viết này cung cấp một danh sách các phần mềm tiện ích, các thiết bị phần cứng cũng như một số thủ thuật hữu ích giúp bạn bảo vệ máy tính của mình khỏi việc bị đánh cắp cũng như bảo mật cho dữ liệu của mình trên máy.

    Những thủ thuật bảo mật cho laptop

    1. LAlarm

    LAlarm là phần mềm bảo mật Windows có chức năng chống trộm dành cho laptop. Tiện ích này cho phép bạn thiết lập các âm thanh báo động khác nhau để khi có ai đó chạm vào chiếc laptop của bạn, nó sẽ phát ra các báo động lớn. Ngoài ra, nếu chẳng may laptop bị mất, chương trình sẽ tự phá hủy các dữ liệu chứa trên đó. Đặc biệt chương trình còn có tính năng cảnh báo khi pin ở trạng thái quá tải để bạn có chế độ sạc và xả pin hợp lý. Nếu bạn ngồi máy tính quá lâu, chương trình sẽ phát ra cảnh báo khuyên bạn nên thư giãn.

    LAlarm được cung cấp miễn phí tại http://www.lalarm.com/ en/LAlarm57.exe, dung lượng 967,58 KB tương thích Windows 7/Vista/XP.

    2. Laptop Alarm

    Những thủ thuật bảo mật cho laptop

    Laptop Alarm (LBVMVT 216) đưa ra các cảnh báo bằng âm thanh lớn trong trường hợp có ai đó rút dây nguồn điện hoặc chuột USB ra khỏi máy tính, hay tiến hành tắt máy tính của bạn. Chương trình có giá 2,7 USD, chỉ tương thích với hệ điều hành Windows, tải tại http://www.syfer.nl/, dung lượng 985,33 KB.

    3. LaptopLock

    LaptopLock (LBVMVT 223) là công cụ bảo vệ dữ liệu cho chiếc laptop thân yêu của bạn tránh khỏi cặp mắt dòm ngó của kẻ xấu. Nó giúp bạn tiến hành việc mã hóa hoặc xóa bỏ dữ liệu trong trường hợp laptop bị mất. Tải tại http://www.thelaptoplock.com.

    5. Yawcam

    Yawcam là phần mềm có thể biến chiếc webcam của bạn thành một công cụ cảm biến chuyển động, được sử dụng để ghi lại hình ảnh các đối tượng cố gắng truy cập hay lấy cắp máy tính xách tay khi bạn không có bên cạnh. Nó cũng có các tùy chọn để gửi email tự động và tải lên hình ảnh ghi nhận được theo giao thức FTP. Tải phần mềm tại http://www. chúng tôi dung lượng 4 MB, tương thích Windows 2000/XP/Vista/7.

    6. iAlertU và Lockdown dành cho máy Mac

    Sử dụng công nghệ cảm biến truyền động tiên tiến, máy quay iSight và điều khiển từ xa bằng hồng ngoại, MacBook Pro có thể chuyển thành hệ thống báo động công nghệ cao. Tải iAlertU tại http://download. chúng tôi chúng tôi (dung lượng 1,5MB) và Lockdown tại http://www. foozoodesign.com/lockdown.html.

    7. FireFound

    FireFound là một tiện ích miễn phí cho trình duyệt Mozilla Firefox hỗ trợ trong việc tìm lại chiếc máy tính (hoặc điện thoại di động) của bạn nếu nó bị mất hoặc bị đánh cắp. Mỗi lần thay đổi vị trí của máy tính, FireFound sẽ gửi một thông điệp an toàn đến một máy chủ trung tâm thông báo vị trí hiện tại của nó, và sau đó bạn có thể đăng nhập vào máy chủ và xem vị trí hiện tại của chiếc máy tính của mình. Bên cạnh đó FireFound còn giúp bạn xóa dữ liệu cá nhân như mật khẩu, lịch sử duyệt web… khỏi trình duyệt.

    8. Prey

    Prey là phần mềm đa nền tảng được phát triển cho Windows, Linux, Mac và cả Android, cung cấp một số tính năng theo dõi máy tính xách tay hay điện thoại của bạn khi bị mất. Prey sử dụng GPS hoặc kết nối không dây để tìm vị trí các thiết bị đã mất, hoặc giám sát các hoạt động của người sử dụng nó.

    Các công cụ phần cứng

    Các phần cứng cũng là những trợ thủ đắc lực để bảo vệ chiếc laptop của bạn khỏi bị đánh cắp.

    1. Ổ khóa

    Một chiếc ổ khóa số là cực kỳ cần thiết cho người sử dụng laptop, đặc biệt những người làm việc di động. Chiếc ổ khóa này tương đối rẻ, bạn có thể tìm được ở bất cứ tiệm bán linh kiện vi tính nào (giá tham khảo 250.000 đồng ở Bách Khoa Computer). Công cụ này rất hữu dụng khi bạn đang ngồi ở một quán cà phê hay nơi công cộng nào đó và cần đi ra ngoài một lúc.

    2. Thiết bị bluetooth Nio

    Thiết bị bluetooth được gọi là Nio có thể kích hoạt báo động khi laptop vượt quá phạm vi bạn cho phép. Nó có thể được sử dụng để bảo vệ không chỉ cho máy tính xách tay mà còn cho các thiết bị gia dụng khác như chìa khóa xe, điện thoại, ổ đĩa USB…

    Những thủ thuật bảo mật cho laptop

    Các bạn có thể xem video hướng dẫn cách thức hoạt động của thiết bị này tại http://www.youtube.com/ watch?v=erN2evrI4Zs.

    Ngoài ra bạn có thể đến các trung tâm bán linh kiện vi tính lớn để mua các loại ổ khóa hay balô chuyên dụng để bảo vệ cho laptop của mình nếu có điều kiện về tài chính, vì giá của chúng khá đắt. Nhưng hiệu quả chúng đem lại thật đáng “đồng tiền bát gạo”.

    Lời khuyên dành cho bạn

    – Không chủ quan để máy tính một mình, đặc biệt ở những nơi công cộng cho dù bạn được trang bị các công cụ bảo vệ đến tận răng. Trong trường hợp phải rời khỏi chốc lát, bạn nên khóa chiếc laptop của mình vào một nơi cố định nào đó

    – Chọn lựa sử dụng các công cụ mã hóa file, phần mềm bảo vệ và phần cứng ở trên. Bảo vệ cho chiếc laptop không bao giờ thừa bởi vì bạn có thể dễ dàng mua một chiếc laptop khác, nhưng dữ liệu trên đó đôi khi vô giá, không thể mua bằng tiền.

    – Đặt mật khẩu cho chiếc laptop của mình. Một mật khẩu syskey và đăng nhập Windows đã tương đối an toàn, tuy nhiên tốt nhất bạn nên thiết lập thêm mật khẩu BIOS bởi vì không phải dễ dàng để vượt qua chức năng này trên máy tính xách tay (dù trên máy tính để bàn là khá đơn giản).

    Theo KHPT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Bảo Vệ Laptop Khi Kết Nối Mạng Không Dây
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Touchpad Hiệu Quả Bởi Chuyên Gia
  • Các Thủ Thuật Dùng Cho Wifi, Cách Phát Wifi Từ Laptop Của Bạn
  • Chia Sẻ Thủ Thuật Kiểm Tra Bàn Phím Laptop Hay Nhất
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Laptop 2022 Mà Ai Cũng Cần Phải Biết
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Thủ Thuật Excel Hữu Ích Dành Cho Kế Toán
  • 2 Thủ Thuật Excel Vô Giá Dành Cho Dân Kế Toán, Kiểm Toán
  • Tổng Hợp Cách Sử Dụng Excel 2010 2022
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel 2007, 2010, 2013+
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel
  • Trong quá trình làm việc với Excel chúng ta thường xử lý công việc theo một quy trình có sẵn, các bước được lặp lại cố định. Đó là cách thông thường và thuận tiện nhất nhưng để xử lý nhanh, chính xác và đạt hiệu quả cao trong công việc thì các bạn nên áp dụng thêm các thủ thuật sau:

    Bình thường các bạn sẽ dùng tay để nhập ngày hoặc giờ hiện tại vào ô nhưng nếu phải nhập thường xuyên và nhập vào nhiều ô thì rất mất thời gian hãy dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + ; để giải quyết việc này.

    Nếu bạn muốn sao chép nội dung của một ô sang các ô liền kề, bạn có thể nhấp vào hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô đã chọn và kéo. Tuy nhiên với các bảng tính lớn, chứa nhiều dữ liệu điều này có thể gây khó khăn vì bạn phải giữ nút chuột trái và đợi Excel cuộn xuống cuối trang tính. Để giải quyết vấn đề này, các bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào Fill handle nó sẽ ngay lập tức sao chép nội dung ô xuống các ô còn lại của hàng hoặc cột.

    Sử dụng AutoSum sẽ giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng nhập công thức để tính tổng số liệu của một cột, một hàng, hay nhiều cột và hàng liền kề nhau trong bảng tính. Bạn có thể truy cập lệnh AutoSum từ Tab Home hoặc Tab Formulas nhưng có một phím tắt giúp thao tác nhanh hơn là Alt + =.

    Mặc dù chưa tạo công thức, nhưng bạn vẫn có thể tìm thấy tổng, trung bình hoặc số lượng của một vùng dữ liệu đang được bạn lựa chọn. Đó là do Excel cung cấp công cụ tự động tính toán các giá trị này mỗi khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu trong trang tính.

    Sau khi hoàn thành việc tính toán số liệu trong bảng tính, chúng ta thường nghĩ tới việc định dạng lại bảng tính cho đẹp hơn, chuyên nghiệp hơn. Để giúp cho bảng tính được nhất quán mà không mất nhiều thời gian để định dạng bạn hãy sử dụng công cụ Format Painter.

    Điều quan trọng khi tạo biểu đồ trong Excel là đảm bảo rằng nó luôn luôn tự động cập nhật dữ liệu, ngay cả khi bạn thêm hoặc chỉnh sửa nhiều dữ liệu sau này. Thông thường, bạn sẽ tự điều chỉnh phạm vi dữ liệu của biểu đồ để cập nhật nhưng điều này khiến bạn mất nhiều thời gian khi phải thường xuyên cập nhật.

    Khi mới làm việc với dữ liệu trong Excel chúng ta thường loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, không biết chính xác những gì mình đang muốn làm. Rất may là Excel đã cung cấp cho chúng ta công cụ Quick Analysis có chứa những tùy chọn giúp định hình được công việc tiếp theo cần phải làm đối với vùng dữ liệu này là gì.

    Đôi khi sự hiển thị dữ liệu theo dạng hàng sẽ gây khó khăn cho chúng ta nếu nhiều cột được thêm vào. Vậy giải pháp khắc phục nhanh nhất là chúng ta sẽ hiển thị lại dữ liệu thành dạng cột.

    Đối với một Workbook có chứa nhiều Sheet, để di chuyển đến một Sheet bất kỳ ta phải nhấn con trỏ chuột vào hình tam giác nhỏ trên thanh Sheet tab hoặc dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + Page Up (di chuyển đến Sheet tiếp theo), Ctrl + Page Down (di chuyển về Sheet sau đó).

    10. Sao chép nhanh một Sheet

    Khi không muốn làm việc với một Sheet trắng hoặc muốn có một Sheet mới chứa dữ liệu và định dạng giống với Sheet đang có thì cách nhanh nhất là sao chép thêm Sheet.Việc sao chép diễn ra nhanh chóng với thao tác đơn giản, đó là giữ phím Ctrl đồng thời nhấp chuột vào Sheet muốn sao chép rồi kéo chuột. Khi bạn thả chuột, ngay lập tức một Sheet mới giống hệt với Sheet ban đầu sẽ được tạo ra.

    Để thêm ô/hàng/cột vào bảng tính của mình bãn hãy dùng tổ hợp phím: Ctrl – Shift – (+) . Chỉ cần chọn ô/hàng/cột, sau đó nhấn đồng thời ba phím CtrlShift và dấu cộng (+), một menu chèn ô/hàng/cột sẽ xuất hiện. Thực hiện thao tác chèn mong muốn sẽ thu được ô/hàng/cột mới.

    Excel cung cấp cho các bạn công cụ Merger Cells để gộp hai hay nhiều ô lại thành một ô lớn. Nhằm giúp dữ liệu được hiển thị tốt hơn, nội dung được cấu trúc gọn gàng hơn. Tuy nhiên, các ô được gộp lại với nhau lại tạo ra một số vấn đề hạn chế trong bảng tính.

    Các công thức của Excel luôn luôn đúng, nhưng kết quả có thể sai lệch so với thực tế do trong hệ thống có dữ liệu lỗi, không chính xác. Chúng ta có thể dùng lệnh “Find and Replace” để tìm các dữ liệu sai rồi thay thế bằng dữ liệu đúng nhưng trong một bảng tính lớn ta khó có thể tìm thấy tất cả các dữ liệu sai cùng một lúc. Trong trường hợp này, cách nhanh nhất để kiểm tra độ chính xác của dữ liệu là dùng lệnh Filter.

    Trong một bảng tính Excel lớn thường chứa nhiều công thức khác nhau và trong các công thức thường tham chiếu đến các ô hay vùng dữ liệu. Đối với những vùng thường xuyên được tham chiếu, nếu bạn đặt tên cho vùng sẽ giúp cho việc tính toán các dữ liệu trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, công thức ngắn gọn và dễ hiểu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Thủ Thuật Excel Văn Phòng Cơ Bản
  • Các Thủ Thuật Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Thủ Thuật Excel Cực Hay Dành Cho Dân Kế Toán #1
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Excel Cho Kế Toán
  • 12 Thủ Thuật Excel Cần Thiết Cho Dân Văn Phòng
  • Các Thủ Thuật Hay Nhất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Bóc Giả Mạc
  • Học Cách Móc Túi Con Nai Của Tác Giả Trần Thu
  • Tổng Hợp 7 Mẹo Sử Dụng Facebook Messenger
  • Thủ Thuật Email Marketing: Đừng Spam Hộp Thư Đến Của Khách Hàng
  • Email Marketing: #1 Hướng Dẫn (Chi Tiết) Cho Người Mới
  • Các thủ thuật hay nhất trong Excel 

    Để giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật được coi là hay nhất của phần mềm này

    Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)). 

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE 

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard. 

    Tham chiếu các hàm 

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp. 

    Dùng F9 để tính tạm thời 

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi. 

    Liên kết text box tới dữ liệu trong ô 

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box. 

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box. 

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter. 

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2. 

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn. 

    Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô 

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước: 

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc. 

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit. 

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện. 

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng. 

    Sử dụng Advanced Filter 

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn. 

    Sử dụng hàm Sum + If để tính tổng dữ liệu Advanced Filter 

    Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức. Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức. 

    Sử dụng hàm Sum + If để đếm dữ liệu 

    Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau: 

    Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau 

    Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột. Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

    Sắp xếp một danh sách đẵ được lọc 

    Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK. 

    Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành 

    Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa. Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter. 

    Làm vừa dữ liệu trong một trang 

    Excel đã rất “cố gắng” để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size. Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả. 

    Hiển thị các ô hay dùng 

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows. 

    Tìm nhanh các ô có chứa công thức 

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn. 

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức. 

    Bổ sung Shift nền web vào bảng tính 

    Để bổ sung dữ liệu “sống” từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link. 

    Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức 

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25. 

    Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút ? 

    Bạn muốn chạy macro hay hàm chỉ bằng một thao tác nhắp vào một nút? Bằng cách gán một hàm hay một macro tới một nút tuỳ biến bạn có thể thực hiện rất nhanh chóng mà không phải chọn ToolsMacro. Để ấn định một macro tới một nút, chọn View Toolbars Customize. Nhắp vào tab Commands và chọn Macros trong điều khiển Categories. Custom Button trong Commands tới một thanh công cụ. Khi bạn đã bổ sung xong nút macro, nhắp vào nút có biểu tượng hình mặt cười màu vàng và nhắp vào nút Modify Selection trong hộp thoại Customize. Chọn Assign Macro từ menu shortcut mới xuất hiện. Cuối cùng, để đồng nhất macro bạn muốn tới gắn vào nút macro, nhắp vào OK, và nhắp vào Close. 

    Hiển thị công thức một cách an toàn 

    Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl – ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc. 

    Sắp xếp các ký tự in hoa và in thường 

    Excel không quan tâm đến trường hợp các ký tự chữ cái khi sắp xếp, trừ khi bạn thông báo tới nó. Nếu bạn muốn phân biệt giữa chữ in hoa và in thường trong quá trình sắp xếp, chọn dữ liệu bạn muốn sắp xếp, chọn DataSort. Nhắp vào Options trong hộp thoại Sort và chọn lựa chọn Case Sensitive. Nhắp vào OK hai lần. Bạn sẽ phải nhớ để chọn lựa chọn này mỗi lần vì Excel sẽ không giữ lại thiết đặt này. 

    Chuyển đổi các nhăn tới các số 

    Text dạng số là một kiểu dữ liệu hợp lệ. Ví dụ một số phone không hoàn toàn là một số. Khi lưu trữ kiểu dữ liệu này, bạn có thể thêm vào dữ liệu nhập vào bằng ký tự (‘). Tuy nhiên, thỉnh thoảng các giá trị số được nhập vào được nhập như là text số và điều này có thể xảy ra rắc rối. May thay, có thể dễ dàng chuyển đổi text số tới dạng số. Bạn theo các bước sau: chọn các ô dữ liệu bạn muốn chuyển đổi. Chọn Data Text To Column. Nhắp vào Next hai lần. Chọn General format và nhắp vào Finish. Excel sẽ chuyển đổi text số thành dữ liệu số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Mặc Cả Khi Mua Đồ
  • Macos Sierra: Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Từ Usb & Giới Thiệu Những Tính Năng Mới Được Nâng Cấp
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Macos 10.12 Sierra
  • Các Thủ Thuật Thú Vị Về Mac Os Sierra Trên Macbook Pro Touchbar
  • Hướng Dẫn Cách Xem Mật Khẩu Wifi Trên Máy Tính
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Trong Excel Cho Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Mẹo Với Imessage Người Dùng Iphone Nên Biết Những Thủ Thuật Hay Với Imessage Trên Iphone
  • Thủ Thuật Cách Biến Ipad Air 2 Thành Trạm Phát Wifi
  • 10 Thủ Thuật Khi Sử Dụng Ipad Mini
  • 24 Mẹo Hay Nhất Định Phải Biết Khi Sử Dụng Ipad Mini 5
  • Thủ Thuật Khi Sử Dụng Ipad Pro Không Phải Ai Cũng Biết
  • Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính. Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột.

    Khi bạn nhập một dữ liệu nào đó trong một cell và bạn muốn dữ liệu đó xuống hàng trong cell đó ( tức là cell đó có 2 dòng ), để làm việc này bạn có 2 cách : 1/ Khi nào muốn xuống dòng nhấn

    Alt-Enter .

    Khi bạn muốn làm một lời chú thích nào đó cho một cell, bạn chọn cell cần làm chú thích , chọn menu Insert / Comment ( hoặc nhấp chuột phải lên cell đó và chọn Comment ). Nhập vào lời chú thích cho cell đó. Khi bạn di chuyển mouse đến cell đó thì sẽ xuất hiện một popup với lời chú thích bạn đã nhập.

    Khi bạn nhập dữ liệu vào cell nhưng bạn thấy dữ liệu nhập vào có lỗi hoặc nhập không đúng cell. Muốn bỏ đi mà không muốn mất nội dung cũ một cách nhanh nhất là nhấn phím Esc.

    Khi điền vào những cell với nội dung như nội dung của các cell trong cột Số thứ tự trong bảng tính chẳng hạn, các số đó bắt đầu từ 1 trở đi và bạn không việc gì phải nhập lần lượt từng số vào cell, bạn sử dụng chức năng Auto Fill để làm việc này : có 2 cách :

    Bạn chọn từ menu Edit – Fill : trong này sẽ liệt kê những chức năng AutoFill cho bạn tùy chọn. Hoặc cách khác bạn nhập một vài giá trị ban đầu ví dụ bạn nhập vào cell A1 : 1 và A2 : 2 . Sau đó dùng chuột chọn 2 cell này ( tô đen ). Rồi đưa chuột đến dấu vuông ở góc dưới bên phải của 2 cell này, con trỏ chuột của bạn có hình dấu cộng, bạn nhấp và kéo chuột đến vị trí cuối cùng cần điền giá trị rồi thả ra.

    Nếu như bạn chưa biết hết các hàm trong Excel, hoặc bạn biết nhưng không nhớ hết được cú pháp các hàm trong Excel, bạn chọn menu Insert – Function, hộp thoại Paste Function xuất hiện, từ đây bạn có thể chọn hàm muốn sử dụng cho mục đích của bạn một cách chính xác.

    Chọn đoạn văn bản bạn muốn sao chép từ Word Copy đoạn văn đó.

    Thông thường khi cần sao chép dữ liệu hay công thức sang một loại các ô không liền kề nhau, bạn thường phải mất công copy và paste sang từng ô một. Nhưng nếu đã biết thủ thuật sau đây bạn hoàn toàn có thể thực hiện công việc này một cách rất nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    Ứng dụng thủ thuật này để copy-paste dữ liệu cho một loạt ô liền kề nhưng không ở gần ỗ dữ liệu nguồn. Trước tiên bạn hãy dùng Ctrl-C để sao chép dữ liệu từ ô nguồn, sau đó vẫn giữ nguyên phím Ctrl và dùng chuột trái lựa chọn một loạt ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang sau đó thả Ctrl ra và ấn Enter là xong.

    Bấm chuột phải vào cell hoặc hình ảnh mà bạn muốn nó là một hyperlink rồi chọn mục hyperlink trong menu phụ xuất hiện. Dưới mục Link to… phía bên trái của hộp thoại xuất hiện, bạn bấm nút Create New Document. Nhập tên của tập tin cần tạo mới vào mục Name of new document, có thể nhập luôn cả đường dẫn để lưu tập tin vào mục này, nếu không thì bấm nút Change để chọn đường dẫn thư mục. Bên dưới mục When to Edit bạn chọn mục Edit the new document later nếu muốn nhập nội dung cho tập tin này vào lúc khác và bạn chọn mục Edit the new document now nếu muốn nhập nội dung cho tập tin ngay sau khi bạn nhấn OK để đóng hộp thoại (tập tin mới chính là một tập tin được lưu dưới dạng html do Excel tạo ra).

    Mời bạn tham khảo các khóa học kế toán tại trung tâm kế toán Hà Nội:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Thực Hiện Iui Và Ivf Và Cách Làm Tăng Hiệu Quả Mang Thai
  • Cách Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone 7 Plus Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Thủ Thuật Chụp Hình Trên Iphone 7 Plus Đẹp
  • Thủ Thuật Bán Hàng Cực Hay Với Instagram Stories
  • 10 Thủ Thuật Nhỏ Trên Ios 9 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Một Vài Thủ Thuật Tăng Tốc Cho Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Giúp Bạn Tăng Tốc Cho Laptop Cũ
  • Thủ Thuật Đơn Giản Tăng Tốc Cho Laptop Với Chip Máy Tính
  • Thói Quen Xấu Khi Sử Dụng Laptop
  • Chụp Màn Hình Máy Tính, Laptop Không Cần Phần Mềm
  • #1 Cách Chụp Màn Hình Laptop Dell
  • – Nói các bạn không tin, hãy thử so sánh với máy tính của tôi như sau: Pentium III 866Mhz, Ram 128, VGA 64Mb, ổ cứng 40GB chia thành 4 ổ con, trong đó cài hệ điều hành ở ổ C, dùng hết 7/9GB mặc định, các ổ khác gần như đầy vì nhạc, game, phần mềm .. cài Windows XP SP 1.

    – Thời gian khi bấm nút Power để bật máy tính cho đến khi vào màn hình làm việc khoảng 9 giây, thanh trượt chạy lúc hiện biểu tượng Window XP chỉ chạy có một nửa (chưa đến 1 lần). Từ lúc kích chọn Shutdown đến khi tắt máy hoàn toàn chỉ có 3giây, không hơn không kém. Bí quyết? Xin an tâm, tôi sẽ chia sẻ với bạn những tinh chỉnh của tôi. Chỉ cần với 8 bước bạn sẽ có một máy tính có thể còn nhanh, mạnh hơn máy tính của tôi nữa.

    Bước 2: Dùng phần mềm tăng tốc máy tính

    Theo kinh nghiệm của tôi có 3 chương trình có thể dùng được:

    Chương trình này sẽ giúp bạn giảm thời gian boot máy tính gấp 2 lần, hiệu quả rất cao. Bạn có thể tải ở http://www.ursoftware.com. Hãy tắt bớt các chương trình được chạy mặc định khi khởi động Windows để giảm bớt thời gian boot máy.

    SpeederXP: Đây là chương trình tăng tốc máy tính mà tôi thấy hiệu quả rất tuyệt vời. Tuy nhiên bạn hãy lưu ý là với một số game sẽ không chấp nhận chương trình này và bạn phải tắt nó đi nếu không muốn treo máy như Pro Evolution Soccer 4…

    PcBoost: Về cách sử dụng thì không có gì mà đơn giản hơn PcBoost. Sau khi cài đặt xong, chương trình sẽ tự khởi động lên. Ngay tại màn hình chính bạn sẽ nhìn thấy được biểu đồ họat động của hệ thống khi được PcBoost can thiệp vào. Chương trình sẽ điều chỉnh và tối ưu từng ứng dụng (Application) đang được thực thi trong hệ thống. Bạn sẽ nhìn thấy được số lượng các ứng dụng con được PcBoost can thiệp và tăng tốc trong mục Total numner of App(s) boosted.

    – Hãy nhấn vào biểu tượng Soft Settings để hiệu chỉnh khả năng họat động của chương trình. Khi bạn chưa đăng ký bản quyền thì mục Realtime Application priority setting sẽ được chọn mặc định. Nếu bạn đã nhận được số mã đăng ký bản quyền từ nhà sản xuất PGWARE thì mục High- Application priority setting sẽ sáng lên. Và lẽ dĩ nhiên việc tăng tốc hệ thống khi đó sẽ hiệu quả hơn rất nhiều.

    – Bạn cũng nên đánh dấu chọn vào mục Run PcBoost at Windows startup để chương trình có hiệu lực ngay từ khi hệ điều hành được khởi động.

    – Chương trình được cung cấp tại website: http://www.pgware.com với dung lượng khoảng 966 KB, tương thích tốt với hệ điều hành Windows. Bản thương mại giá $12.99 USD.

    Bước 4: Xoá rác máy tính và xóa bớt font

    – Đây là một bước quan trọng giúp tăng tốc khởi động máy tính. Một số chương trình giúp dọn dẹp máy tính một cách tích cực nhưng hiệu quả không cao bằng việc chúng ta làm thủ công bằng tay. Hãy vào thư mục Windows của hệ điều hành và xoá các folder Drive Cache, LastGoodKnown, vào xoá các tệp trong thư mục Downloaded Installations, Prefetch, RegisteredPackeges, Repair, trong C:/Windows/System32 có Reinstall Backup, Dll Cache. Nên nhớ càng nhiều font hệ điều hành khởi động càng chậm đi, hãy để lại những font chữ cần thiết và xoá bớt những font chữ mà bạn ít sử dụng hay chưa bao giờ đụng đến.

    Bước 6: Sau khi đã hoàn tất các bước trên hãy chạy một chương trình quét Virus để quét toàn bộ ổ cứng, diệt đi những tác nhân có thể gây treo máy hay chậm máy còn tiềm ẩn. Tốt nhất là nên quét bằng những chương trình mạnh như Norton Antivirus, McAffe, AntiVir – Personal Edition. .. Sau khi thực hiện các bước trên, ổ cứng của bạn sẽ vô cùng lộn xộn, hãy dùng một chương trình sắp xếp chống phân mảnh ổ cứng để sắp xếp chúng lại vào một góc.

    TẮT BỚT CÁC DỊCH VỤ CỦA WINDOWS ĐỂ TĂNG TỐC: Các dịch vụ của Windows (Services) là một trong những thành phần cốt lõi của mọi ứng dụng trên Windows. Với việc sử dụng hợp lý (đóng – ngắt hoặc tạm dừng) sẽ giúp bạn khai thác Windows một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra sự hiểu biết các dịch vụ này sẽ giúp bạn tối ưu hóa Windows, tăng cường bảo mật và giảm thiểu virus khi mà các dịch vụ không cần thiết được loại bỏ.

    Cũng trong General tab còn có các lựa chọn Start – Stop – Pause – Resume giúp bạn quyết định khởi động hay dừng nhưng bạn phải chú ý rằng khi bạn không lựa chọn Startup Type ở trên thì các chức năng này chỉ có tác dụng trong phiên làm việc hiện tại của Windows mà sau đó khi bạn khởi động lại máy hệ thống lại trả về trạng thái ban đầu vì vậy khi quyết định ngừng hoặc khởi động dịch vụ bạn phải chọn lựa Startup Type.

    Cảnh báo: Khi bạn đóng ngắt dịch vụ nào đó tức là bạn đã vô hiệu hóa chức năng bất kỳ trong Windows mà có thể bạn sẽ dùng sau này vì vậy chúng tôi đề nghị bạn đọc kỹ các tính năng trước khi ngắt bỏ (Disabled). Một số tính năng khi mà bạn ngắt bỏ có thể làm cho máy tính báo lỗi do hệ thống đang sử dụng nó cho các ứng dụng được bạn cài đặt

    Alerter: Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo mang tính chất hành chính. Bạn để nó nếu bạn cảm thấy nó cần thiết với bạn. Nếu không thì hãy tắt nó đi.

    Application Layer Gateway : Cần thiết nếu bạn muốn dùng Firewall trong Windows ( Internet Connection Firewall ) hoặc Chia sẻ thông tin mạng của Windows ( Windows Internet Connection Sharing ). Sẽ rất vô dụng nếu như bạn không dùng 2 ứng dụng trên.

    Application Management : Bạn không dùng chung 1 mạng với ai đó ? Bạn không không có ý định điều khiển 1 trình nào đó thông qua mạng ? Nếu không hãy vô tư mà Disable nó.

    Automatic Updates : Bạn muốn máy tự động cập nhật Windows. 1 số trường hợp quay số kết nối để cập nhật mà chủ nhân không biết. Trả tiền cước hàng triệu đồng… Nếu cập nhật mà không mấy hiệu quả thì không cần cập nhật, ngọai trừ các lổ hổng bảo mật lớn thì tự vào website microsoft cập nhật thôi.

    Background Intelligent Transfer : Hỗ trợ Windows Update, nếu bạn tắt Automatic Update ở trên thì vô hiệu hóa dịch vụ này nhằm giảm sức nặng hệ thống phần nào.

    Clipbook : Cho phép bạn xem những gì lưu trữ trong Clipboard, sắp xếp chúng có trật tự để có thể thi hành tác vụ những gì trong Clipbard. Bạn có thể không cần làm quan trọng mọi việc đến như vậy. Tắt nó đi sẽ giúp các lệnh Copy-Paste-Cut nhanh hơn. Bạn có thể xem nó họat động như thế nào qua cách đánh chúng tôi vào lệnh Run trong Start Menu.

    COM+ : Cả hai Event System và System Application Services giúp quản lý và nắm quyền Microsoft’s Compoment Object Model. Nếu như bạn cần tìm hiểu về vấn đề này, chỉ Microsoft mới có câu trả lời tốt nhất tuy là bằng tiếng anh chúng tôi Nói chung, có thể một phần mềm nào đó sẽ cần đến dịch vụ này để chạy, tốt nhất bạn thiết lập nó ở chế độ Manual

    DHCP Client: Khi bạn lên mạng hoặc không, dịch vụ này sẽ lấy 1 địa chỉ IP cho bạn. Bạn có thể thử tắt nó. Nhưng nếu bạn bắt đầu gặp những vấn đề lỗi, hiệu hóa nó lại.(Ý kiền cá nhân: Nên tắt nó đi nếu bạn không dùng mạng hoặc bạn dùng mạng nhưng lại đặt IP tĩnh.)

    Distributed Link Tracking Client : Quản lý các Shortcut đến tập tin trên Server nào đó . Nếu bạn đã vô hiệu hóa 2 dịch vụ trên thì cũng nên bỏ luôn cái này.

    DNS Client: Dịch vụ này giải đáp và thiết lập một bộ đệm về tên miền để hỗ trợ cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không sử dụng Internet thì nên tắt dịch vụ này đi.

    Error Reporting : Tự động thông báo lỗi có thể là 1 tính năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng.

    Event Log : Bỏ. Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo cáo đôi khi khó hiểu. (Ý kiền cá nhân: Không nên tắt dịch vụ này vì nếu tắt không những không làm cho máy khởi động nhanh hơn mà còn làm cho máy khởi động cực chầm.)

    Fast User Switching Compatibility : Nếu bạn không dùng máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều.

    Help and Support : Sự trợ giúp là 1 điều quý báu nhất là khi ta gặp khó khăn. Nhưng nếu bạn không rành Tiếng anh và không biết nó nói cái gì…. vậy thì nên tắt nó đi thì hơn.

    HTTP SSL: Kết nối từ client đến server được thực hiện bằng giao thức HTTPS (HTTP + SSL). Chỉ sử dụng dịch vụ này khi bạn chạy Web Server.

    Human Interface Device Access Service: Mở rộng và điều khiển những phím nóng trên các thiết bị nhập. Ví dụ những nút bấm trên bàn phím Play-Next-Internet-Search. Nếu bạn không thường dùng nó, tắt dịch vụ này đi và tận hưởng 0.85% hệ thống nhanh hơn.

    IIS Admin: Cho phép bạn quản lý dịch vụ Web và FTP thông qua dịch vụ Internet Information Services (IIS). Nếu bạn không dùng đến những dịch vụ trên thì hãy tắt nó.

    IMAPI CD-Burning COM Service :Thật sự ra dùng Nero ghi đĩa trực quan hơn dịch vụ có sẵn trong WinXP này.

    Indexing services: Tự động tra sóat thông tin trên ổ cứng nhằm giúp các ứng dụng như Search của windows, Office XP chạy nhanh hơn. Tuy nhiên nó chiếm nhiều tài nguyên và thật sự không xứng đáng với tính năng nó họat động.

    IPSEC services: Nếu như máy tính của bạn thuộc vào lọai viễn thông và kết nối với máy khác bởi VPN thì Internet Protocol Security ( IPSEC ) có thể cần thiết. Tuy nhiên tôi không dám mơ tưởng máy mình dữ dội đến vậy. Tạm thời tắt nó đi.

    Logical Disk Manager : Nếu như bạn muốn quản lý đĩa cứng của mình ( bấm phải trên biểu tượng My Computer, chọn Manage rồi đến Disk Management ), thì dịch vụ này không thể bị vô hiệu hóa. Vì trình Disk Management phụ thuộc dịch vụ này để chạy. Tuy nhiên, có lẽ bạn không sài đến thường xuyên Disk Management , thiết lập nó sang Manual sẽ là tốt nhất.

    Messenger: Vào năm trước , những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này. Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt

    MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề.

    Net Logon: Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền.

    NetMeeting Remote Desktop Sharing : Không muốn chia sẻ với ai bất cứ cái gì trên máy bạn thông qua NetMeeting ? Không = Disable

    Network Connections: Quản lý những đối tượng trong kết nối mạng và kết nối mạng quay số, trong đó bạn có thể thấy được cả mạng cục bộ và những kết nối từ xa.

    Network DDE: Cung cấp việc truyền tải và an toàn mạng cho sự trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange(DDE)). Cho những chương trình chạy trên cùng một máy tính hoặc trên những máy tính khác nhau.

    Network Location Awareness (NLA): Tập hợp và lưu trữ thông tin về cấu hình và vị trí mạng. Đưa ra thông báo khi những thông tin này thay đổi.

    Network Provisioning Service:Quản lý cấu hình của file XML trên một miền cơ sở cho mạng được cung cấp tự động. ( XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn, mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn. XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng)

    Plug and Play : Bạn cần dịch vụ này để nhận biết các thiết bị mới gắn vào Pc, bên trong hay bên ngòai, PCI hay USB, Fire wire đều sẽ cần đến nó, hay chỉ đơn giản là WinXP cần giao tiếp tìm kiếm lại phần cứng nào đó trong 1 số lý do.

    Print Spooler: Nếu bạn không dùng máy in thì hãy tắt nó đi thì hơn.

    Remote Desktop Help Session Manager : Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy

    Remote Procedure Call : Trong winXP, các ứng dụng được phân chia trong công thức Cá thể tiến trình. Không 1 trình nào ảnh hưởng đến trình nào. Khi 1 phần mềm bị đứng, treo hay không trả lời, nó sẽ không ảnh hưởng đến tòan bộ máy như Win98. Để quản lý hết tất cả những phần mềm này 1 cách thuận tiện, RPC là dịch vụ cần thiết sắp xếp phân vùng bộ nhớ phát cho từng ứng dụng. Nếu tắt nó sẽ gây ra lỗi hệ thống rất nghiêm trọng. Vì vậy bạn đừng làm điều đó.

    Remote Registry Service : Bạn có thích cho người dùng khác trên 1 mạng máy tính thay đỗi các thiết lập trong Registry, trái tim của hệ điều hành trên máy bạn ? Bạn sẽ không tìm ra được nguyên nhiên ngày nào đó WinXP bị..vỡ tim đâu. Dịch vụ này là 1 dạng của sự bất bảo mật cho máy.

    Security Accounts Manager: Dịch vụ Lưu trữ những thông tin bảo mật cho tài khoản của người dùng tại chỗ.

    Security Center: Theo dõi và quản lý những thiết lập và những cấu hình an toàn của hệ thống

    Server: Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì nên tắt nó đi.

    Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này.

    SSDP Discovery : một thành phần của Universinal Plug and Play sắp nói đến. Cho dù bạn tắt hay mở nó, bạn cũng sẽ làm cùng chung 1 việc cho SSDP Discovery.

    System Restore : Mừng hết lớn khi có thể bay về quá khứ trước khi bạn cài đặt 1 driver lỗi hay phần mềm làm hại hệ thống là ví dụ thực tiễn cho bạn gợi ý nên tắt ứng dụng này hay không. Tuy nhiên vô hiệu hóa nó sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều dung lượng đĩa. Lưu ý là nếu bạn đã chọn tắt nó thì tất cả những thiết lập sao lưu sẽ bị xóa hết.

    Task scheduler : Đôi khi không mấy hữu dụng đối với bạn, Có thể bạn sẽ không cần phải lập lịch dồn đĩa trong đêm, nhưng Task Scheduler có thể cần thiết với và người khác. Tắt nó hay không tùy vào yêu cầu của bạn có cần hoặc không.

    Telephony : Bạn vô cùng cần – nói cách khác không thể thiếu nó nếu bạn muốn vào Internet thông qua phương thức quay số = Modem. Nhưng nếu là kết nối ADSL, bạn thử thiết lập nó qua Manual để xem nếu có lỗi nào xảy ra vì có thể nó vẫn đòi hỏi dịch vụ này. Nếu không bạn đã giúp máy có thể tài nguyên hệ thống khá là không ít…

    Telnet : Cho phép người dùng máy khác dang nhập vào máy bạn và chạy các chương trình. Nếu như bạn có bao giờ nghe đến việc tấn công qua IP thì Telnet là 1 trong những kẻ 2 mặt tiếp tay cho giặc quậy phá thành của bạn. Tắt nó đi, trừ khi bạn cần nó cho 1 lý do nào đó

    Uninterruptible Power Supply :An tòan để vô hiệu hóa. Trừ khi bạn có cục UPS cho máy tính mình. Universinal Plug and Play : Tự hỏi bạn có muốn máy mình kiểm tra và tìm hiểu các thiết bị có trên máy người khác trong 1 mạng máy tính nội bộ ? Có thể nó cần thiết nếu như bạn xài Internet Connection Sharing và cho phép người ngòai hiệu chỉnh kết nối cho máy bạn. Dù sao đi nữa, nếu như thật sự không biết gì, bạn có thể tắt nó cũng được.

    Webclient : Theo sự mô tả, dịch vụ này cho phép bạn duyệt qua “Network Places” , thực chất đó là mạng Internet. Nó cho phép các chương trình Windows tạo, xâm nhập và thiết lập tập tin trên nền Internet. Theo như 1 số thử nghiệm, nếu như bạn không có kết nối Internet, dịch vụ có thể làm chậm lại máy và cách bạn duyệt web. Vô hiệu hóa để nhận ra và xem xét những sai sót có thể gây phiền cho bạn, nếu không thì bạn đã tiếp tục giảm gánh nặng cho hệ thống.

    Windows Audio: Bạn muốn nghe tiếng – âm thanh thỏ thẻ của Pc phát ra từ 2 giàn loa 480 Watts của bạn thì nên để cho dịch vụ này khởi động bình thường. Đối với nó, bạn chỉ nên vô hiệu hóa khi máy không có sound card hoặc chip sound trên bo mạch.

    Windows Image Acquisition : Nếu như đơn giản là bạn không có Webcam hay máy Scan hình thì tắt dịch vụ này đi. Tuy nhiên cho dù bạn có, tắt ứng dụng này chắc cũng không ảnh hưởng, vì vậy hãy tắt nó đi cũng được. ( Hay thay nó thành Manual để thử nghiệm trước khi bạn thật sự tắt nó .

    Windows Installer : Trợ giúp cho các trình cài đặt .MSI có thể phân phối dữ liệu trong nó cho máy bạn. Nhưng thật chất không phải lúc nào bạn cũng cài-cài-cài phần mềm vào máy mình liên tục. Thay cách khởi động của nó vào Manual sẽ giảm tối thiếu dung lượng Ram bị chiếm.

    Windows Management Instrumentation : Dịch vụ này cho phép sự giao tiếp các phần mềm có thể xâm nhập và dùng những tính năng trong Windows có thể diễn ra trọn vẹn. Bản thân windows cũng dùng đến Windows Management Instrumentation, như những trình khác làm, tốt nhất bạn để nó họat động.

    Windows Time : Đồng ý là thời gian là vàng là bạc là hàng lọat thứ một đi không quay lại. Nhưng nếu như bạn không muốn Windows phải chú trọng đến điều đó cho bạn, nếu như bạn không cp1 1 máy tính luôn kết nối mạng thì không đồng bộ hóa giờ giấc không có nghĩa là bạn có tội.

    Wireless Zero Configuration : Bạn dùng mạng không dây? Nếu không, nên vô hiệu tính năng này.

    WMI Performance Adapter : Windows Management Instumentation ( WMI ) là 1 ứng dụng rất có ích nhưng nó có thể làm chậm máy.Nếu như bạn không phải là 1 nhà thiết kế chương trình thì không cần quan tâm đến việc này. Ngòai ra bây giờ bạn có thể tắt nó đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Tăng Tốc Laptop, Tăng Tốc Máy Tính Xách Tay
  • Sửa Laptop Một Số Thủ Thuật Cơ Bản Người Dùng Nên Biết
  • Thủ Thuật Đơn Giản Cho Laptop Nên Biết
  • 16 Cách Làm Laptop Chạy Nhanh Mượt Hơn Bằng Các Thủ Thuật Đơn Giản
  • Cách Cải Thiện Tốc Độ Laptop Cũ Một Cách Hiệu Quả
  • Thủ Thuật Đơn Giản Cho Laptop Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Laptop Một Số Thủ Thuật Cơ Bản Người Dùng Nên Biết
  • Thủ Thuật Tăng Tốc Laptop, Tăng Tốc Máy Tính Xách Tay
  • Một Vài Thủ Thuật Tăng Tốc Cho Laptop
  • Mẹo Giúp Bạn Tăng Tốc Cho Laptop Cũ
  • Thủ Thuật Đơn Giản Tăng Tốc Cho Laptop Với Chip Máy Tính
  • Bài viết này mình xin giới thiệu các bạn một số thủ thuật đơn giản cho laptop sẽ giúp cho máy của bạn tốt hơn.

    Thay hoặc thêm RAM

    Việc tháo lắp RAM được xem như là một trong những kỹ năng cơ bản nhất cho người mới bắt đầu mày mò phần cứng máy tính. Hầu hết laptop hiện nay đều cho phép tiếp cận vào vùng bố trí RAM một cách dễ dàng. Người dùng laptop thường có thể mở nắp khoang đặt RAM riêng bằng vài con ốc ở nắp mặt dưới. Sau khi đã tháo nắp, bạn chỉ cần gỡ bỏ RAM cũ bằng cách mở chốt gài, trượt nhẹ RAM ra, rồi sau đó gắn RAM mới vào đúng chỗ là hoàn thành. Tuy nhiên, có một số mẫu laptop ngoại lệ thường sử dụng loại RAM được tích hợp vào bo mạch chủ nhưng thực sự thì các mẫu máy này nói chung thường không cần nâng cấp RAM.

    Thật ra, phần khó nhất của quá trình nâng cấp hay thay RAM không phải là việc cài đặt vật lý mà là quá trình chọn mua. Bạn phải chắc chắn rằng mua đúng loại RAM cho hệ thống bằng cách kiểm tra bo mạch chủ laptop của mình hỗ trợ RAM DDR2 hay DDR3, cùng với tốc độ bus hỗ trợ thường được ký hiệu bằng thông số Megahertz (MHz). Một khi đã có hai thông tin này, bạn có thể bắt tay vào việc đi mua RAM. Thông thường thì người dùng có thể tìm các thông tin này trên trang web của nhà sản xuất laptop. Đồng thời, cũng có thể dùng các công cụ như CPU-Z và Crucial System Scanner để quét toàn bộ thông tin về hệ thống của mình.

    Thay bàn phím

    Hầu hết laptop thường dễ hư bàn phím nhất, đặc biệt là laptop chơi game. Bên cạnh đó, bàn phím là thành phần thường dễ bị nước hay các loại chất lỏng vấy bẩn nhất trong quá trình sử dụng. Việc thay thế bàn phím thường cần đến một vài loại tua-vít phù hợp để mở ốc. Sau đó, bạn có thể nhẹ nhàng trượt phần bàn phím ra khỏi khung máy rồi tháo rời các cáp kết nối dữ liệu giữa bàn phím với bo mạch chủ. Tiếp theo, bạn chỉ cần thực hiện các bước ngược lại để lắp bàn phím mới vào.

    Lưu ý rằng, dù hầu hết bàn phím laptop đều có cách thay thế tương tự nhau, nhưng sẽ có trường hợp ngoại lệ. Cách tốt nhất là tìm hiểu về model laptop của bạn trên mạng trước để tìm loại bàn phím thay thế phù hợp. Trang web YouTube của Google có hàng trăm video giải thích về quá trình thay thế bàn phím. Trang chúng tôi cũng là một nguồn tốt để tham khảo về việc mổ xẻ phần cứng các loại thiết bị công nghệ. Sau khi nghiên cứu, bạn có thể quyết định bắt tay tiến hành việc thay thế bàn phím cho chiếc laptop của mình.

    Cài lại Windows

    Máy tính của bạn bị nhiễm virus hay malware, chạy chậm hay bị một lỗi không rõ lý do nào đó thì đã đến lúc nên cài lại Windows.

    Điều cơ bản bạn cần biết khi cài đặt mới Windows là trước hết cần phải sao lưu các tập tin cá nhân vào ổ cứng gắn ngoài. Sau đó cho đĩa DVD Windows vào ổ quang và bắt đầu quá trình cài đặt mới. Sau cùng, bạn cũng sẽ cần phải cài đặt lại những phần mềm bổ sung như Microsoft Office, các chương trình đa phương tiện cùng một số ứng dụng cần thiết khác. Với 3 thủ thuật đơn giản cho laptop hy vọng có thể giúp bạn một phần gì đó cho máy tính của bạn.

    Tích lũy thêm kiến thức cùng học viện Haravan

    Đăng kí nhận tin hữu ích, tin mới đến email của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 16 Cách Làm Laptop Chạy Nhanh Mượt Hơn Bằng Các Thủ Thuật Đơn Giản
  • Cách Cải Thiện Tốc Độ Laptop Cũ Một Cách Hiệu Quả
  • Cách Tăng Tốc Cho Laptop Cũ Cực Đơn Giản
  • Cách Tăng Tốc Đồ Họa Cho Laptop Cũ
  • Chuột Cảm Ứng Laptop Bị Loạn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100