Các Thủ Thuật Word 2013 / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Globaltraining.edu.vn

Các Thủ Thuật Hay Trong Word 2013

1. Lựa chọn văn bản nhanh chóng. Bạn có thể chọn toàn bộ một đoạn văn bản khi kích chuột trái 3 lần vào bất kì chỗ nào trong đoạn văn bản đó. Hoặc giữ phím Ctrl và bấm vào vị trí bất kì trong 1 câu để chọn câu đó ( Lưu ý: Câu đó được giới hạn bởi 2 dấu chấm ). Ngoài ra bạn cũng có thể chọn được 1 khối văn bản bất kỳ khi bạn giữ phím Alt và kéo chuột để chọn khu vực cần chọn.

2. Di chuyển xung quanh nhanh hơn. Khi làm việc với tài liệu dài, bạn có thể truy cập đến các điểm mà bạn đã chỉnh sửa gần đây bằng cách bấm Shift + F53. Thay đổi định dạng văn bản. Lựa chọn đoạn văn bản cần thay đổi trong word rồi bấm Shift + F3 để nhanh chóng chuyến toàn bộ nội dung đã chọn sang chữ thường, chữ hoa hay chữ cài đầu được viết hoa. Một cách khác nữa là sau khi ta lựa chọn đoạn văn bản ta bấm Ctrl + Shift + A sẽ chuyển đồi từ chữ thường sang chữ hoa và ngược lại.

4. Chuyển đổi sang Plain text Khi ta copy một đoạn mã trên các website vào word, tất cả các kiểu chữ và định dạng đều được giữ lại. Nhưng có 1 cách khá dễ dàng để loại bỏ được những thứ này là chỉ cần chọn phần nội dung đó rồi bấm Ctrl + Space Bar, khi đó tất cả những kiểu chữ và định dạng sẽ được chuyển đổi về dạng văn bản đơn thuần.5. Di chuyển văn bản không cần Copy/Paste. Khi ta cần cắt hoặc dán văn bản người ta thường dùng Ctrl + X và Ctrl + V, nhưng có 1 cách đơn giản hơn sẽ giúp bạn thay thế được việc này. Đầu tiên bạn đánh dấu đoạn văn bản cần di chuyển, bấm F2 và đặt con trỏ vào vị trí cần đến. Bấm Enter và đoạn văn bản của bạn đã được di chuyển đến đó.

7. Vô hiệu hóa chế độ mở file an toàn. Word 2013 được trang bị tính năng Protected View cho phép mở xem các tập tin văn bản tìm ẩn nguy cơ trong chế độ giới hạn để giảm thiểu tối đa hiểm họa cho hệ thống. Do vậy, khi bạn mở các văn bản tải về từ internet hay chép từ máy khác sang với Word 2013 thỉnh thoảng sẽ bị chặn không xem được nội dung. Để khắc phục, bạn có thể nhấn phải lên file bị khóa chọn Properties. Trong hộp thoại mở ra, bạn vào thẻ General → nhấn nút Unblock → OK. Với cách này, mỗi khi file bị khóa, bạn phải thực hiện Unblock khá bất tiện. Có một giải pháp khác hữu dụng hơn là vô hiệu chức năng Protected View. Thao tác thực hiện cụ thể như sau: Bạn vào menu FILE → Options, trên hộp thoại mở ra, mở thẻ TrustCenter→ nhấn Trust Center Settings.

Tiếp theo, bạn vào mục Protected View, bỏ dấu chọn tại các dòng Enable Protected View for files originating from the Internet và Enable Protected View for files located in potentially unsafe locations. Xong, nhấn OK để lưu thiết lập và đóng các hộp thoại lại, mở xem file bị chặn để kiểm tra kết quả.

8. Giấu một đoạn văn bản. Trong một văn bản, nếu bạn muốn che giấu một đoạn nào đấy vì lý do bảo mật thì bạn hãy lựa chọn đoạn văn bản đó. Bấm chọn menu Format → Font. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Font rồi bấm vào tuỳ chọn Hidden trong vùng Effects rồi bấm Ok đế thấy được kết quả. Khi nào bạn muốn xem lại đoạn văn bản đã được giấu thì bạn chọn menu Tool → Options, bấm vào thẻ View rồi nhấn dấu chọn trước tùy mục Hidden text trong vùng Formatting marks. Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.9. Tính toán trực tiếp trong word. Word có tính năng ẩn chho phép bạn xử lý các phép tính toán số học thông thường ngay trong giao diện chính. Tuy nhiên tính năng này bạn phải kích hoạt nó lên bằng các bước sau. File → Options → Quick Access Toolbar, trong phần Choose command from, chọn All Command, tìm đến lệnh Calculate → bấm Add để chuyển nó sang khung bên phải, cuối cùng bấm Ok để lưu lại.

Các Thủ Thuật Nhỏ Trong Microsoft Word

Để sử dụng Microsoft Word tiện dụng hơn trong quá trình học tập và làm việc, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một vài thủ thuật nhỏ nên biết trong Microsot Word.

Khi định dạng Justify được áp dụng cho toàn bộ một đoạn văn bản, MS Word sẽ tự động canh chữ sang hai bên trái và phải bằng cách tăng khoảng cách giữa các từ trên một dòng. Và nhược điểm thường thấy của cách làm này đó là để lại những khoảng trống lớn giữa các từ gây mất thẩm mỹ.

Trong vùng tùy chọn indentation, ở menu Special bạn có thể chọn First line (cách khoảng đầu dòng) nếu muốn lùi dòng đầu tiên hoặc chọn Hanging nếu muốn lùi dòng tất cả trừ dòng đầu tiên.

Việc đánh số trang không còn xa lạ gì với phần lớn người dùng MS Word, thế nhưng có một vấn đề đó là một số văn bản không yêu cầu đánh số trang ở những trang đầu tiên vì lý do thẩm mỹ. Bạn cần phải chỉnh lại tính năng đánh số để phù hợp với yêu cầu này.

Trong Window XP, bạn vào đường dẫn C: Documents and Settings [tên máy tính hoặc người dùng] Settings Local Application Data Microsoft Office, trong Window Vista và Window 7 bạn vào đường dẫn C: Users [tên máy tính hoặc người dùng] AppData Local Microsoft Office. Tại đây bạn sẽ tìm thấy một tập tin tên chúng tôi bạn có thể copy nó vào một nơi khác để sao lưu hoặc sử dụng cho các máy tính khác.

Tổ hợp phím nóng để bạn trả về định dạng font và cỡ chữ mặc định là Ctrl+ Space. Nếu định dạng ban đầu có áp dụng style, bạn hãy dùng tổ hợp phím Ctrl + Shitf + N để đưa đoạn văn bản về định dạng mặc định (thường là font Times News Roman và cỡ chữ 12).

Khi soạn thảo, động tác cắt, dán là những thao tác thường dùng nhất. Thế nhưng bộ nhớ đệm thường chỉ nhớ được một đối tượng văn bản. Trong MS Word 2007 có một tính năng ít được biết đến, tính năng này giúp bộ nhớ đệm nhớ được nhiều đối tượng văn bản và bạn có thể lựa chọn một trong các đối tượng văn bản đó để dán vào văn bản hiện hành.

Đầu tiên bạn chọn một đối tượng văn bản cần di chuyển và nhấn Ctrl+F3 (bạn có thể lặp lại thao tác này cho các đối tượng cần di chuyển khác để thêm nó vào danh sách của Spike). Sau đó bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phímCtrl+Shift+F3 để gọi lại danh sách này và dán nó vào vị trí mong muốn.

Cách làm này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn thao tác cắt dán thông thường khi bạn muốn di chuyển nhiều đối tượng văn bản cùng một lúc.

Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Trên Word 2010

Hiện tượng “lăng quăng” như con giun có màu đỏ chạy dưới chữ trong văn bản Word không xa lạ gì với người dùng máy tính. Mặc dù khi in ấn thì những “con giun” này không xuất hiện nhưng trong quá trình soạn thảo và đọc nó sẽ làm bạn thấy nhức mắt.

2. Lưu tập tin để tránh lỗi định dạng

Để tránh một số rắc rối về định dạng, lỗi font chữ khi copy sang máy khác bạn có thể thiết lập định dạng lưu mặc định cho Word 2010 là .doc thay vì .docx bằng cách vào Save rồi ở Save files in this format bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc).

Bạn cũng nên lưu ý không lưu file trên ổ C hoặc màn hình vì có thể bị mất khi cài đặt lại Windows. Để tiết kiệm thời gian chọn đường dẫn link lưu mỗi file, bạn có thể thiết lập mặc định nơi lưu tập tin trên Word 2010 bằng cách: Tại Default file location bạn bấm Browse để ấn định nơi lưu file mặc định cho Word 2010.

3. Giữ nguyên kiểu font khi chia sẻ file Word của bạn

Để giữ nguyên kiểu font khi xem tài liệu ở bất cứ máy tính nào (cho dù máy tính đó chưa cài đặt font mà bạn đã định dạng) hãy thiết lập như sau: Cũng từ menu File bạn bấm chọn Options, duyệt tới mục Save. Tại phân mục Preserve fidelity when sharing this document, đánh dấu kiểm trước dòng chữ Embed fonts in the file và bấm OK.

4. Bật chế độ thông báo những sửa đổi trước khi lưu và in văn bản

5. Tạo nhiều Header hoặc Footer khác nhau trong một văn bản

Section Break, tạm dịch là sự chuyển phân đoạn, rất quen thuộc với các bạn chuyên công tác văn bản trong việc tạo nhiều Header hoặc Footer khác nhau cho một tài liệu Word. Nghĩa là bạn sẽ chia văn bản của mình ra làm nhiều phân đoạn, trong đó mỗi một phân đoạn có thể gồm một hoặc nhiều trang tương ứng với một Header hoặc Footer cố định. Trong Office 2010, bạn thực hiện như sau:

– Trước hết, hãy chèn các Header hoặc Footer chung cho văn bản một cách bình thường (thao tác này nằm trong thẻ Insert), sau đó tạo thêm một phân đoạn (Section 2) bằng cách đặt con trỏ cuối trang của phân đoạn đầu tiên (Section 1), chuyển qua thẻ Page Layout, bấm lên biểu tượng Break. Từ danh sách xổ xuống bạn chọn Next Page nếu muốn chuyển con trỏ sang trang tiếp theo hoặc chọn Continuous nếu muốn giữ nguyên con trỏ ở trang hiện tại.

– Ở đầu trang của Section 2, bấm đôi lên Header đã tạo, hoặc chọn Edit Header từ biểu tượng Header. Trong khung Navigation, bấm lên biểu tượng Link to Previous để bỏ thuộc tính này. Và như vậy bạn đã có thể tạo một Header khác tùy ý. Đối với các Section tiếp theo, cũng làm tương tự.

6. Chọn Font chữ mặc định cho dễ đọc hơn

Font chữ mặc định trong Word 2010 là Calibri, trông khá đẹp mắt trên màn hình nhưng để dễ đọc hơn bạn phải sử dụng kiểu font chữ có các nét gạch chân như “sans-serif”.

Để thay đổi font chữ mặc định của Word, bạn bấm các phím Ctrl + Shift + F để mở hộp thoại Font. Font chữ được gợi ý nên dùng là font Times, cỡ 14. Chọn xong nhấn vào Save as Default, chọn “All documents based on the chúng tôi template” và nhấn OK.

Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word

Phần 1: Giới thiệu Word 2013

Word 2013 là ứng dụng xử lý văn bản cho phép bạn có thể tạo ra một loạt các tài liệu bao gồm thư, tờ rơi, báo cáo và nhiều văn bản tài liệu khác. Với phần giới thiệu về một số tính năng nâng cao – gồm khả năng tạo lập và cộng tác trên các tài liệu trực tuyến – Word 2013 cung cấp cho bạn khả năng làm nhiều hơn trong việc xử lý văn bản.

Tìm hiểu về Word 2013

Word 2013 cũng tương tự như Word 2010. Nếu trước đây bạn đã sử dụng Word 2010, thì khi sử dụng Word 2013 bạn sẽ cảm thấy nó khá giống nhau. Nhưng nếu bạn là người dùng mới sử dụng Word hoặc có nhiều kinh nghiệm với các phiên bản Word cũ hơn, trước tiên bạn nên dành thời gian để làm quen với giao diện Word 2013.

Giao diện Word 2013

Lần đầu tiên mở Word 2013, cửa sổ Start Screen sẽ xuất hiện và hiển thị trên màn hình. Tại đây, bạn sẽ có thể tạo một văn bản mới, chọn một mẫu template hoặc truy cập vào các tài liệu mới chỉnh sửa gần đây.

Từ màn hình Start Screen, điều hướng và chọn Blank document để truy cập giao diện Word.

Nhấp vào các nút vàng minh họa trong phần tương tác bên dưới để làm quen với giao diện Word 2013.

Nút chấm vàng phía trên cùng góc trái là Quick Access Toolbar.

Mỗi tab được chia ra thành các nhóm lệnh nhỏ.

Account settings – Thiết lập tài khoản nằm góc trên cùng bên phải.

Bôi đậm và chỉnh Font chữ.

Word Count nằm góc dưới cùng bên trái.

Phần 2: Làm việc với môi trường Word 2013

Nếu trước đây bạn đã từng sử dụng Word 2010 hoặc Word 2007 thì khi sử dụng Word 2013 cũng tương tự. Word 2013 tiếp tục sử dụng các tính năng như Ribbon và Quick Access Toolbar – nơi bạn sẽ tìm thấy các lệnh để thực hiện các nhiệm vụ, thao tác đơn giản trên Word, cũng như Backstage View.

Ribbon

Tab Home (Trang chủ) cho phép bạn quyền truy cập vào một số lệnh thông dụng nhất để làm việc với Word 2013, bao gồm sao chép và dán, định dạng, sắp xếp các đoạn văn và chọn kiểu tài liệu. Tab Home được chọn mặc định bất cứ khi nào bạn mở Word.

Tab Insert (Chèn) cho phép bạn chèn hình ảnh, biểu đồ, bảng, hình dạng, trang bìa và nhiều hơn nữa vào tài liệu của bạn. Insert có thể giúp truyền thông tin một cách trực quan và thêm phong cách hơn vào tài liệu của bạn.

Tab Design (Thiết kế) cho phép bạn truy cập vào một loạt các công cụ thiết kế, bao gồm định dạng tài liệu, hiệu ứng và đường viền trang, có thể cung cấp cho tài liệu của bạn một thiết kế đẹp mắt.

Tab Page Layout (Bố cục trang) cho phép bạn thay đổi định dạng in của tài liệu, bao gồm chiều rộng lề (margin width), định hướng trang (page orientation) và ngắt trang (page breaks). Các lệnh này sẽ đặc biệt hữu ích khi chuẩn bị in tài liệu.

Bạn có thể sử dụng tính năng trộn thư trong tab Mailings (Thư) để nhanh chóng soạn thư, địa chỉ phong bì (address envelopes) và tạo nhãn. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn cần gửi một lá thư cho một số người nhận.

Bạn có thể sử dụng tab Review (Đánh giá) để truy cập các tính năng chỉnh sửa mạnh mẽ của Word, bao gồm thêm nhận xét và thay đổi theo dõi. Các tính năng này giúp bạn dễ dàng chia sẻ và cộng tác trên các tài liệu.

Tab View cho phép bạn chuyển giữa các chế độ xem khác nhau cho tài liệu của bạn và chia màn hình để xem hai phần của tài liệu cùng một lúc. Các lệnh này cũng sẽ hữu ích khi chuẩn bị in tài liệu.

Tab Contextual sẽ xuất hiện trên Ribbon khi bạn làm việc với một số mục nhất định, chẳng hạn như bảng và hình ảnh. Các tab này chứa các nhóm lệnh đặc biệt có thể giúp bạn định dạng các mục này nếu cần.

Một số chương trình nhất định, chẳng hạn như Adobe Acrobat Reader, có thể cài đặt các tab bổ sung vào Ribbon. Các tab này được gọi là các add-in ( những thành phần bổ sung chức năng phụ hoặc các lệnh tùy chỉnh cho các chương trình văn phòng như Word, Excel, Powerpoint và Outlook).

Để giảm thiểu và tối đa hóa Ribbon:

Ribbon được thiết kế để đáp ứng nhiệm vụ hiện tại của bạn, nhưng bạn có thể chọn giảm thiểu Ribbon nếu thấy rằng nó chiếm quá nhiều không gian màn hình.

1. Nhấp vào mũi tên Ribbon Display Options ( Tùy chọn hiển thị Ribbon) ở góc trên bên phải của Ribbon.

2. Chọn tuỳ chọn giảm thiểu mong muốn từ trình đơn thả xuống:

Auto-hide Ribbon: Tự động hiển thị tài liệu của bạn ở chế độ toàn màn hình và ẩn thanh Ribbon hoàn toàn khỏi chế độ xem. Để hiển thị thanh Ribbon, nhấp vào lệnh Expand Ribbon ở góc trên cùng màn hình.

Show Tabs and Commands: Tùy chọn này với mục đích nhằm tối đa hóa Ribbon. Tất cả các tab và lệnh vẫn sẽ được nhìn thấy, tuy nhiên theo mặc định tùy chọn này sẽ bị ẩn trong lần đầu tiên bạn mở Word.

Quick Access Toolbar

Nằm ngay trên thanh Ribbon, Quick Access Toolbar cũng cho phép bạn truy cập các lệnh phổ biến mà không cần phải chọn tab. Theo mặc định, Quick Access Toolbar sẽ hiển thị các lệnh như Save, Undo và Repeat. Bạn có thể thêm các lệnh khác vào nếu muốn.

2. Chọn lệnh mà bạn muốn thêm vào menu từ trình đơn thả xuống. Để chọn nhiều lệnh hơn, chọn More Commands.

3. Lệnh sẽ được thêm vào Quick Access Toolbar.

Ruler

Ruler nằm ngay ở góc trên cùng phía bên trái trên tài liệu của bạn. Tính năng này giúp cho việc điều chỉnh độ chính xác của tài liệu thực hiện dễ dàng hơn. Nếu muốn, bạn có thể ẩn Ruler để không gian màn hình thoáng hơn.

Hiển hoặc ẩn Ruler

2. Đánh tích chọn hộp kế bên Ruler để hiện hoặc ẩn Ruler.

Backstage View

Backstage View cung cấp cho bạn các tùy chọn để lưu, mở một tập tin, in và chia sẻ tài liệu.

Để truy cập Backstage View:

Nhấp vào các mục trong trình tương tác bên dưới để tìm hiểu thêm về cách sử dụng chế độ xem Backstage view.

Document view

Word 2013 có nhiều tùy chọn xem rằng có thể thay đổi cách hiển thị tài liệu của bạn. Bạn có thể chọn xem tài liệu của mình trong chế độ Read Mode, Print Layout hoặc Web Layout.

Các tùy chọn xem này khá hữu ích trong một số trường hợp, đặc biệt là trong trường hợp muốn in tài liệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu để có thể đọc tài liệu dễ dàng hơn.

Để chuyển đổi chế độ xem tài liệu, bạn chỉ cần điều hướng và chọn lệnh xem tài liệu ở góc dưới cùng bên phải cửa sổ Word.

Read Mode: Tùy chọn này mở xem tài liệu ở chế độ toàn màn hình, tất cả các lệnh chỉnh sửa được để ẩn. Trong một số trường hợp tùy chọn này sẽ khá hữu ích, đặc biệt nếu bạn đang đọc một số lượng tài liệu lớn hoặc đơn giản chỉ là xem trước tài liệu để soát lỗi chính tả. Các mũi tên xuất hiện ở bên trái và bên phải của màn hình để bạn có thể chuyển qua các trang của tài liệu khác.

Print Layout: Đây là tùy chọn xem mặc định trên Word, nơi bạn có thể tạo mới hoặc chỉnh sửa tài liệu. Tùy chọn này sẽ hiển thị tài liệu như những gì bạn nhìn thấy trên trang tài liệu mà bạn in.

Web Layout: Tùy chọn này hiển thị tài liệu dưới dang webpage (trang web), bỏ khoảng cách giữa các trang. Do đó, tùy chọn này hữu ích trong trường hợp nếu đang sử dụng Word để đăng các nội dung trực tuyến.

Thực hiện các thao tác:

Mở hoặc điều hướng đến giao diện Word 2013.

Nhấp qua tất cả các tab và xem lại các lệnh trên Ribbon.

Hãy thử giảm thiểu và tối đa hoá Ribbon.

Thêm lệnh vào thanh công cụ Quick Access toolbar.

Ẩn và hiển thị Ruler.

Điều hướng đến chế độ xem Backstage view và mở Account settings (Cài đặt tài khoản).

Hãy thử chuyển đổi chế độ xem tài liệu.

Đóng Word (không phải lưu tài liệu).