Các Thủ Thuật Hay Trên Điện Thoại Android

--- Bài mới hơn ---

  • 9 Ứng Dụng Hay Cho Android Đã Root Giúp Làm Mới Thiết Bị Của Bạn
  • Những Thủ Thuật Cần Biết Khi Sử Dụng Smartphone Android
  • Những Thủ Thuật Nhỏ Khi Dùng Smartphone Android Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 11 Thủ Thuật Nhỏ Khi Sử Dụng Smartphone Android Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 15 Thủ Thuật Giúp Bạn Làm Chủ Android 6.0 Marshmallow Một Cách Dễ Dàng
  • Các thủ thuật hay trên điện thoại Android

    Với điện thoại Android, thay đổi nhạc chuông khi có cuộc gọi khá đơn giản, chỉ cần chọn bất kỳ bản nhạc nào trong bộ sưu tập âm nhạc của bạn là được. Nhưng với âm báo tin nhắn, chỉ cho phép chọn số lượng giới hạn các âm báo sẵn có trên máy, thật khá chán. Thật ra có một cách khá đơn giản để bạn có thể thêm âm báo vào bộ sưu tập của Android.

    Đầu tiên, sử dụng trình quản ý file bất kỳ để truy cập vào thẻ nhớ. Bạn tiến hành tạo một thư mục có tên là media. Bên trong thư mục media, tạo tiếp một thư mục audio. Vào tiếp thư mục này và tạo ba thư mục có tên lần lượt là alarms, notifications, ringtones.

    Bây giờ, bạn tiến hành chép các bản nhạc mp3 hay định dạng âm thanh nào mà máy hỗ trợ vào thư mục notifications mà bạn vừa tạo. Cuối cùng, reset lại máy là hoàn tất việc thêm âm báo cho Android. Bạn cũng có thể thêm âm báo thức bằng cách chép nhạc vào thư mục alarms hoặc thêm nhạc chuông vào thẳng danh sách nhạc chuông có sẵn của Android bằng cách chép nhạc vào thư mục ringtones.

    Tải file đính kèm trên Gmail

    Với chiếc điện thoại Android, một tài khoản email của Google cùng phần mềm Gmail trên Android, bạn có thể tự tin rằng bạn đã có một giải pháp email di động khá toàn diện. Tuy nhiên, nếu thường xuyên sử dụng email để chuyển nhận dữ liệu, bạn sẽ nhanh chóng nhận ra rằng tính năng tải file đính kèm của ứng dụng này còn hạn chế, hoạt động chưa ổn định.

    Trên Google Play Store đã có sẵn một tiện ích để khắc phục hạn chế này: công cụ Gmail Attachment Download. Bạn có thể truy cập vào PlayStore, sau đó tìm kiếm với từ khóa là tên của tiện ích rồi tiến hành cài đặt nó vào điện thoại Android.

    Sau khi cài đặt, để tiện ich hoạt động ổn định, bạn nên reset lại máy. Sau khi máy khởi động xong, bạn truy cập vào Gmail trên Android, vào một email bất kỳ có file đính kèm, bạn sẽ thấy có thêm hai nút bấm bổ sung là Download và Preview bên dưới file đính kèm. Muốn download file đính kèm, nhấn chọn nút Download, tiện ích Gmail Attachment Download sẽ được kích hoạt và tự động tải file đính kèm trong email vào máy.

    Tại giao diện của Gmail Attachment Download, bạn chỉ việc chọn thư mục để lưu trữ file muốn tải, bằng cách nhấn chọn vào nút Select Folder, sau đó chọn nơi lưu file và nhấn Save file để xác nhận việc tải file. Bạn cũng có thể đổi tên file muốn tải để tiện cho việc quản lý bằng cách nhập tên mới vào mục File name.

    Bạn có thể tải Lucky Patcher tại chúng tôi và tiến hành cài đặt. Nhấn chọn để khởi chạy ứng dụng này. Một thông báo Superuser Request xuất hiện yêu cầu xác nhận cho phép ứng dụng truy cập vào hệ thống của bạn, nhấn chọn Allow để đồng ý.

    Một tính năng khác cũng khá hữu ích của Lucky Patcher là cho phép bạn gỡ bỏ cả việc kiểm tra bản quyền của ứng dụng/game trên máy. Muốn thế, với các phần mềm có dòng “License Verification Found!” bên dưới, nhấn và giữ để hiện menu con, sau đó chọn Custom Patch.

    Ẩn file không muốn hiển thị trong Media Players

    Hầu hết ứng dụng media trên Android đều tự động quét toàn bộ bộ nhớ thiết bị của bạn, sau đó sắp xếp và hiển thị chúng trong thư viện của nó, giúp bạn nhanh chóng tìm thấy và trình chiếu các dữ liệu này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu bạn chẳng muốn ứng dụng media hiển thị một số file nào đó được lưu trên máy thì sao?

    Có một thủ thuật khá đơn giản, can thiệp vào cách quản lý file của Android. Cụ thể tạo một file quản lý thư mục để đánh lừa hệ thống Android, khiến các ứng dụng media sẽ bỏ qua việc quét cũng như hiển thị các nội dung được lưu trong thư mục đó.

    Trên máy tính, dùng ứng dụng soạn thảo nào đó, Notepad chẳng hạn, tạo và save một file không tên với phần mở rộng là .nomedia (nên dùng chế độ Save as). Sau đó, tiến hành copy và dán vào thư mục chứa các file bạn không muốn hiển thị trên thiết bị Android của mình.

    Sau khi chép file .nomedia vào tất cả các thư mục bạn muốn ẩn dữ liệu bên trong, reset lại thiết bị Android. Hãy thử truy cập vào một ứng dụng media nào đó, bạn sẽ thấy tất cả các file mà bạn muốn ẩn đã hoàn toàn biến mất khỏi thư viện của ứng dụng media.

    Hy vọng các thủ thuật này sẽ giúp bạn sử dụng chiếc Android của mình hiệu quả hơn!.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Thủ Thuật Tiết Kiệm Pin Cho Điện Thoại Android Hiệu Quả
  • 7 Thủ Thuật Hay Và Hữu Ích Trên Android
  • Mẹo Và Thủ Thuật Sử Dụng Bàn Phím Swiftkey Cho Android Mà Bạn Cần Biết
  • Top 5 Thủ Thuật Bàn Phím Gboard Android Bạn Nên Biết! 2022
  • Sử Dụng Bàn Phím Android Hiệu Quả
  • Các Thủ Thuật Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Code Game Thời Đại Ninja
  • Làm Thế Nào Để Mạnh Ngay Từ Đầu Khi Chơi Ninja Coming?
  • Ninja Is Coming Miễn Phí Cho Máy Java Và Android Tại Game1S.com
  • Tải Game Ninja Village (Mod Vô Hạn Tiền) 2.0.9 Cho Android Miễn Phí
  • (Ninja) Cách Pk Phái Đao Bá Đạo Độc Nhất
  • Tiếp nối bài viết các thủ thuật trong Excel trước đó. Hôm nay mình sẽ điểm ra một số phím tắt trong Excel mà các bạn nên áp dụng trong công việc. Vậy phím tắt lọc dữ liệu trong Excel như thế nào

    Phím tắt lọc dữ liệu trong Excel

    Ctrl + Shift + L

    Đây là một cách cực kỳ nhanh chóng giúp các bạn làm việc hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, mình sẽ chỉ cho các bạn phím tắt để lọc dữ liệu sau khi đã filter.

    Alt + “trỏ xuống”: phím tắt này được dùng khi bạn đã tạo filter cho dòng được lọc. Sau đó bạn có thể di chuyển nút trỏ xuống để lựa chọn vùng để lọc dữ liệu.

    Space : nút này được kết hợp với phím tắt phía trên để chọn dữ liệu lọc theo mong muốn.

    Cách sắp xếp số thứ tự trong Excel

    Ngoài các phím tắt ra thì việc tạo thêm 1 cột và sắp xếp số thứ tự trong Excel cũng thường xuyên phải làm.

    Trước tiên, bạn dùng phím tắt Ctrl + Shift + L để tạo bộ lọc của vùng dữ liệu, sau đó dùng phím Alt + “trỏ xuống”, tiếp đến ấn phím “trỏ xuống”, và Space để chọn sort A to Z.

    Vậy là bạn có thể sắp xếp số thứ tự trong Excel thông qua việc kết hợp phím tắt trên.

    Ngoài ra, còn 1 cách khác để tạo số thứ tự từ 1 đến N (N là số mà bạn mong muốn) như sau:

    Bước 1: dòng đầu tiên của cột STT bạn gõ 1

    Bước 2: Ctrl + Shift + “trỏ xuống” – để chọn vùng mà bạn sẽ tạo số thứ tự trong file

    Bước 3: Alt + H + F + I + S + Tab + nhập số N mà bạn muốn

    Vậy là hoàn thành thao tác sắp xếp số thứ tự từ 1 đến N.

    Cách chuyển từ bảng dọc sang bảng ngang trong Excel và ngược lại

    Như trong bài chia sẻ trước đó của mình về các thủ thuật trong Excel, mình có giới thiệu đến các bạn tính năng của Paste Special. Vậy để chuyển từ bảng dọc sang bảng ngang trong Excel các bạn vui lòng làm theo các bước sau:

    Bước 1: Ctrl + C: Sao chép bảng cần xoay và chọn vùng để dán dữ liệu vừa mới sao chép.

    Bước 2: Alt + E + S: kích hoạt chức năng Paste Special trong Excel

    Bước 3: E + Enter : tính năng transpose của Paste Special, giúp bạn chuyển từ bảng dọc sang bảng ngang hoặc ngược lại.

    Lưu ý: trước khi sử dụng tính năng paste special trong Excel, bạn vui lòng sử dụng phím tắt Ctrl + Shift để chuyển đổi unikey từ tiếng việt sang tiếng anh. Sau khi copy, dán dữ liệu thành công, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím tắt này để chuyển từ tiếng anh sang tiếng việt nhanh chóng.

    Cách copy công thức xuống dòng dưới hàng loạt

    Ctrl + D: Để copy công thức xuống dưới dòng hàng loạt trong khi file đang filter hoặc không bạn có thể dùng phím tắt sau

    Ctrl + R: phím tắt này dùng để copy công thức theo chiều ngang hàng loạt.

    Phím tắt hàm sum trong Excel

    Thay vì gõ hàm Sum trong Excel, bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Alt + “+” để tạo ra hàm subtotal hay sum cho cột mà bạn muốn tính tổng.

    Phím tắt chuyển sheet trong Excel

    Ctrl + PgDn (pagedown): dùng để tịnh tiến, di chuyển qua sheet bên phải

    Ctrl + PgUp (pageup): dùng để di chuyển qua sheet bên trái

    Phím tắt tạo folder mới

    Bên cạnh chia sẻ các phím tắt sử dụng trong Excel, mình cũng chia sẻ cho các bạn phím tắt tạo folder mới bằng cách ấn tổ hợp phím

    Ctrl + Shift + N

    Nếu bạn có nhu cầu học về kỹ năng Excel nâng cao, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn các khóa học phù hợp với trình độ và định hướng nghề nghiệp của các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Thủ Thuật Galaxy Note8 Mà Người Dùng Nên Biết Phần 1
  • 6 Thủ Thuật Camera Galaxy Note 8 Giúp Bạn Chụp Ảnh Như Dân Chuyên Nghiệp
  • Thủ Thuật Galaxy Note 8: Mở 1 Lần 2 Ứng Dụng Cực Tiện Lợi
  • 5 Thủ Thuật Cực Vui Với Notepad
  • Đánh Giá Nokia 3310 2022, Khác Biệt Gì So Với Đàn Anh?
  • Các Thủ Thuật Dùng Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Thủ Thuật Về Bảng Trong Microsoft Word
  • Hai Thủ Thuật Với Bảng Trong Word 2007
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Cơ Bản Trên Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Bảng Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 (#1)
  • 1. Chuyển đổi nhanh cả 1 đoạn văn từ chữ viết thường sang chữ VIẾT HOA

    Chắc chắn đã có lúc, bạn gõ xong cả 1 đoạn văn bản dài ngoằng, nhưng khi đọc lại yêu cầu thì họ lại muốn phải viết hoa toàn bộ những dòng này, với hầu hết người sử dụng Word không chuyên thì cách làm là xóa đi bật capslock và gõ lại.

    Nhưng Word có 1 cách nhanh hơn rất nhiều lần đó là bôi đen đoạn văn bản và bấm Shift + F3. Phần mềm sẽ tự chuyển đổi giữa chữ thường/ CHỮ HOA/ Chỉ Viết Hoa Chữ Đầu.

    Giống như Excel, các bạn cũng không cần phải xem đồng hồ hay xem lịch rồi gõ tay vào văn bản như vẫn thường làm. Word có hỗ trợ phím tắt giúp bạn chèn ngay giờ hoặc ngày hiện tại vào văn bản bằng tổ hợp phím: Shift + Alt + D để chèn ngày hiện tại và Shift + Alt + T để chèn giờ hiện tại.

    4. Chụp ảnh màn hình chương trình trên máy tính và chèn luôn vào văn bản

    Theo cách thủ công, các bạn sẽ phải bấm nút Print Screen trên bàn phím để chụp ảnh toàn bộ màn hình, sau đó mở một ứng dụng sửa ảnh và bấm Ctrl + V để dán ảnh chụp màn hình vào rồi cắt cúp cho đẹp sau đó xuất ra hình để chèn vào Word.

    Quá dài dòng, Word 2013 có hỗ trợ các bạn chèn nhanh hình ảnh hiện tại của 1 cửa sổ ứng dụng đang chạy trên máy vào văn bản, cách làm như sau:

    5. Ẩn nội dung trong văn bản bí mật

    Với các phiên bản Word trước đây, người ta thường biến đoạn văn bản muốn ẩn thành font chữ màu trắng để che giấu nó. Nhưng cách đó quá cổ điển và dễ bị phát giác chỉ bằng cách bôi đen văn bản, đồng thời vị trí đó cũng sẽ xuất hiện 1 khoảng trắng bất thường khiến trẻ con cũng phải nghi ngờ.

    Để ẩn nội dung văn bản cao siêu hơn, các bạn hãy bôi đen đoạn văn bản đó và nhấn Ctrl + D, sau đó tích vào nút Hidden như trong hình. Đoạn văn bản đó sẽ biến mất không để lại dấu vết.

    Để xem lại đoạn văn bản này các bạn phải bấm tổ hợp phím Ctrl + Shift + 8 để hiện toàn bộ nội dung ẩn có trong văn bản lên.

    Thông thường, các phần mềm xem file PDF thông dụng như Adobe Acrobat Reader chỉ cho phép các bạn xem nội dung file PDF, vậy muốn chỉnh sửa nội dung của chúng thì sao?

    Đơn giản, chỉ cần mở file đó bằng Word 2013 và chỉnh sửa nó như một văn bản Word bình thường.

    7. Bắt đầu gõ văn bản từ bất kỳ vị trí nào trong trang

    Rất nhiều người trong số các bạn sẽ cười nhếch mép vì chỉ cần đặt con trò đến dòng mình muốn rồi nháy nút cách cho đến khi con trỏ ở vị trí mình muốn là được, quá đơn giản.

    Nhưng chắc ít bạn biết rằng, chỉ cần nháy đúp chuột vào vị trí mong muốn là con trỏ sẽ được đặt ở đúng vị trí và Word sẽ tự thêm khoảng trắng cho các bạn.

    8. Kiểm tra tương thích ngược với các bản Word cũ

    Word sẽ kiểm tra những thành phần có trong văn bản không tương thích với các phiên bản cũ và báo lại cho bạn để sửa.

    Vậy các bạn đã biết được bao nhiêu trong số những mẹo nói trên? Hy vọng sau khi biết các bạn sẽ làm việc với Word nhanh và chuyên nghiệp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Hay Và Đơn Giản Giúp Bạn Làm Việc Hiệu Quả Trên Word 2010
  • Thủ Thuật Word Văn Phòng Trên Máy Tính Hữu Ích Và Đơn Giản Nên Biết
  • 12 Thủ Thuật Trên Máy Tính Không Phải Ai Cũng Biết
  • Share Một Vài Code Vui, Troll, Virus Bạn Bè Trên Windows Bằng Notapad
  • Cách Troll Bạn Bè Bằng Máy Tính Của Họ Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Thủ Thuật Excel Hữu Ích Dành Cho Kế Toán
  • 2 Thủ Thuật Excel Vô Giá Dành Cho Dân Kế Toán, Kiểm Toán
  • Tổng Hợp Cách Sử Dụng Excel 2010 2022
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel 2007, 2010, 2013+
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel
  • Trong quá trình làm việc với Excel chúng ta thường xử lý công việc theo một quy trình có sẵn, các bước được lặp lại cố định. Đó là cách thông thường và thuận tiện nhất nhưng để xử lý nhanh, chính xác và đạt hiệu quả cao trong công việc thì các bạn nên áp dụng thêm các thủ thuật sau:

    Bình thường các bạn sẽ dùng tay để nhập ngày hoặc giờ hiện tại vào ô nhưng nếu phải nhập thường xuyên và nhập vào nhiều ô thì rất mất thời gian hãy dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + ; để giải quyết việc này.

    Nếu bạn muốn sao chép nội dung của một ô sang các ô liền kề, bạn có thể nhấp vào hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô đã chọn và kéo. Tuy nhiên với các bảng tính lớn, chứa nhiều dữ liệu điều này có thể gây khó khăn vì bạn phải giữ nút chuột trái và đợi Excel cuộn xuống cuối trang tính. Để giải quyết vấn đề này, các bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào Fill handle nó sẽ ngay lập tức sao chép nội dung ô xuống các ô còn lại của hàng hoặc cột.

    Sử dụng AutoSum sẽ giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng nhập công thức để tính tổng số liệu của một cột, một hàng, hay nhiều cột và hàng liền kề nhau trong bảng tính. Bạn có thể truy cập lệnh AutoSum từ Tab Home hoặc Tab Formulas nhưng có một phím tắt giúp thao tác nhanh hơn là Alt + =.

    Mặc dù chưa tạo công thức, nhưng bạn vẫn có thể tìm thấy tổng, trung bình hoặc số lượng của một vùng dữ liệu đang được bạn lựa chọn. Đó là do Excel cung cấp công cụ tự động tính toán các giá trị này mỗi khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu trong trang tính.

    Sau khi hoàn thành việc tính toán số liệu trong bảng tính, chúng ta thường nghĩ tới việc định dạng lại bảng tính cho đẹp hơn, chuyên nghiệp hơn. Để giúp cho bảng tính được nhất quán mà không mất nhiều thời gian để định dạng bạn hãy sử dụng công cụ Format Painter.

    Điều quan trọng khi tạo biểu đồ trong Excel là đảm bảo rằng nó luôn luôn tự động cập nhật dữ liệu, ngay cả khi bạn thêm hoặc chỉnh sửa nhiều dữ liệu sau này. Thông thường, bạn sẽ tự điều chỉnh phạm vi dữ liệu của biểu đồ để cập nhật nhưng điều này khiến bạn mất nhiều thời gian khi phải thường xuyên cập nhật.

    Khi mới làm việc với dữ liệu trong Excel chúng ta thường loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, không biết chính xác những gì mình đang muốn làm. Rất may là Excel đã cung cấp cho chúng ta công cụ Quick Analysis có chứa những tùy chọn giúp định hình được công việc tiếp theo cần phải làm đối với vùng dữ liệu này là gì.

    Đôi khi sự hiển thị dữ liệu theo dạng hàng sẽ gây khó khăn cho chúng ta nếu nhiều cột được thêm vào. Vậy giải pháp khắc phục nhanh nhất là chúng ta sẽ hiển thị lại dữ liệu thành dạng cột.

    Đối với một Workbook có chứa nhiều Sheet, để di chuyển đến một Sheet bất kỳ ta phải nhấn con trỏ chuột vào hình tam giác nhỏ trên thanh Sheet tab hoặc dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + Page Up (di chuyển đến Sheet tiếp theo), Ctrl + Page Down (di chuyển về Sheet sau đó).

    10. Sao chép nhanh một Sheet

    Khi không muốn làm việc với một Sheet trắng hoặc muốn có một Sheet mới chứa dữ liệu và định dạng giống với Sheet đang có thì cách nhanh nhất là sao chép thêm Sheet.Việc sao chép diễn ra nhanh chóng với thao tác đơn giản, đó là giữ phím Ctrl đồng thời nhấp chuột vào Sheet muốn sao chép rồi kéo chuột. Khi bạn thả chuột, ngay lập tức một Sheet mới giống hệt với Sheet ban đầu sẽ được tạo ra.

    Để thêm ô/hàng/cột vào bảng tính của mình bãn hãy dùng tổ hợp phím: Ctrl – Shift – (+) . Chỉ cần chọn ô/hàng/cột, sau đó nhấn đồng thời ba phím CtrlShift và dấu cộng (+), một menu chèn ô/hàng/cột sẽ xuất hiện. Thực hiện thao tác chèn mong muốn sẽ thu được ô/hàng/cột mới.

    Excel cung cấp cho các bạn công cụ Merger Cells để gộp hai hay nhiều ô lại thành một ô lớn. Nhằm giúp dữ liệu được hiển thị tốt hơn, nội dung được cấu trúc gọn gàng hơn. Tuy nhiên, các ô được gộp lại với nhau lại tạo ra một số vấn đề hạn chế trong bảng tính.

    Các công thức của Excel luôn luôn đúng, nhưng kết quả có thể sai lệch so với thực tế do trong hệ thống có dữ liệu lỗi, không chính xác. Chúng ta có thể dùng lệnh “Find and Replace” để tìm các dữ liệu sai rồi thay thế bằng dữ liệu đúng nhưng trong một bảng tính lớn ta khó có thể tìm thấy tất cả các dữ liệu sai cùng một lúc. Trong trường hợp này, cách nhanh nhất để kiểm tra độ chính xác của dữ liệu là dùng lệnh Filter.

    Trong một bảng tính Excel lớn thường chứa nhiều công thức khác nhau và trong các công thức thường tham chiếu đến các ô hay vùng dữ liệu. Đối với những vùng thường xuyên được tham chiếu, nếu bạn đặt tên cho vùng sẽ giúp cho việc tính toán các dữ liệu trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, công thức ngắn gọn và dễ hiểu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Thủ Thuật Excel Văn Phòng Cơ Bản
  • Các Thủ Thuật Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Thủ Thuật Excel Cực Hay Dành Cho Dân Kế Toán #1
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Excel Cho Kế Toán
  • 12 Thủ Thuật Excel Cần Thiết Cho Dân Văn Phòng
  • Các Thủ Thuật Hay Nhất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Bóc Giả Mạc
  • Học Cách Móc Túi Con Nai Của Tác Giả Trần Thu
  • Tổng Hợp 7 Mẹo Sử Dụng Facebook Messenger
  • Thủ Thuật Email Marketing: Đừng Spam Hộp Thư Đến Của Khách Hàng
  • Email Marketing: #1 Hướng Dẫn (Chi Tiết) Cho Người Mới
  • Các thủ thuật hay nhất trong Excel 

    Để giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật được coi là hay nhất của phần mềm này

    Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)). 

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE 

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard. 

    Tham chiếu các hàm 

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp. 

    Dùng F9 để tính tạm thời 

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi. 

    Liên kết text box tới dữ liệu trong ô 

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box. 

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box. 

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter. 

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2. 

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn. 

    Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô 

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước: 

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc. 

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit. 

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện. 

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng. 

    Sử dụng Advanced Filter 

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn. 

    Sử dụng hàm Sum + If để tính tổng dữ liệu Advanced Filter 

    Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức. Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức. 

    Sử dụng hàm Sum + If để đếm dữ liệu 

    Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau: 

    Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau 

    Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột. Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

    Sắp xếp một danh sách đẵ được lọc 

    Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK. 

    Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành 

    Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa. Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter. 

    Làm vừa dữ liệu trong một trang 

    Excel đã rất “cố gắng” để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size. Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả. 

    Hiển thị các ô hay dùng 

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows. 

    Tìm nhanh các ô có chứa công thức 

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn. 

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức. 

    Bổ sung Shift nền web vào bảng tính 

    Để bổ sung dữ liệu “sống” từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link. 

    Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức 

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25. 

    Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút ? 

    Bạn muốn chạy macro hay hàm chỉ bằng một thao tác nhắp vào một nút? Bằng cách gán một hàm hay một macro tới một nút tuỳ biến bạn có thể thực hiện rất nhanh chóng mà không phải chọn ToolsMacro. Để ấn định một macro tới một nút, chọn View Toolbars Customize. Nhắp vào tab Commands và chọn Macros trong điều khiển Categories. Custom Button trong Commands tới một thanh công cụ. Khi bạn đã bổ sung xong nút macro, nhắp vào nút có biểu tượng hình mặt cười màu vàng và nhắp vào nút Modify Selection trong hộp thoại Customize. Chọn Assign Macro từ menu shortcut mới xuất hiện. Cuối cùng, để đồng nhất macro bạn muốn tới gắn vào nút macro, nhắp vào OK, và nhắp vào Close. 

    Hiển thị công thức một cách an toàn 

    Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl – ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc. 

    Sắp xếp các ký tự in hoa và in thường 

    Excel không quan tâm đến trường hợp các ký tự chữ cái khi sắp xếp, trừ khi bạn thông báo tới nó. Nếu bạn muốn phân biệt giữa chữ in hoa và in thường trong quá trình sắp xếp, chọn dữ liệu bạn muốn sắp xếp, chọn DataSort. Nhắp vào Options trong hộp thoại Sort và chọn lựa chọn Case Sensitive. Nhắp vào OK hai lần. Bạn sẽ phải nhớ để chọn lựa chọn này mỗi lần vì Excel sẽ không giữ lại thiết đặt này. 

    Chuyển đổi các nhăn tới các số 

    Text dạng số là một kiểu dữ liệu hợp lệ. Ví dụ một số phone không hoàn toàn là một số. Khi lưu trữ kiểu dữ liệu này, bạn có thể thêm vào dữ liệu nhập vào bằng ký tự (‘). Tuy nhiên, thỉnh thoảng các giá trị số được nhập vào được nhập như là text số và điều này có thể xảy ra rắc rối. May thay, có thể dễ dàng chuyển đổi text số tới dạng số. Bạn theo các bước sau: chọn các ô dữ liệu bạn muốn chuyển đổi. Chọn Data Text To Column. Nhắp vào Next hai lần. Chọn General format và nhắp vào Finish. Excel sẽ chuyển đổi text số thành dữ liệu số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Mặc Cả Khi Mua Đồ
  • Macos Sierra: Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Từ Usb & Giới Thiệu Những Tính Năng Mới Được Nâng Cấp
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Macos 10.12 Sierra
  • Các Thủ Thuật Thú Vị Về Mac Os Sierra Trên Macbook Pro Touchbar
  • Hướng Dẫn Cách Xem Mật Khẩu Wifi Trên Máy Tính
  • Các Thủ Thuật Nhỏ Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Trong Ms Word 2003/2007/2010
  • Hướng Dẫn Cách Trộn Thư Trong Word 2010 Chi Tiết Sử Dụng Mail Merge
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Sử Dụng Mail Merge Tạo Mail Hàng Loạt Trong Word 2007
  • Một Số Thủ Thuật Trong Word
  • Để sử dụng Microsoft Word tiện dụng hơn trong quá trình học tập và làm việc, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một vài thủ thuật nhỏ nên biết trong Microsot Word.

    Khi định dạng Justify được áp dụng cho toàn bộ một đoạn văn bản, MS Word sẽ tự động canh chữ sang hai bên trái và phải bằng cách tăng khoảng cách giữa các từ trên một dòng. Và nhược điểm thường thấy của cách làm này đó là để lại những khoảng trống lớn giữa các từ gây mất thẩm mỹ.

    Trong vùng tùy chọn indentation, ở menu Special bạn có thể chọn First line (cách khoảng đầu dòng) nếu muốn lùi dòng đầu tiên hoặc chọn Hanging nếu muốn lùi dòng tất cả trừ dòng đầu tiên.

    Việc đánh số trang không còn xa lạ gì với phần lớn người dùng MS Word, thế nhưng có một vấn đề đó là một số văn bản không yêu cầu đánh số trang ở những trang đầu tiên vì lý do thẩm mỹ. Bạn cần phải chỉnh lại tính năng đánh số để phù hợp với yêu cầu này.

    Trong Window XP, bạn vào đường dẫn C: Documents and Settings AppData Local Microsoft Office. Tại đây bạn sẽ tìm thấy một tập tin tên chúng tôi bạn có thể copy nó vào một nơi khác để sao lưu hoặc sử dụng cho các máy tính khác.

    Tổ hợp phím nóng để bạn trả về định dạng font và cỡ chữ mặc định là Ctrl+ Space. Nếu định dạng ban đầu có áp dụng style, bạn hãy dùng tổ hợp phím Ctrl + Shitf + N để đưa đoạn văn bản về định dạng mặc định (thường là font Times News Roman và cỡ chữ 12).

    Khi soạn thảo, động tác cắt, dán là những thao tác thường dùng nhất. Thế nhưng bộ nhớ đệm thường chỉ nhớ được một đối tượng văn bản. Trong MS Word 2007 có một tính năng ít được biết đến, tính năng này giúp bộ nhớ đệm nhớ được nhiều đối tượng văn bản và bạn có thể lựa chọn một trong các đối tượng văn bản đó để dán vào văn bản hiện hành.

    Đầu tiên bạn chọn một đối tượng văn bản cần di chuyển và nhấn Ctrl+F3 (bạn có thể lặp lại thao tác này cho các đối tượng cần di chuyển khác để thêm nó vào danh sách của Spike). Sau đó bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phímCtrl+Shift+F3 để gọi lại danh sách này và dán nó vào vị trí mong muốn.

    Cách làm này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn thao tác cắt dán thông thường khi bạn muốn di chuyển nhiều đối tượng văn bản cùng một lúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Làm Việc Hiệu Quả Trên Word (5 Thủ Thuật)
  • Vài Thủ Thuật Hay Cho Word
  • Thủ Thuật Phục Hồi File Word, Excel Chưa Kịp Lưu Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Giãn Dòng Trong Word & Giãn Đoạn Trong Word Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Chia Cột Trong Word Và Một Số Thủ Thuật Hay Ho Khác
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Thủ Thuật Sử Dụng Word 2007
  • Các Thủ Thuật Cơ Bản Khi Sử Dụng Ms Word 2007
  • 1. Lựa chọn văn bản nhanh chóng.

    Bạn có thể chọn toàn bộ một đoạn văn bản khi kích chuột trái 3 lần vào bất kì chỗ nào trong đoạn văn bản đó. Hoặc giữ phím Ctrl và bấm vào vị trí bất kì trong 1 câu để chọn câu đó ( Lưu ý: Câu đó được giới hạn bởi 2 dấu chấm ).

    Ngoài ra bạn cũng có thể chọn được 1 khối văn bản bất kỳ khi bạn giữ phím Alt và kéo chuột để chọn khu vực cần chọn.

    2. Di chuyển xung quanh nhanh hơn.

    Khi làm việc với tài liệu dài, bạn có thể truy cập đến các điểm mà bạn đã chỉnh sửa gần đây bằng cách bấm Shift + F5

    3. Thay đổi định dạng văn bản.

    Lựa chọn đoạn văn bản cần thay đổi trong word rồi bấm Shift + F3 để nhanh chóng chuyến toàn bộ nội dung đã chọn sang chữ thường, chữ hoa hay chữ cài đầu được viết hoa.

    Một cách khác nữa là sau khi ta lựa chọn đoạn văn bản ta bấm Ctrl + Shift + A sẽ chuyển đồi từ chữ thường sang chữ hoa và ngược lại.

    4. Chuyển đổi sang Plain text

    Khi ta copy một đoạn mã trên các website vào word, tất cả các kiểu chữ và định dạng đều được giữ lại. Nhưng có 1 cách khá dễ dàng để loại bỏ được những thứ này là chỉ cần chọn phần nội dung đó rồi bấm Ctrl + Space Bar, khi đó tất cả những kiểu chữ và định dạng sẽ được chuyển đổi về dạng văn bản đơn thuần.

    5. Di chuyển văn bản không cần Copy/Paste.

    Khi ta cần cắt hoặc dán văn bản người ta thường dùng Ctrl + X và Ctrl + V, nhưng có 1 cách đơn giản hơn sẽ giúp bạn thay thế được việc này.

    Đầu tiên bạn đánh dấu đoạn văn bản cần di chuyển, bấm F2 và đặt con trỏ vào vị trí cần đến. Bấm Enter và đoạn văn bản của bạn đã được di chuyển đến đó.

    7. Vô hiệu hóa chế độ mở file an toàn.

    Word 2013 được trang bị tính năng Protected View cho phép mở xem các tập tin văn bản tìm ẩn nguy cơ trong chế độ giới hạn để giảm thiểu tối đa hiểm họa cho hệ thống. Do vậy, khi bạn mở các văn bản tải về từ internet hay chép từ máy khác sang với Word 2013 thỉnh thoảng sẽ bị chặn không xem được nội dung.

    Để khắc phục, bạn có thể nhấn phải lên file bị khóa chọn Properties. Trong hộp thoại mở ra, bạn vào thẻ General → nhấn nút Unblock → OK. Với cách này, mỗi khi file bị khóa, bạn phải thực hiện Unblock khá bất tiện. Có một giải pháp khác hữu dụng hơn là vô hiệu chức năng Protected View. Thao tác thực hiện cụ thể như sau:

    Bạn vào menu FILE → Options, trên hộp thoại mở ra, mở thẻ TrustCenter→ nhấn Trust Center Settings.

    Tiếp theo, bạn vào mục

    Protected View, bỏ dấu chọn tại các dòng Enable Protected View for files originating from the Internet Enable Protected View for files located in potentially unsafe locations. Xong, nhấn OK để lưu thiết lập và đóng các hộp thoại lại, mở xem file bị chặn để kiểm tra kết quả.

    8. Giấu một đoạn văn bản.

    Trong một văn bản, nếu bạn muốn che giấu một đoạn nào đấy vì lý do bảo mật thì bạn hãy lựa chọn đoạn văn bản đó. Bấm chọn menu Format → Font. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Font rồi bấm vào tuỳ chọn Hidden trong vùng Effects rồi bấm Ok đế thấy được kết quả.

    Khi nào bạn muốn xem lại đoạn văn bản đã được giấu thì bạn chọn menu Tool → Options, bấm vào thẻ View rồi nhấn dấu chọn trước tùy mục Hidden text trong vùng Formatting marks.

    Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

    9. Tính toán trực tiếp trong word.

    Word có tính năng ẩn chho phép bạn xử lý các phép tính toán số học thông thường ngay trong giao diện chính. Tuy nhiên tính năng này bạn phải kích hoạt nó lên bằng các bước sau. File → Options → Quick Access Toolbar, trong phần Choose command from, chọn All Command, tìm đến lệnh Calculate → bấm Add để chuyển nó sang khung bên phải, cuối cùng bấm Ok để lưu lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Nếu Chưa Biết 8 Mẹo Này Thì Bạn Chưa Phải Cao Thủ Microsoft Word
  • Thủ Thuật Word Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Tạo Bảng Biểu Trong Office 2003
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Các Thủ Thuật Với Bảng Tính Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Thuật Giúp In Bảng Tính Excel Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Cho Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Excel, Chèn Bảng Dễ Dàng Trong Excel
  • Những Mẹo Excel Hữu Ích Giúp Bạn Hoàn Thành Công Việc Nhanh Hơn Và Hiệu Quả Hơn
  • 9 Thủ Thuật Excel Cho Dân Văn Phòng Cực Hay, Bạn Đã Biết?
  • 1, Thủ thuật với bảng tính trong Excel các thao tác với dòng:

    – Nếu bạn muốn thêm dòng cho bảng tính là một thủ thuật với bảng tính hay dùng:

    Khi bạn chèn thêm dòng mới thì dòng đấy sẽ được chèn lên phía trên của dòng hiện tại. Thực hiện theo 2 cách:

    Trường hợp bạn muốn thay đổi chiều cao của dòng. Thì chỉ cần di trỏ chuột vào đường phân cách giữa 2 dòng và kéo lên xuống đến khi bạn hài lòng.

    2, Thủ thuật với bảng tính trong Excel các thao tác với cột:

    – Một số thủ thuật với bảng tính dành cho cột như thêm cột hay chèn cột:

    Cột mới thêm sẽ được chèn sang bên trái cột hiện tại theo 3 cách:

    Hoặc nhấp chuột phải vào tên cột cần xoá, chọn Delete.

    Sử dụng thủ thuật với bảng tính với các bảng tính quá rộng khó kiểm soát. Nạn ẩn đi một số cột không cần thiết như sau:

    3, Thủ thuật với bảng tính các thao tác với ô:

    Shift cells right: khi chèn thêm ô, dữ liệu sẽ đẩy sang bên phải

    Shift cells down: khi chèn thêm ô, dữ liệu sẽ bị đẩy xuống dưới

    Shift cells left: xoá một ô và các dữ liệu sẽ dồn sang bên trái

    Shift cells up: xoá ô và dữ liệu kéo từ dưới lên

    4, Thủ thuật với bản tính cho Sheet (Worksheet):

    – Thêm các sheet mới:

    Worksheet mới khi được thêm sẽ nằm ở bên trái của Sheet đang làm việc. Có 2 cách:

      Lưu ý: khi thêm sheet là bản sao từ một sheet khác

    Tức là bạn tạo ra sheet mới có nội dung với 1 sheet khác có sẵn ( copy qua thôi).

    To book: tên tệp đang chứa Sheet gốc.

    Before sheet: vị trí đặt Sheet mới bạn muốn ở trước sheet nào.

    ví dụ bạn đặt trước Sheet1 / Sheet2 /Sheet3 hoặc đặt ở vị trí cuối cùng.

    Create a copy: bạn có muốn tạo ra một bản copy hay không? Nếu bạn không chọn cái này thì Sheet sẽ được di chuyển, không copy.

    Cách đơn giản nhất là dùng chuột kéo thả sheet vào vị trí cần thiết. Hoặc làm theo như cách ở trên.

    Chọn các Sheet cần xoá, vào Edit chọn Delete Sheet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Ngăn Chặn Thêm Sheet Trong Bảng Tính Excel, Không Cho In Bảng Tính,…
  • Cách Đóng Băng Cột Và Hàng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng, Chỉnh Sửa Bảng Trong Excel 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Thủ Thuật Excel Cơ Bản Đến Nâng Cao Nhất Định Phải Biết
  • Thủ Thuật Excel Cơ Bản: Các Tổ Hợp Phím Tắt Tiện Lợi Mà Dân Văn Phòng Nên Biết
  • Các Thủ Thuật Để Giấu Secret Key Khỏi Source Control Và Ứng Dụng Với Ci Trong Lập Trình Android

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Tắt Vĩnh Viễn Âm Thanh Chụp Màn Hình Trên Điện Thoại Android
  • 5 Cách Để Chụp Ảnh Màn Hình Điện Thoại Android
  • Chia Sẻ Cách Cài Tiếng Việt Cho Android Không Cần Root Đơn Giản Nhất
  • 9 Thủ Thuật Sử Dụng Android Hiệu Quả
  • Những Thủ Thuật Nhỏ Khi Sử Dụng Smartphone Android Mà Bạn Chưa Biết
  • Cách thường dùng

    Cách phổ biến nhất để giấu API key chính là cho nó làm XML resource và đưa vào .gitignore:

      Đầu tiên chúng ta tạo 1 file XML mới, tạm đặt tên là keys.xml

      Đọc giá trị của key khi app chạy:

    String apiKey = getString(R.string.api_key);

    1. Cho path của file này vào .gitignore để git không track nó.

    2. Chỉnh sửa file Readme để hướng dẫn mọi người làm theo các bước trên.

    Nhìn thì khá là đơn giản, nhưng cách này có rất nhiều nhược điểm:

    • Rắc rối để chỉnh sửa key.
    • Cần cho ra file riêng với tên chính xác là chúng tôi và path chính xác để .gitignore hoạt động đúng. Ngoài ra còn cần thêm thuộc tính translatable=”false” khi sử dụng nhiều ngôn ngữ.
    • Sẽ không thể build pass CI vì lỗi thiếu resource.

    Cách tốt hơn: Sử dụng gradle.properties

    gradle.properties là file chứa các setting để conp build environment của Gradle. File này sẽ được đọc ra khi gradle build project của bạn. Chúng ta sẽ lợi dụng điều này để định nghĩa các API key:

      Thêm API key vào gradle.properties:

    API_KEY=5093450734057234872347234

      Gán giá trị vào biến trong file build.gradle của module (app/build.gradle)

    android { defaultConfig { buildConfigField "String", "API_KEY", ""${API_KEY}"" //Lí do chúng ta phải sử dụng là để kèm escape character " " vào chuỗi String } }

    Khi build project, gradle sẽ tự generate ra 1 file tên chúng tôi với các thông tin của build.gradle:

    public final class BuildConfig { public static final String API_KEY = "5093450734057234872347234"; }

    String apiKey = BuildConfig.API_KEY;

      Chúng ta cần commit file này lên git, vì thế đầu tiên chúng ta phải “giấu” key thật đi như sau:

    gradle.properties

    API_KEY=INSERT_YOUR_API_KEY_HERE

    1. git add và git commit như bình thường.

    2. Sử dụng lệnh git update-index –skip-worktree gradle.properties . Về cơ bản thì lệnh này sẽ nói với git là “Đừng quan tâm đến bất kì thay đổi nào trong file gradle.properties, luôn luôn sử dụng file ở local và không pull những thay đổi từ upstream về đối với file này”.

    3. Sửa lại gradle.properties để dùng lại API thực của chúng ta:

    API_KEY=5093450734057234872347234

    Sau đó bạn thử dùng git status xem, git sẽ nói là không có bất kì thay đổi nào ở local 🙂 đó là lí do chúng ta dùng lệnh skip-worktree ở bước 6, từ giờ git sẽ coi như file gradle.properties không tồn tại.

      Edit README và hướng dẫn teammate thay API key của họ vào gradle.properties.

    Cách này tốt hơn cách trên bởi vì chúng ta có 1 nơi quy định để thay đổi API key. Hơn thế nữa là chúng ta có thể sử dụng key này ở bất cứ đâu trong app mà không cần context để getString(), bởi vì key này sẽ được generate ra như 1 constant. CI cũng sẽ build thành công bởi vì lí do như trên.

    A more interesting situation

    Tôi muốn chia sẻ cho các bạn 1 vấn đề mà tôi mới gặp gần đây. Tôi muốn tích hợp Fabric vào ứng dụng của mình để sử dụng Crashlytics. Như thường lệ thì Fabric yêu cầu chúng ta phải có 1 API key và 1 API secret để nó có thể verify account. Ban đầu tôi cũng nghĩ chúng ta có thể sử dụng cách trên để đưa những key này vào gradle.properties, nhưng không, Fabric yêu cầu chúng ta cung cấp key dưới 1 trong 2 kiểu sau:

    <meta-data android:name="io.fabric.ApiKey" android:value="io34jnto3i4nt34it3049g394g"

      Tạo file fabric.properties trong module app (app/fabric.properties) với nội dung sau:

    apiSecret=09df09bdfvskdvmp3olmr32pmưlkmvv apiKey=io34jnto3i4nt34it3049g394g

    Với cách #1 thì về cơ bản chúng ta vẫn làm theo các bước để thêm API vào gradle.properties, nhưng bây giờ chúng ta sẽ phải sử dụng placeholder để file manifest có thể đọc ra giá trị từ build.gradle như sau:

    app/build.gradle

    android { defaultConfig { manifestPlaceholders = [ apiKey:API_KEY ] } }

    AndroidManifest.xml

    <meta-data android:name="io.fabric.ApiKey" android:value="${apiKey}"

    Nếu không muốn sử dụng cách này thì chúng ta có thể chuyển sang cách 2. Với cách #2 thì chúng ta sẽ sử dụng gradle task để generate ra file fabric.properties khi compile project:

    1. Thực hiện các bước để thêm API key và API secret vào gradle.properties như hướng dẫn ở trên.

    2. Gradle lifecycle bao gồm 2 phase chính là configuration phase và execution phase. Trong configuration phase, các setting và task sẽ được thực thi, và build sẽ được chạy trong execution phase. Lợi dụng điểm này, chúng ta sẽ sử dụng hàm afterEvaluate vốn sẽ được gọi khi configuration phase kết thúc để tạo ra file fabric.properties với những thông tin cần thiết.

    app/build.gradle

    afterEvaluate { //generate a file named fabric.properties with the api key and api secret when the project is being compiled //edit gradle.properties to include your api key and secret under the name API_KEY and API_SECRET, respectively initFabricProperties() } def initFabricProperties() { def propertiesFile = file('fabric.properties') if (!propertiesFile.exists()) { } } }

    1. Chạy app. Bạn sẽ thấy là mặc dù chúng ta không có key trong manifest nhưng project sẽ vẫn compile và file fabric.properties sẽ được tạo ra dưới đường dẫn app/fabric.properties. Trong file này bạn sẽ thấy apiKey và apiSecret được định nghĩa.

    2. Cho app/fabric.properties vào .gitignore để git không track file này.

    Ứng dụng với CI

    Tiếp tục vấn đề ở trên. Sau khi tôi đã tích hợp Fabric vào app, Travis sẽ không thể build thành công project. Tại sao lại như vậy, đó là do Fabric sẽ check key valid trong khi compile project, nếu key không đúng thì project sẽ không thể build được. Travis không hề biết về thông tin API key hay API secret vì tôi đã giấu nó khỏi Github.

    Cách giải quyết vấn đề này thật ra khá đơn giản. Travis hỗ trợ chúng ta trong việc định nghĩa các environment variable để sử dụng khi build:

    Ở đây chúng ta sẽ định nghĩa API key và API secret với pfix là ORG_GRADLE_PROJECT_ + tên của biến. Sở dĩ chúng ta cần pfix này là bởi vì Gradle sẽ đọc ra từ environment variable những biến bắt đầu bằng pfix đó và sẽ add những biến đó vào properties của project của bạn (cũng giống như việc chúng ta thêm vào file gradle.properties vậy).

    Ở cột Name, thêm ORG_GRADLE_PROJECT_API_SECRET và thêm key vào cột Value, sau đó ấn add. Làm tương tự với API_SECRET. Sau khi xong thì hãy thử restart build, Travis chắc chắn sẽ build thành công 🙂

    Đây là 1 project tôi đã thử và thành công, các bạn có thể tham khảo tại https://github.com/b1acKr0se/bridddle-for-dribbble

    Hi vọng các thủ thuật này sẽ giúp team của bạn cooperate tốt hơn trong việc phát triển ứng dụng cũng như đóng góp cho các open source project.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Tính Năng Mới Trên Android 10 Mà Chúng Ta Nên Biết
  • Hướng Dẫn Hack Pass Wifi Bằng Điện Thoại Android 2022
  • Phần Mềm Hack Pass Wifi Cho Android Miễn Phí
  • Một Số Thủ Thuật Tiết Kiệm Pin Cho Android
  • Thủ Thuật Tiết Kiệm Pin Cho Điện Thoại Android
  • Tuyển Tập Các Thủ Thuật Trong Photoshop Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Thuật Photoshop Hay Mà Bạn Cần Biết
  • Tổng Hợp Các Kỹ Thuật Giúp Bạn Chỉnh Sửa Ảnh Photoshop Tốt Hơn
  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Bằng Photoshop
  • Tẩy Mụn Bằng Photoshop – Cách Tẩy Mụn Trên Ảnh Bằng Ps
  • Làm Mịn Da Bằng Photoshop Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Cho phép xem lịch sử – thủ thuật trong Photoshop

    Nếu bạn muốn tránh trạng thái mất cài đặt xem layer khi đang xem trước layer đơn nào đó, bạn sẽ chọn cài đặt trong hộp thoại tùy chọn History Panel, sẽ cho phép hiển thị chế độ lịch sử của khả năng xem layer.

    Khi đã kiểm tra, bạn có thể dùng Cmd/Ctrl+Alt+Z để quay ngược qua lịch sử như bạn luôn sử dụng, tuy nhiên bạn sẽ tìm thấy những thay đổi về khả năng xem layer lúc này đã gồm có trong phần lịch sử.

    Sao chép nhanh phong cách layer

    Cũng giống như sao chép một layer đến một layer mới, bạn cũng có thể làm tương tự với phong cách layer.

    Nếu như bạn đã dùng Photoshop được một thời gian rồi, bạn sẽ biết bạn có thể copy một layer đến một layer mới bằng cách nhấn Alt/Opt và kéo một bản copy của hình qua khung vẽ.

    Bạn có thể dùng bí kíp tương tự cho các phong cách layer: đơn giản là nhấn phím Alt/Opt và kéo biểu tượng FX trong layer panel. Từ layer với phong cách chọn sẵn, đến layer mục tiêu – phong cách đó sẽ được sao chép sang lập tức!

    Chỉnh sửa ảnh hàng loạt – thủ thuật trong Photoshop

    Tăng cường bảng màu trong Photoshop

    Nếu như bạn đang có một bức hình khá nhạt nhòa về màu sắc, bạn hoàn toàn có thể sử sử dụng màu sắc của các bức tranh kinh điển như Mona Lisa hay Hopper để làm màu sắc cho bức hình của mình.

    Hiệu ứng 

    lan rộng

    – thủ thuật trong Photoshop

    Bộ lọc Diffuse Glow có thể làm nổi bật cảm giác thanh tao mềm mại, quan trọng là khi mà bạn kết hợp các hiệu ứng bão hòa.

    Đặt tên và sắp xếp các Layer

    Đặt tên các layer của bạn và sắp đặt chúng thành các nhóm hợp lý là cực kỳ cần thiết không những với designer mà còn với bất kỳ ai đang dùng Photoshop.

    Nó giúp bạn dễ dàng để tìm thấy những thứ bạn cần và làm cho khách hàng hoặc cộng sự của bạn dễ dàng xem xét file thiết kế hơn.

    Ở đây, mình có một hệ thống riêng cho mình tuy nhiên nếu muốn bạn hãy chỉnh sửa nó theo cách của bạn:

    • Các layer được nhóm theo 

      đơn vị

       logic – 

      ví dụ

       như header, footer, content, v.v.

    • toàn bộ

       các layer và nhóm được xếp chồng lên nhau đúng theo vị trí thẳng đứng của chúng trên khung vẽ (canvas). Ví dụ: 

      nếu như có

       dòng text ở cuối trang, layer 

      đấy

       sẽ ở gần cuối nhóm layer 

      đó

      việc này

       giúp mình có một gợi ý trực quan để biết vị trí nó nằm đâu.

    • Mỗi layer phải 

      nên có

       một cái tên 

      mô tả

       

      chức năng

       – 

      ví dụ

       như red dot, left arrow, button, button container, (mình hay xài tiếng Anh, 

      bạn sẽ

       chỉnh lại tuỳ ý miễn sao bạn hiểu là được) v.v.

    Làm việc

     song song nhiều cửa sổ

    Chắc hẳn khi đọc đến đây bạn có thể câu hỏi thắc mắc, vì sao mình cần phải nhân đôi cửa sổ làm việc lên làm gì trong khi kết quả hiển thị thao tác đều giống nhau?

    Cách đổi 

    đơn vị

    đo lường trong Photoshop

    Bạn cũng có thể chọn lựa phím tắt Ctrl+R để thước đo được hiển thị, sau đó bạn chọn đơn vị đo phù hợp.

    Kết luận

    Photoshop là một ứng dụng quan trọng để thực hiện việc hoàn thành công việc một cách nhanh và gọn gàng. Để làm điều đấy bạn cần biết một vài phím tắt có ích, mẹo và thủ thuật trong Photoshop cơ bản cho các tác vụ phổ biến hoặc những việc lặp đi lặp lại.

    Phương Thoa – Tổng hợp, chỉnh sửa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Blend Màu Album Ảnh Cưới Đẹp Với Action Và Preset
  • Chỉnh Sửa Ảnh Cưới Chuyên Nghiệp Và Các Bí Kíp Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Photoshop Online Cơ Bản
  • Cách Ghép Ảnh Trong Photoshop Cs6 Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Video Vào Powerpoint 2010, 2013, 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100