Những Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • Tạo Trang Bìa Và Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010
  • Những Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2003
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Ngắt Trang Trong Word 2013, 2022, 2010, 2007, 2003
  • Thủ thuật hay trong Word

    Chuyển đổi 1 văn bản từ chữ thường sang chữ hoa

    Đôi khi các chữ trong câu cần viết hóa chữ cái đầu, hoặc cả câu, nhưng bạn ngại việc bật tắt Caps Lock liên tục. Hoặc với người không chuyên, việc bấm Caps Lock khiến họ khá mất thời gian. Thay vì xóa hết và gõ lại, Word đã tích hợp khả năng chuyển đổi văn bản cho bạn. Bạn chỉ cần bôi đen đoạn văn bản cần chuyển chữ hoa đầu mỗi từ và nhấn tổ hợp phím Shift + F3. Nếu nhấn tổ hợp phím này lần nữa, toàn bộ chữ sẽ trở thành chữ hoa.

    Dịch văn bản bằng Bing Translator

    Hiện nay, Word đã tích hợp sẵn bộ dịch tự động của Bing khi người dùng có nhu cầu muốn dịch một đoạn văn nào đó. Đây là một các thủ thuật hay trong Word

    Bước 1: Tại nội dung cần dịch, chọn tab Review.

    Bước 2: Chọn mục Translate

    Bước 3: Ngay tại giao diện bên phải xuất hiện cột dịch văn bản. Tại đây, chúng ta có thể lựa chọn ngôn ngữ dịch cho văn bản tại mục From và To. Chẳng hạn tôi chọn dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    Bước 4: Sau khi chọn xong ngôn ngữ, nhấn mũi tên màu xanh để tiến hành dịch. Ngay sau đó, Word sẽ có thông báo hỏi bạn có muốn tiếp tục công đoạn dịch khi dịch trên trang web không. Nhấn Yes. Trong các thủ thuật hay trong Word có lẽ đây là thủ thuật ít được dùng bởi Google có hỗ trợ tương đối tốt về dịch văn bản

    Có những văn bản yêu cầu giờ chính xác tại thời điểm đang soạn thảo. Bạn có thể thao tác đơn giản bằng cách bấm tổ hợp phím Shift + Alt + D để thêm ngày hiện tại. Nếu cần thời gian chính xác hãy bấm tổ hợp phím Shift + Alt + T.

    Tính năng Screenshot của Word

    Bình thường để chèn hình ảnh nào đó, hoặc chèn ảnh chụp màn hình, chúng ta vẫn thực hiện theo cách thủ công đó là Insert sau đó Picture để lấy ảnh có sẵn trong máy và chèn vào nội dung. Nếu ảnh chụp màn hình thì bạn phải thông qua thao tác save hình với công cụ chỉnh sửa ảnh có trên máy.

    Tuy nhiên, Word 2013 đã rút gọn thao tác này với tính năng Screenshot. Nghĩa là là người dùng có thể lựa chọn các cửa sổ đang chạy trên Windows, rồi chèn vào nội dung văn bản.

    Bước 1: Vào tab Insert chọn Screenshot.

    Bước 2: Khi chọn Screenshot, một màn hình Windows chụp sẵn sẽ hiển thị. Nếu muốn chọn thì nhấp chuột trái vào ảnh đó. Nếu không có thể chọn Screen Clipping để cắt theo ý muốn.

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản muốn ẩn và nhấn tổ hợp phím Ctrl + D. Sau đó xuất hiện giao diện cửa sổ Font. Bạn tích chọn mục Hidden và ấn OK để ẩn đoạn văn đó đi.

    Bước 2: Bạn thấy đấy nội dung văn bản đã được ẩn đi và không có bất cứ khoảng trắng dư thừa nào trong nội dung.

    Để hiển thị lại nội dung văn bản đó, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + 8. Văn bản bị ẩn vẫn xuất hiện tại vị trí cũ của nó.

    Trung tâm chuyên sửa chữa máy tính, máy in

    Nếu bạn gặp vấn đề với máy tính, máy in xin liên hệ: 0965 900 678 để được tư vấn và sửa chữa tận nơi. Chúng tôi sửa máy in quận Bình Thạnh tại nhà giá cực tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Ms Word 2007
  • In Văn Bản Word Nhất Định Phải Biết Các Thủ Thuật Sau
  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Những Thủ Thuật Hay Với Hình Ảnh Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Unikey Thu Thuat Microsoft Office Powerpoint 2003 Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Thủ Thuật Đối Với Âm Thanh Trong Powerpoint 2010
  • Cách Ghép Ảnh Bằng Photoshop, Lồng Cắt Ghép 2 Hay Nhiều Ảnh Photoshop
  • #1 Tải Khóa Học Photoshop Cc 2022 Với Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • 1. Chèn hình ảnh

    Bước 1: Nhấp vào tab Insert, chọn biểu tượng Picture trong nhóm Images.

    Bước 2: Cửa sổ Insert Picture xuất hiện, bạn chọn hình mà mình muốn chèn vào trong slide, rồi nhấn Insert để hoàn thành.

    Bạn cũng có thể thay đổi vị trí của hình ảnh bằng cách kích chuột lên hình để nó xuất hiện mũi tên 4 chiều và khi đó bạn nhấn và giữ chuột rồi di chuyển hình tới nơi muốn đặt. Bạn cũng có thể điều chỉnh kích thước hình bằng cách đưa chuột vào các góc của hình chờ xuất hiện mũi tên 2 chiều rồi tăng giảm kích thước tùy ý.

    2. Làm mờ hình nền

    Bạn có kho hình nền với rất nhiều hình nền đẹp, bạn muốn chèn vào slide powerpoint của mình. Đối với những hình nền được thiết kế riêng cho powerpoint với những khoảng trống cho bạn nhiều không gian để chèn hình ảnh, chèn chữ thì không có gì để nói. Nếu bạn có hình nền với quá nhiều chi tiết, bố cục và màu sắc thì sao? Lúc đó, chữ sẽ bị mờ, khó đọc và nhìn slide trông rất rối mắt. Giải pháp chính là làm mờ hình nền đi. Có 2 cách để bạn thực hiện điều đó.

    Cách 1:

    – Chèn hình nền vào slide (theo hướng dẫn trên), tiếp theo chọn tab Picture, chọn Color.

    – Trong hộp thoại Color, tại Recolor, chọn Washout.

    Cách 2: Bạn cũng có thể làm mờ ảnh nền bằng cách sử dụng hiệu ứng Artistic Effects. Cách làm như sau:

    – Sau khi đã chèn hình nền vào slide, chọn tab Picture, chọn Artistic Effects.

    – Trong hộp thoại Artistic Effects, chọn Blur.

    – Trong hộp thoại Artistic Effects Options, bạn kéo điều chỉnh thông số Radius để tăng giảm độ mờ cho ảnh nền. Nhấp chọn Close là xong.

    3. Thay đổi hình nền Slide

    Đôi khi sử dụng mãi những slide đơn điệu được tích hợp sẵn trong PowerPoint cũng khiến bạn nhàm chán. Sao bạn không thử thay đổi hình nền trong PowerPoint để những Slide trình chiếu trở lên hấp dẫn và thu hút hơn. Đối với Power Point 2010 bạn thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Vào tab Design, nhìn qua bên góc trên phải khu vực Background, kích vào mũi tên phía dưới như hình:

    Bước 2: Cửa sổ Format Background xuất hiện, tiến hành thực hiện chèn hình nền như các bước trong hình dưới:

    4. Tạo album ảnh

    PowerPoint 2010 không chỉ giúp bạn tạo những bài thuyết trình ấn tượng mà còn có tính năng tạo album ảnh nữa. Bạn có thể tạo album theo ý mình với các phông nền và chú thích cho từng bức ảnh. Hãy làm theo các bước sau để tạo album ảnh cho riêng mình:

    Bước 1: Mở phần mềm PowerPoint 2010.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert.

    Bước 3: Kích vào Photo Album.

    Bước 4: Hộp thoại Photo Abum sẽ xuất hiện. Chọn File/Disc.

    Bước 5: Chọn những bức ảnh mà bạn muốn cho vào album. Bạn có thể chọn nhiều bức ảnh cùng lúc. Nếu bạn muốn xem trước ảnh bạn chỉ cần kích chuột vào ảnh đó. Thứ tự ảnh có thể được chỉnh bằng cách kích vào ảnh và chọn Move Up hoặc Move Down.

    Bước 6: Bạn có thể chỉnh sửa khung ảnh bằng cách chọn trong mục Frame Shape.

    Bước 7: Sau khi đã chọn xong, kích Create để tạo album.

    Bước 9: Nếu bạn muốn chỉnh sửa album ảnh : Hãy chọn thẻ Insert rồi chọn mũi tên ở dưới nút Photo Album. Kích vào Edit Photo Album.

    Hộp thoại Edit Photo Album sẽ hiện ra. Dưới mục Picture, hãy chọn Captions below All pictures box. Chọn Update. Bạn có thể sửa tên mỗi bức ảnh.

    Bước 10: Để chọn theme cho album ảnh: Hãy chọn thẻ Design, ở mục Themes hãy chọn theme mà bạn muốn. Bạn có thể tải thêm theme trên mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Hay Trong Power Point
  • 6 Lỗi Thường Gặp Trên Slide Powerpoint Và Cách Khắc Phục
  • Thủ Thuật Trình Chiếu Powerpoint 2010
  • Thủ Thuật Powerpoint 2010: Trình Chiếu
  • Thủ Thuật Office Powerpoint 2007(P1): Thiết Kế Slide
  • Những Mẹo Và Thủ Thuật Hay Trong Windows 7 (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Thủ Thuật Hay Cho Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word
  • Chuyên Gia Về Wifi Hướng Dẫn Các Thủ Thuật Sử Dụng Mạng Không Dây Tốt Hơn
  • Những Thủ Thuật Hữu Ích Trên Microsoft Word 2022
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • 1. Khởi chạy trang web trực tiếp từ thanh taskbar

    Nếu bạn là người dùng Web cả ngày, thường xuyên truy cập trang web trong khi thực hiện các nhiệm vụ khác, sẽ thấy việc mở trình duyệt hoặc biểu tượng khởi chạy của nó (có thể bị vùi lấp giữa một đống các cửa sổ đang mở), phóng to, nhập địa chỉ vào thành địa chỉ để tìm kiếm rất mất thời gian.

    Thật may mắn, Windows 7 có thể giúp bạn tiết kiệm một số thao tác bằng cách cho phép bạn cài đặt một thanh địa chỉ thu nhỏ ngay trong thanh taskbar. Khi bạn nhập một địa chỉ vào đấy, nó sẽ khởi chạy một cửa sổ trình duyệt và đi thẳng đến trang đó. Ngoài ra, với phím tắt Crtl + Enter, bạn không cần phải viết tên web đầy đủ để truy cập. Ví dụ, nếu bạn muốn truy cập vào trang chúng tôi bạn chỉ cần gõ quantrimang vào thanh địa chỉ mini này, sau đó nhấn Ctrl + Enter. Trình duyệt sẽ tự động điền “www.” và “.com” giống như trong cửa sổ trình duyệt chính của bạn.

    Thanh địa chỉ trong thanh taskbar không hoạt động theo mặc định. Để thiết lập nó, nhấp chuột phải vào thanh taskbar và chọn Properties để khởi động hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties. Trong tab Toolbars, chọn Address, sau đó nhấn OK.

    Bây giờ bạn sẽ thấy thanh địa chỉ thu nhỏ trên thanh taskbar.

    Nhập một địa chỉ Web và Windows 7 sẽ khởi động một cửa sổ trình duyệt, theo mặc định là Internet Explorer 8 khi bạn cài đặt IE8 làm trình duyệt mặc định. Nếu bạn muốn sử dụng cửa sổ địa chỉ với một trình duyệt khác, bạn sẽ phải đặt nó làm trình duyệt mặc định.

    2. Hiển thị màn hình Windows mà không cần thu nhỏ cửa sổ

    Chúng ta vẫn biết là truy cập vào Windows Desktop bằng phím Windows + D hoặc di chuột qua hoặc nhấp vào góc dưới bên phải của màn hình. Tuy nhiên vẫn còn một cách nữa để bạn có thể truy cập nhanh từ thanh taskbar mà không cần thu nhỏ tất cả các cửa sổ.

    Để làm điều này bạn nhấn chuột phải vào thanh taskbar và chọn Properties, để mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties, sau đó chọn tab Toolbars và chọn Desktop.

    3. Mở file Docx không cần phần mềm chuyển đổi hoặc Office 2007

    Nếu bạn đang sử dụng Word 2003 và không muốn cập nhật máy tính lên Word 2007 hoặc cao hơn vì đã quen dùng với nó, thì bạn sẽ không thể mở được các tệp đuôi docx.

    Ngoài ra bạn có thể lưu tài liệu DOCX thành một định dạng tệp có thể sử dụng được (bao gồm định dạng DOC cũ cho tệp Word) nhưng định dạng format trong tập tin sẽ bị thay đổi.

    4. Xem trước cửa sổ đang mở với kích thước đầy đủ

    Nếu là một người dùng Windows Vista, bạn đã quen thuộc với tính năng di chuột qua một mục trong thanh taskbar và thấy một phiên bản thu nhỏ của cửa sổ chương trình đó. Trong Windows 7, bạn có thể xem các bản xem trước với kích thước đầy đủ của cửa sổ mà không cần bấm chuột vào nó. Bằng cách này, bạn có thể nhanh chóng kiểm tra thông tin trên một cửa sổ.

    5. Khôi phục các ứng dụng Windows cũ bằng Windows Live Essentials

    Nếu bạn là người dùng Windows XP vừa mới di chuyển sang Windows 7, bạn sẽ nhận thấy một vài “người bạn” cũ bị thiếu, đáng chú ý là ứng dụng mail (Outlook Expss) và Windows Movie Maker. Và nếu đang sử dụng Vista, bạn sẽ nhận thấy các ứng dụng Windows Mail, Movie Maker và Photo Gallery “vắng mặt” trong Windows 7.

    Trong Windows 7, Microsoft đã chuyển các chương trình ra khỏi hệ điều hành và biến chúng trở thành một phần của một gói ứng dụng được gọi là ” Windows Live Essentials”.

    6. Mở rộng Column views trong Windows Live Mail

    Nhiều người nhận thấy rằng không thể xem lướt qua người gửi trong mục “Sent items” của Live Mail. Đó là vì các cột trong chế độ xem mặc định không hiển thị cột cho mục “To:”.

    Rất dễ dàng để hiển thị mục ” To:”. Bạn chỉ cần nhấn Alt, vào trình đơn View, chọn mục Columns và chờ một phút, bạn sẽ thấy tùy chọn trình đơn Columns không sử dụng được. Tất cả những gì cần làm là khôi phục cột này.

    7. Cho phép Windows điều chỉnh màn hình LCD để dễ dàng đọc văn bản

    Hệ điều hành Windows 7 mới bao gồm một wizard tinh chỉnh màn hình LCD cho phép bạn cải thiện văn bản trên màn hình. Nó được gọi là ClearType Text Tuner (CTTT).

    Nếu bạn trở lại Display Control Panel và muốn tinh chỉnh kích thước của văn bản Windows về mặc định, chọn Smaller đến Medium hoặc Larger bên dưới tiêu đề phụ Make it easier to read what’s on your screen.

    8. Chuyển đổi ứng dụng dễ dàng với tổ hợp phím Windows + T

    Phím tắt Alt + Tab là chế độ chờ Windows cổ điển để chuyển đổi giữa các ứng dụng. Và những người dùng Windows Vista (trên máy tính cá nhân với giao diện Aero nâng cao) sử dụng Aero Flip để chuyển đổi nhiệm vụ, trong đó phím Windows + Tab cho phép bạn xoay các cửa sổ mở qua kết cấu phẳng ba chiều.

    Aero Flip và Alt + Tab cũ vẫn tiếp tục hoạt động trong Windows 7. Tuy nhiên, hệ điều hành này lại giới thiệu một cách khác để chuyển đổi nhiệm vụ, nó khác biệt vì nó cho phép bạn chuyển đổi không chỉ qua tất cả các ứng dụng đang mở mà còn nhìn thấy các cửa sổ bên trong mỗi ứng dụng. Tất cả sẽ được thực hiện chỉ với tổ hợp phím tắt Windows + T.

    Nhấn liên tục tổ hợp phím tắt này để xem các ứng dụng khác nhau đang mở, bật lên bản xem trước thu nhỏ phía trên biểu tượng của mỗi chương trình trong thanh taskbar. Nếu bạn mở nhiều cửa sổ cho một ứng dụng nhất định, bạn sẽ thấy tất cả các cửa sổ được nhóm lại dưới dạng một tập hợp các hình thu nhỏ. Thả phím khi đến một ứng dụng cụ thể, bạn sẽ thấy chương trình không chạy mà chỉ dừng ở bản xem trước, bạn cần phải bấm vào nó hoặc nhấn Enter để mở lại chương trình.

    9. Thu nhỏ cửa sổ mức tối đa bằng tính năng Aero Shake

    Nếu bạn nắm thanh tiêu đề của một cửa sổ nhất định, sau đó di chuyển chuột nhanh trong khi vẫn giữ nút chuột trái, bạn có thể thu nhỏ tất cả cửa sổ trừ cửa đang giữ chuột. Tính năng này được gọi là Aero Shake.

    Aero Shake rất hữu ích để tránh gây lộn xộn trên màn hình máy tính. Bạn cũng có thể sử dụng tính năng này trên máy tính cảm ứng hoặc máy tính có tính năng cảm ứng khác. Nếu không thể sử dụng ngón tay hoặc chuột, bạn cũng có thể thực hiện bằng cách nhấn phím Windows + Home.

    Để khôi phục lại sắp xếp ban đầu, bạn chỉ cần lặp lại hành động: Lắc thanh tiêu đề một lần nữa (hoặc nhấn phím Windows + Home).

    10. Sử dụng chế độ Compatibility của Windows 7 để chạy ứng dụng cũ

    Mỗi khi một hệ điều hành mới xuất hiện, một vài chương trình cũ sẽ bị loại bỏ và không còn tương thích với hệ điều hành mới. Windows 7 cũng không ngoại lệ, nhưng bạn không cần phải từ bỏ các ứng dụng của mình hoặc chờ đợi một phiên bản mới tương thích của phần mềm xuất hiện. Microsoft tuyên bố rằng hầu hết các phần mềm tương thích với Vista sẽ hoạt động mà không gặp rắc rối gì với Windows 7.

    Chế độ Compatibility của Windows là một công cụ để “đối phó” với phần mềm cũ, nó cho phép bạn chạy một ứng dụng nhất định như thể nó đang chạy trong một phiên bản Windows trước đó.

    Để kích hoạt chế độ Compatibility, nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình, sau đó nhấp vào mục Properties trong trình đơn hiện ra. Trong cửa sổ Properties, chọn tab Compatibility. Trong hộp thoại kết quả, chọn hộp Run this program in compatibility mode, sau đó chọn phiên bản của Windows mà ứng dụng có thể hoạt động bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Sử Dụng Word 2010 Hữu Ích Dành Cho Bạn
  • 10 Thủ Thuật Cực Kỳ Hữu Ích Dân Văn Phòng Nhất Định Phải Biết
  • Thủ Thuật Vá Màng Trinh Eve Có Tốt Không?
  • Thủ Thuật Vá Màng Trinh An Toàn Tại Phụ Khoa Hưng Thịnh
  • 15 Thủ Thuật Youtube Giúp Bạn Hài Lòng Hơn Khi Sử Dụng (✔)
  • Những Thủ Thuật Hay Cho Blogspot

    --- Bài mới hơn ---

  • “Phanh Phui” Cách Bắn Cá Ăn Tiền Cực Hay Từ Các Cao Thủ
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Game Bắn Cá Ăn Tiền Hay Nhất
  • 18 Thủ Thuật Bán Hàng Shopee Thành Công Năm 2022 (Phần 2)
  • 6 Thủ Thuật Giúp Sử Dụng Chiếc Blackberry Passport Dễ Dàng Hơn
  • – Thủ Thuật Cơ Bản Để Chốt Sale Hiệu Quả
  • Chuyên mục Thủ thuật Blogspot này là gì?

    Câu hỏi là có gì trong chuyên mục thủ thuật blogspot này của _CTPG_ vừa được đặt ra, theo các bạn sẽ có gì trong chuyên mục này? Hì, câu trả lời đơn giản chỉ là một chuyên mục tập hợp những thủ thuật hay cho Blogspot thôi.

    Tại sao _CTPG_ lại tạo ra chuyên mục thủ thuật Blogspot?

    Với nhu cầu sử dụng Blogspot làm blog hay vệ tinh ngày càng nhiều của mọi người, bất kể là SEOer hay webmaster hay cả những người dùng bình thường khác muốn có một blog cho riêng mình. Nên mình đã tạo ra chuyên mục thủ thuật blogspot này, với lý do:

    – Hiện blog mình đang làm bằng chính Blogspot, nên đây là nơi chia sẻ kinh nghiệm của mình

    – Chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết, thủ thuật blogspot cho những người mới và cả những người cũ

    – Một hình thức câu kéo traffic cho blog ^_^

    Về cơ bản, chủ yếu chính là chia sẻ bí quyết, thủ thuật và kinh nghiệm về Blogspot cho mọi người, và chứng minh cho nhiều người thấy rằng, Blogspot không hề khó SEO hay tùy biến giao diện như đã lầm tưởng.

    Có những gì trong thủ thuật Blogspot “made by _CTPG_”?

    – Những thủ thuật, bí quyết làm chủ Blogspot

    – Những widget, những hướng dẫn tùy biến giao diện blog

    – Những bài viết hướng dẫn tối ưu blogspot

    – Đặc biệt, được hỗ trợ nhiệt tình trong cách chỉnh sửa và fix lỗi trong quá trình sử dụng Blogspot

    Những thủ thuật được cung cấp ở đây không những giúp bạn làm đẹp mà còn giúp các bạn có thể thủ thuật Blogspot của mình, mọi người sẽ tìm được thật nhiều những thủ thuật, bí quyết hay cách tùy biến giao diện hay, nhằm tạo nên một cộng đồng Blogspot vững mạnh và không ngừng phát triển (Tất nhiên _CTPG_ cũng phải ké chân trong đó chứ

    Câu hỏi là có gì trong chuyên mục thủ thuật blogspot này của _CTPG_ vừa được đặt ra, theo các bạn sẽ có gì trong chuyên mục này? Hì, câu trả lời đơn giản chỉ là một chuyên mục tập hợp những thủ thuật hay cho Blogspot thôi.Với nhu cầu sử dụng Blogspot làm blog hay vệ tinh ngày càng nhiều của mọi người, bất kể là SEOer hay webmaster hay cả những người dùng bình thường khác muốn có một blog cho riêng mình. Nên mình đã tạo ra chuyên mục thủ thuật blogspot này, với lý do: – Hiện blog mình đang làm bằng chính Blogspot, nên đây là nơi chia sẻ kinh nghiệm của mình – Chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết, thủ thuật blogspot cho những người mới và cả những người cũ – Một hình thức câu kéo traffic cho blog ^_^ Về cơ bản, chủ yếu chính là chia sẻ bí quyết, thủ thuật và kinh nghiệm về Blogspot cho mọi người, và chứng minh cho nhiều người thấy rằng, Blogspot không hề khó SEO hay tùy biến giao diện như đã lầm tưởng.- Những thủ thuật, bí quyết làm chủ Blogspot – Những widget, những hướng dẫn tùy biến giao diện blog – Những bài viết hướng dẫn tối ưu blogspot – Đặc biệt, được hỗ trợ nhiệt tình trong cách chỉnh sửa và fix lỗi trong quá trình sử dụng Blogspot Những thủ thuật được cung cấp ở đây không những giúp bạn làm đẹp mà còn giúp các bạn có thể tối ưu SEO cho Blogspot của mình. Hy vọng rằng với những điểm có và mong muốn được _CTPG_ nêu trên về labelcủa mình, mọi người sẽ tìm được thật nhiều những thủ thuật, bí quyết hay cách tùy biến giao diện hay, nhằm tạo nên một cộng đồng Blogspot vững mạnh và không ngừng phát triển (Tất nhiên _CTPG_ cũng phải ké chân trong đó chứ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Blogger (Blogspot) Tự Làm Chủ Blog Của Bạn
  • Giới Thiệu Về Các Thủ Thuật Dùng Phím Tắt Siêu Lợi Hại
  • Các Thủ Thuật Phím Tắt Dành Riêng Cho Dân Kế Toán Tiết Kiệm Thời Gian
  • Thủ Thuật Thao Tác Nhanh Trên Bàn Phím Máy Tính
  • Cách Bán Hàng Online Hiệu Quả Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Mẹo Và Thủ Thuật Hay Trong Windows 7(Phần 2 )

    --- Bài mới hơn ---

  • Thu Thuat Ban Ngung Gio Cho 3Tia Trong Army 2
  • Tải Game Thu Thuat 3Tia Ban Item Ngung Gio Trong Army2 Miễn Phí
  • Oppo Joy (R1001) Chính Hãng
  • Webgame Kiếm Hiệp Nhập Vai Miễn Phí, Gameplay Hấp Dẫn, Đồ Họa Mượt Mà Đẹp Mắt. Server Ổn Định, Lâu Bền, Uy Tín. Phong Vân H70 Free 1 Tỉ Knb Full Việt Hóa Phúc Lợi Trọn Đời Chuẩn Cày Cuốc China.
  • Tải Game Phong Vân Truyền Kỳ Phiên Bản
  • 11. Thiết lập màn hình hiển thị bên ngoài hoặc máy chiếu cho máy tính xách tay

    Nếu bạn là người thường xuyên phải thuyết trình và bực mình với việc cấu hình thiết bị hiển thị bên ngoài hoặc máy chiếu để máy tính xách tay làm việc trong môi trường không quen thuộc, thì mẹo sau đây chắc chắc sẽ giúp ích cho bạn. Nếu bạn đang chạy Windows 7 trên máy tính xách tay, hãy ghi nhớ phím tắt này: Phím Windows + P.

    Nhấn tổ hợp phím tắt này khi màn hình hoặc máy chiếu gắn vào đầu ra video của máy tính xách tay và bạn sẽ nhận được một hộp chọn mới giúp bạn cấu hình thiết bị hiển thị bên ngoài.

    Bạn sẽ thấy bốn tùy chọn, từ trái sang phải. Computer only cho phép bạn trở lại cài đặt video chỉ sử dụng màn hình LCD của máy tính xách tay. Duplicate cho phép bạn hiển thị cùng lúc một hình ảnh trên màn hình máy tính xách tay và một hình ảnh trên màn hình hiển thị bên ngoài. Extend cho phép bạn kéo Windows Desktop trên màn hình máy tính xách tay ra màn hình hiển thị bên ngoài. Và Projector only chuyển đầu ra video đến thiết bị hiển thị bên ngoài, không hiển thị trên màn hình máy tính xách tay.

    12. Chuyển thanh taskbar theo chiều dọc màn hình

    Trong các phiên bản trước của Windows, có thể định hướng lại thanh taskbar Windows theo chiều dọc. Khác với Windows XP và Vista, tất cả các biểu tượng và các chương trình được gắn với trên taskbar sẽ tự động xếp thành hàng trong Windows 7 nếu bạn chuyển hướng thanh này theo chiều dọc.

    Để di chuyển thanh taskbar sang bên cạnh màn hình, chỉ cần nhấp chuột phải vào bất kỳ khoảng trắng nào trên thanh và nhấp vào Properties. Trong hộp Properties bật lên, bạn sẽ thấy một dòng có nhãn Taskbar location on screen, chọn Bottom, Left, Right hoặc Top.

    13. Thực hiện các phép tính phức tạp với Calculator nâng cao của Windows 7

    Windows 7 đã nâng cấp Calculator (máy tính), thay vì chỉ thực hiện được các chức năng tiêu chuẩn và khoa học, nó còn có thể lập trình và thực hiện các chức năng thống kê, cũng như thực hiện một số tác vụ thực tế như tính toán số tiền thế chấp, tiền lương theo giờ và lượng khí thải v.v… Calculator nằm trong trình đơn Start (Nếu không thấy bạn có thể truy cập vào Accessories.) Sử dụng trình đơn View để chuyển đổi giữa các chế độ Standard, Scientific, Statistics và Programmer (Chỉ có hai phiên bản đầu tiên có sẵn trong Windows XP và Vista).

    Tùy chọn cuối cùng trong trình đơn, Worksheets có chứa một số mẫu tính toán bổ sung.

    14. Ghi file image ISO trực tiếp từ Windows 7

    Trước kia, Windows không cung cấp bất kỳ công cụ nào để ghi các tập tin IOS vào đĩa CD hoặc DVD. Người dùng phải sử dụng các chương trình phần mềm miễn phí hoặc trả phí để ghi ISO, trong khi người dùng các hệ điều hành khác đã có thể làm như vậy mà không cần phần mềm hỗ trợ trong nhiều năm. Nhưng với Windows 7, bạn có thể ghi trực tiếp file IOS ngay trên hệ điều hành mà không cần bất kỳ phần mềm hỗ trợ nào và cách thực hiện cũng rất đơn giản. Để ghi một ảnh ISO trong Windows 7, tất cả những gì bạn cần làm là nhấn đúp vào tập tin, chọn ổ đĩa quang (tải trước bằng một đĩa trống thích hợp) và nhấp Burn.

    15. Tùy chỉnh hình ảnh màn hình đăng nhập Windows 7

    Bạn đã mệt mỏi khi nhìn vào màn hình màu xanh nhàm chán giống nhau khi đăng nhập vào PC trong Windows 7? Bạn có thể dễ dàng biến màn hình đăng nhập thành hình ảnh con mèo, nơi nghỉ mát ưa thích hoặc những gì bạn muốn bằng cách sử dụng một ứng dụng miễn phí, Windows 7 Logon Screen Rotator 2.0 cho phép bạn thay đổi hình nền. Để thêm hình ảnh vào danh sách ảnh nền màn hình đăng nhập, nhấp chuột phải vào tab Images và chọn Add Image. Sau đó, điều hướng đến hình ảnh và nhấp vào Open. Để thiết lập một hình ảnh làm nền đăng nhập của bạn, chỉ cần nhấp chuột phải vào hình ảnh và chọn Change To This Image. Thông báo hiện ra xác nhận bạn đã thay đổi thành công.

    Ngoài ra, bạn còn có thể thay đổi hình nền mỗi lần đăng nhập, mỗi ngày hoặc mỗi lần bạn khóa máy tính. Thêm toàn bộ thư mục hình ảnh bằng cách nhấp vào tab Folders và làm theo hướng dẫn ở trên. Bạn cũng có thể chọn hình ảnh bằng cách nhấp chuột phải vào hình ảnh hoặc thư mục hình ảnh và chọn Remove Image hoặc bỏ toàn bộ danh sách bằng cách chọn Remove All Images. Và nếu cuối cùng bạn quyết định rằng màn hình Windows màu xanh cũ có tốc độ cao hơn, có thể dễ dàng mang nó trở lại bằng cách nhấp vào Revert back to default Windows logon screen trong tab Settings.

    16. Liên kết các máy in mặc định khác nhau với các mạng khác nhau

    Trong windows 7, bạn có thể chỉ định các máy in mặc định khác nhau tùy thuộc vào mạng được kết nối. Hệ điều hành sẽ tự động phát hiện mạng bạn đã kết nối và chọn máy in và cài đặt thích hợp. Đi tới trình đơn Start, và chọn Devices and Printers. Bạn sẽ thấy một màn hình với tất cả các máy in đã cài đặt. Trong thanh trình đơn thứ hai, nhấp vào Manage default printers (cần phải chọn một máy in để xuất hiện tùy chọn này). Trong hộp thoại kết quả chọn Change my default printer when I change networks.

    Sau đó, bạn có thể sử dụng menu thả xuống Select network và Select printer để kết hợp máy in mặc định với từng mạng mà bạn đã kết nối trước đây và sau đó nhấn OK. Lần sau bạn chỉ cần chọn mạng mà không cần phải thiết lập lại máy in.

    17. Xem trình đơn Send To mở rộng trong Windows Explorer

    18. Tạo và tải nhạc chuông điện thoại trong Windows 7

    Windows 7 cho phép bạn tạo nhạc chuông của riêng mình. Để bắt đầu, trước tiên bạn cần kiểm tra xem điện thoại của bạn có được hỗ trợ Device Stage của Windows 7. Với điện thoại kết nối với máy tính, hãy bắt đầu từ trình đơn Start, nhấp vào Devices and Printers, sau đó kích đúp vào thiết bị của bạn.Ở đây bạn sẽ thấy Device Stage có thể xuất hiện hoặc không tùy thuộc vào nhá sản xuất thiết bị điện thoại của bạn. Nếu thiết bị của bạn có hỗ trợ tạo nhạc chuông bạn sẽ thấy mục chọn Set ringtones. Khi bạn đã nhấp Set ringtones, bạn có thể chọn nhạc chuông đã có sẵn trên trang Choose a ringtone. Ở đây, bạn cũng có thể chọn gán nhạc chuông đó cho một số liên lạc cụ thể hoặc để làm nhạc chuông mặc định cho tất cả mọi người. Nếu bạn muốn tạo nhạc chuông của riêng mình, chọn Create new ringtone trên trang Choose a ringtone. Bạn có thể chọn một tệp âm thanh trên máy tính hoặc ghi lại một tệp âm thanh bằng cách kết nối micrô với máy tính.

    19. Tăng tốc độ tắt máy tính Windows 7

    Thay đỏi giá trị mà bạn muốn, nhưng không được để quá thấp. Bạn nên để ở mức 10.000 mili giây.

    20. Thiết lập kiểm soát máy tính xách tay với Windows Mobility Center

    Mobility Center cho phép bạn kéo dài tuổi thọ sử dụng pin máy tính xách tay. Cách dễ nhất để truy cập vào Mobility Center là nhấn tổ hợp phím Windows + X. Bạn cũng có thể thực hiện tìm kiếm nhanh chóng với cụm từ ‘Windows Mobility Center’.

    Mobility Center cho phép bạn xem thanh trượt hiển thị độ sáng, điều khiển âm lượng, thời lượng pin còn lại, cài đặt nguồn điện và trạng thái kết nối không dây cùng một lúc. Trong hàng tiếp theo, bạn sẽ thấy Screen Orientation, cho phép bạn xoay màn hình; External Display giúp kết nối dễ dàng với màn hình thứ hai; và Sync Settings cho phép bạn thêm thiết bị mới và kiểm soát cài đặt đồng bộ.

    Tùy chỉnh những thiết lập trên sẽ ảnh hưởng đến thời gian hệ thống sử dụng pin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Cach Bug Gold Nlcg
  • Thủ Thuật Trồng Cây, Nuôi Gà Kiếm Gold Game Nlcg
  • Cách Kiếm Vàng Trong Liên Quân Nhanh Nhất, Hiệu Quả Nhất
  • Mách Bạn Các Thủ Thuật Cực Hay Trên Samsung Galaxy J7 Prime
  • #1 Cách Đăng Nhập Gmail Trên Điện Thoại Samsung S8, J7, J5
  • Những Thủ Thuật Hay Trong Photoshop Không Phải Ai Cũng Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Giảng Khóa Học Photoshop Diễn Họa Kiến Trúc
  • Cách Đổi Màu Trong Photoshop, Thay Màu Vật Thể Bằng Photoshop
  • Thủ Thuật Photoshop: Cách Chỉnh Tông Màu
  • File Functions Trong WordPress Và Những Thủ Thuật Cần Biết
  • Những Thủ Thuật WordPress Đơn Giản Mà Cần Thiết
  • Những thủ thuật hay trong Photoshop không phải ai cũng biết

    Sử dụng bộ lọc màu của Instagram trong Photoshop

    Đã bao giờ bạn muốn các tấm ảnh của mình trông thật thú vị mà không cần phải sử dụng qua những ứng dụng di động chưa? Hãy nhấn vào đây để tải về bộ action giúp cho những tấm ảnh của bạn trở nên cực kì ấn tượng với các bộ lọc màu giống như trên Instagram.

    Làm sáng ảnh hơn

    Nếu như tấm ảnh của bạn bị thiếu sáng, bạn có thể làm cách sau đây để có thể cải thiện vấn đề này nhanh chóng và hiệu quả nhất. Trước tiên bạn hãy nhấn Shift + Ctrl + N để tạo thêm một layer, tiêu đề là Light hay bất kì tên nào bạn muốn đặt. Sau đó thì bạn chuyển ô Mode thành Overlay rồi tích vào “Fill with Overlay-neutral color 50% grey”. Tiếp theo hãy mở công cụ Dodge Tool rồi thiết lập thông số explosure lên mức khoảng 25%, chọn highlights, shadows hay midtones để có thể tác động vào dải ánh sáng trong bức hình của bạn. Ngoài ra bạn cũng có thể dụng thêm Burn Tool để tăng cường đổ bóng (shadows).

    Chỉnh sửa nhiều ảnh cùng lúc

    Nếu như bạn là một người thường xuyên phải sửa ảnh chân dung, có lẽ bạn đã biết đến công cụ eyedropper phải không? Công cụ này có tác dụng lựa chọn vùng da không bóng rồi đè lên vùng da bóng bằng Brush (nên thiết lập ở mức Normal và Opacity 15%). Cách làm này có thể giúp bạn chỉnh sửa làn da bị bóng nhờn thành hết bóng.

    Cải thiện bảng màu

    Vẽ đường thẳng sử dụng Paintbrush

    Trừ việc bạn có một cổ tay cực chắc, không hề run rẩy cũng như có một con chuột cực đỉnh tầm cỡ trên $100, còn không thì việc vẽ một đường thẳng lên trên bức ảnh là một việc làm cực kì khó khăn. Nhưng sau khi đã học Photoshop bạn có thể làm việc này một cách hết sức đơn giản: khi sử dụng Brush, bạn chỉ cần giữ phím shift là được, nó sẽ tự vẽ cho bạn đường thẳng.

    Gắn Watermark cực dễ dàng

    Gia tăng sự sống động cho bức hình

    Một cách làm vô cùng dễ để tấm ảnh của bạn trở nên sống động hơn đó là hãy nhấn tổ hợp Ctrl + J để nhân đôi layer lên, tiếp theo bạn cần thiết lập layer mới trong chế độ Hard Light, bạn sẽ thấy tấm ảnh của mình trở nên sinh động hơn rất rất nhiều ngay sau đó.

    Lược bỏ hiệu ứng vết tròn dài trong Paintbrush

    Nếu như bạn tạo ra 1 nét dài bằng Paintbrush thì bạn sẽ thấy nó tạo ra 1 vệt dài tròn ở hai đầu (việc này thường hay xảy ra bởi sự phân chia những điểm ảnh trong mọi định dạng kĩ thuật số), để có thể tạo ra được một nét phẳng, bạn cần chọn 1 Brush rồi nhấn F5 để mở. Sau đó hãy chọn Brush Tip Shape rồi đổi khoảng cách từ khoảng 25% cho tới dưới 7%. Bạn cũng có thể lưu cái Brush này vào rồi chọn nó để dùng ngay tức khắc.

    Zoom theo góc nhìn từ trên cao xuống

    Nếu như bạn muốn zoom đế ngần 1 khu vực thì có thể giữ phím H rồi rê chuột vào trong tấm hình, góc nhìn fullscreen sẽ chuyển sang góc nhìn mà khu vực bạn vừa chọn ngay tức khắc. Tuy vậy, bạn vẫn cần một card đồ họa gỗ trợ OpenGL để có thể làm thao tác này.

    Nguồn: hocphotoshop.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Cắt Hình Trong Photoshop 2022
  • 8 Bước Đơn Giản Giúp Bạn Ghép Ảnh Trong Photoshop Cs6
  • 49 Thủ Thuật Photoshop Thông Minh Mà Bạn Cần Biết (Phần 3)
  • Xóa Mụn Trong Ảnh Bằng Photoshop Cc Hay Cs6
  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Bằng Photoshop Cs6
  • Thủ Thuật Hay Trong Power Point

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Hay Với Hình Ảnh Trong Powerpoint 2010
  • Unikey Thu Thuat Microsoft Office Powerpoint 2003 Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Thủ Thuật Đối Với Âm Thanh Trong Powerpoint 2010
  • Cách Ghép Ảnh Bằng Photoshop, Lồng Cắt Ghép 2 Hay Nhiều Ảnh Photoshop
  • Ứng dụng văn phòng (Thủ thuật POWERPOINT)

    MS PowerPoint – Bài 2: Tạo Slide trình diễn… Bắt đầu từ đâu?

    Hiển thị Task Pane (trong trường hợp đã bị đóng)

    Từ menu View, kích vào Task Pane (hoặc dùng phím tắt Ctrl + F1)

    Chọn các Task Panes khác nhau

    Kích vào mũi tên sổ xuống ở phần Other Task Panes và chọn Task Pane từ menu đó.

    Hiển thị mục New Presentation Từ menu File, kích vào New

    Mở bản trình diễn có sẵn Từ phần New Presentation, kích vào From existing psentation… để hiển thị hộp thoại New from Existing Presentation, sau đó chọn file muốn mở

    Ví dụ, bạn chọn file trình diễn đầu tiên đã được tạo từ bài 1.

    Kích vào nút Create New. Bản trình diễn đã mở và bạn có thể thay đổi nếu cần

    Tạo một bản trình diễn mới

    Kích vào Blank Presentation trong New Presentation Pane hoặc kích vào biểu tượng Newtrên thanh Standard (thanh công cụ chuẩn)

    Xuất hiện phần Slide Layout cho phép bạn chọn mẫu trình diễn đã có sẵn theo các cách bố trí văn bản, nội dung hoặc cả văn bản và nội dung

    Kích vào 1 kiểu bố trí cụ thể và bắt đầu tạo slide (bản trình chiếu)

    Outline và Slides Tabs

    Tab Outline cho phép hiển thị đường bao ngoài của tiêu đề và văn bản của mỗi slide trong bản trình diễn. Các Slides có thể được soạn thảo trong phạm vi đường bao này. Nếu bạn muốn chỉnh sửa văn bản và slide trong vùng đường viền, thanh công cụ Outlining sẽ được dùng để thực hiện công việc đó.

    Thay đổi kích thước Outline và Slides Tabs

    Kích vào khu vực tab Slides hoặc Outline

    Kích vào mũi tên xuống bên cạnh ô Zoom trên thanh Standard và chọn phần trăm bạn thích.

    Slides Tab hiển thị tất cả những slides trong bản trình diễn với hình ảnh nhỏ. Vùng Slides tab là một phương pháp dễ dàng để điều chỉnh bản trình diễn. Bạn có thể thay đổi một slide bằng cách kích vào nó

    4 cách hiển thị bản trình chiếu PowerPoint Để thấy các cách hiển thị khác nhau của PowerPoint, Từ thanh Menu, kích vào View, bạn sẽ nhìn thấy 4 kiểu xem. Kích vào từng cái cụ thể để thấy rõ.

    1, Normal View ( Chế độ xem thông thường): là cách hiển thị mặc định trong PowerPoint. Tât cả các slide đang căn chỉnh sẽ được hiển thị, bao gồm cả Slide Pane, Outline Slides và cả Notes Pane

    2, Slide Sorter View ( Chế độ sắp xếp Slide): Cách này hiển thị tất cả các slides trong bản trình diễn nhỏ. Giúp bạn xếp lại thứ tự, thêm vào, hoặc xóa bỏ các slide. Bạn cũng có thể xem trươc các hình ảnh áp dụng cho từng slides

    3, The Slide Show View ( Chế độ trình chiếu Slide): Cách này cho phép bạn xem bản trình diễn như bản trình chiếu. Bản trình diễn của bạn hiện lệ trên tòan màn hình và bạn có thể xem được các hiệu ứng hoạt ảnh trình chiếu của nó.

    4, The Notes View ( Chế độ xem có phần ghi chú): Phần ghi chú sẽ hiển thị như khi sẽ in ấn ra. Phần chú ý như một phiên bản nhỏ của slide và nội dung chú ý được nhập vào trong phần Notes Pane ở bên dưới slide.

    MS PowerPoint – Bài 3: Các thanh công cụ của PowerPoint

    Thanh công cụ PowerPoint dùng để làm gì? PowerPoint có 13 thanh công cụ, gồm cả Task Pane. Theo mặc định, thanh Standard (thanh công cụ chuẩn), Formatting (thanh định dạng) và Drawing (thanh công cụ vẽ) đã được hiển thị sẵn.

    Các thanh công cụ khác chỉ được sử dụng cho từng chức năng riêng biệt trong PowerPoint.

    Hiện một thanh công cụ

    Từ menu View, chọn Toolbars sau đó lựa chọn thanh công cụ mà bạn muốn hiển thị (bạn sẽ nhìn thấy dấu chọn bên cạnh thanh công cụ khi đã hiển thị)

    Ẩn một thanh công cụ

    Từ menu View, chọn Toolbars

    Lựa chọn thanh công cụ muốn ẩn (bạn sẽ không nhìn thấy dấu chọn bên cạnh thanh công cụ khi nó được ẩn)

    Thanh công cụ chuẩn

    Các biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn Standard thường là những hoạt động thường dùng đối với văn bản. Khi đưa con trỏ chuột lên một biểu tượng, bạn sẽ thấy rõ tác dụng và mô tả của biểu tượng đó. Kích vào biểu tượng/hành động mà bạn muốn áp dụng cho slide.

    Các biểu tượng trên thanh công cụ Standard và chức năng của nó:

    Thanh công cụ định dạng

    Thanh công cụ định dạng đặt ở vị trí gần phía trên màn hình. Mỗi biểu tượng thanh công cụ có chức năng riêng cho phép bạn thay đổi các hiệu ứng đối tượng trong slide PowerPoit.

    Các biểu tượng trên thanh công cụ Formatting và chức năng:

    Chèn thêm một slide mới Từ menu Insert, kích vào New Slide.

    Hoặc kích vào biểu thượng New Slide trên thanh công cụ Formatting

    Chèn một bản sao Slide

    Từ menu Insert, kích vào Duplicat Slide

    Sao chép và dán Slides

    Bạn có thể sao chép va dán các slide trong phần Normal View với tab Outline và Slides hoặc trong chế độ xem Slide Sorter

    Sao chép slide với Outline

    Kích vào biểu tượng slide mà bạn muốn sao chép

    Kích vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ Standard.

    Hoặc kích chuột phải lên biểu tượng slide và chọn Copy

    Dán slide

    Kích vào biểu tượng slide hoặc vị trí muốn đặt slide vừa sao chép

    Kích vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ Standard. Hoặc kích chuột phải lên biểu tượng slide và lựa chọn Paste

    : Bạn cũng có thể copy và paste slide với tab Slides hoặc trong chế độ Slide Sorter.

    Xóa Slides

    Bạn có thể xóa slide trong chế độ xem Normal với tab Outline và Slides hoặc chế độ xem Slide Sorter

    Xóa slides với Outline

    Kích vào biểu tượng slide của slide mà bạn muốn xóa

    Từ menu Edit, kích vào Delete Slide.

    Hoặc kích chuột phải lên biểu tượng slide của slide mà bạn muốn xóa và lựa chọn Delete Slide

    Xóa Slide với tab Slides

    Kích vào Slide thu nhỏ của slide mà bạn muốn xóa

    Từ menu Edit, kích vào Delete Slide

    Hoặc kích chuột phải trên slide thu nhỏ của slide bạn muốn xóa và lựa chọn Delete Slide

    Xóa slides trong chế độ xem Slide Sorter

    Kích vào slide thu nhỏ của slide bạn muốn xóa

    Từ menu Edit, kích Delete Slide.

    Hoặc kích chuột phải vào slide thu nhỏ của slide bạn muốn xóa và lựa chọn Delete Slide

    MS PowerPoint – Bài 4: Mẫu thiết kế PowerPoint

    Sau khi áp dụng một mẫu thiết kế PowerPont, thì mỗi khi bạn thêm vào một slide thì slide mới đó sẽ có giao diện tương tự như một bộ của slide mẫu. Bạn có thể sử dụng mục New Presentation để tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu thiết kế.

    Tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu thiết kế

    Kích vào From design template trong ô New Presentation

    Bạn sẽ thấy ngay các mẫu thiết kế sẵn được hiển thị bên dưới. Ví dụ, nếu kích vào mẫu Mountain Top bạn sẽ thấy slide được thay bằng mẫu như hình dưới:

    Màu nền của slide có sẵn và bạn chỉ cần chèn văn bản vào

    Trình AutoContent Wizard của PowerPoint

    AutoContent Wizard cho phép bạn tạo một trình chiếu dựa trên nội dung và thiết kế được gợi ý sẵn. Tính năng này sẽ cung cấp ý tưởng tạo trình chiếu sẵn cho bạn và chỉ cần chỉnh sửa những thông tin cần thiết hoặc thêm vào những điểm riêng mà bạn cần nhấn mạnh.

    Tạo một bản trình chiếu mới sử dụng Autocontent Wizard

    – Kích vào From AutoContent Wizard… trong ô New psentation

    – Hiển thị hộp thoại AutoContent Wizard, kích vào Next để tiếp tục.

    – Bạn cần lựa chọn một kiểu trình chiếu muốn tạo. Nếu kích vào nút All, sau đó bạn có thể sử dụng thanh cuộn để di chuyển xuống những danh sách và lựa chọn kiểu trình chiếu.

    : Một vài lựa chọn hiển thị có thể chưa được cài đặt trên hệ thống và bạn sẽ được hỏi đưa đĩa cài đặt Microsoft Office vào để cài đặt thêm trước khi sử dụng.

    – Kích vào nút Next để tiếp tục

    – Bước tiếp theo là quyết định cách bạn sẽ sử dụng bản trình chiếu. Mặc định On-screen psentation được chọn.

    – Kích vào Next để tiếp tục.

    – Bạn có thể nhập một tiêu đề và thông tin cuối trang (footer) cho bản chình chiếu

    – Kích vào nút Next để tiếp tục

    – Kích Finish để hoàn thiện quá trình tạo thông qua AutoContent Wizard.

    – Sau đó bạn có thể cần mở từng slide ra, dựa theo các hướng dẫn mà AutoContent Wizard đã tạo để chỉnh sửa nội dung cho phù hợp.

    MS PowerPoint – Bài 5: Tạo Slide trình chiếu thủ công

    Trong bài trước chúng tôi đã hướng dẫn cho các bạn cách tạo trình chiếu theo một mẫu thiết kế có sẵn với các kiểu chữ, phối màu và bố cục phù hợp. Trong bài này chúng ta sẽ học định dạng slide trình chiếu một cách thủ công dựa trên màu sắc và layout mà chương trình có hỗ trợ.

    Chọn Layout cho slide của bản trình chiếu

    Slide layout trong PowerPoint là việc sắp xếp vị trí các thành phần trong một giao diện slide. Mỗi một slide chứa các thành phần khác nhau đi kèm với nội dung và kiểu chữ khác nhau. Một slide cơ bản được phân tách thành tiêu đề (title) và nội dung cơ bản.

    Hiển thị lại phần Slide Layout (nếu đã bị đóng)

    – Từ menu Format, kích vào Slide Layout

    Áp dụng layout văn bản cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, phần Text Layouts, kích vào layout đặc biệt mà bạn muốn

    – Text Layout thông thường chỉ chứa văn bản. Các layout đó bao gồm: Text Slide (Chỉ có nội dung văn bản), Title Only (Chỉ có tiêu đề), Title and Text (Tiêu đề và nội dung), Title and 2-Column Text (Tiêu đề và 2 cột nội dung), Title and Vertical Text (Tiêu đề và nội dung theo chiều dọc), và Vertical Title and Text (Tiêu đề dọc và văn bản)

    Áp dung layout nội dung cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, phần Content Layouts, kích vào kiểu layout mà bạn muốn

    – Content layouts bao gồm: Charts, Clip Art, Pictures, Tables, Diagrams or Organization Charts, hoặc Media Clips

    Áp dụng layout nội dung và văn bản cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, tại Text and Content Layouts kích vào layout mà bạn muốn

    – Text and Content Layouts bao gồm văn bản, ngoài ra có cản bản đồ, bảng… trong cùng một slide.

    Áp dụng các layout khác cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, tại Other Layouts kích vào kiểu layout mà bạn muốn

    – Other Layouts là các layout khác ngoài văn bản, nội dung, và văn bản kèm nội dung.

    Định dạng nền cho bản trình chiếu Các nền có thể áp dụng cho bản slide, bản ghi chú, thông báo trong PowerPoint. Tuỳ chọn nền (Backgroud) có thể thay đổi được màu sắc, Gradient, Texture, Pattern, hoặc Picture.

    Lựa chọn màu nền cho bản trình chiếu

    – Từ menu Format, kích vào Background

    – Kích vào mũi tên sổ xuống và lựa chọn màu mà bạn thích, sau đó kích vào Apply.

    – Kích vào More Colors để chọn màu thêm

    Lựa chọn hiệu ứng nền cho bản trình chiếu

    – Từ menu Format, kích vào Background

    – Kích vào mũi tên xuống và chọn Fill Effects. Hộp thoại Fill Effects xuất hiện

    – Chọn thẻ Gradient, Texture, Pattern, hoặc Picture để áp dụng hiệu ứng. Chọn màu mà bạn thích.

    – Sau khi đã lựa chọn xong màu phù hợp, kích OK

    – Trở lại cửa số Background, có 4 nút sau:

      • Apply to All: Áp dụng định dạng cho tất cả bản trình duyệt
      • Apply: Áp dụng định dạng nền cho bản trình duyệt hiện tại
      • Cancel: Bỏ qua định dạng nền
      • Preview: Xem trước màu nền đã chọn

    – Kích vào nút nào mà bạn cần

    Đầu trang và chân trang bản trình chiếu

    Đầu trang (Header) và chân trang (Footer) bao gồm văn bản, slide hoặc số trang, và ngày tháng bạn muốn hiển thị ở trên hoặc dưới một trang slide. Bạn có thể sử dụng header và footer trên từng slide riêng lẻ hoặc áp dụng cho toàn bộ bản trình chiếu.

    Chèn Headers and Footers

      Từ menu View, kích vào Header and Footer. Hộp thoại Header and Footer xuất hiện

    • Để chèn ngày và giờ, tích vào hộp Date and time
    • Để đánh số trang cho bản trình chiếu, tích vào hộp Slide number
    • Nếu bạn chèn vào chân trang, phải chắc chắn rằng phần Footer đã được chọn và gõ nội dung vào.
    • Kích vào Apply để áp dụng cho slide hiện hành. Kích vào Apply to All để áp dụng cho tất cả các slide.

    Đánh số tự động (Bullets and Numbering)

    Bullets and Numbering là công cụ dùng để đánh số tự động. Bullets and numbering cho bạn lựa chọn các kiểu dáng, cỡ và màu sắc khác nhau có thể áp dụng.

    Thêm hoặc bỏ ký đánh tự đầu dòng

    • Để làm nổi bật đoạn văn bản, bạn có thể muốn thêm hoặc bỏ các ký tự phân mục đầu dòng
    • Kích vào biểu tượng Bullets trên thanh công cụ Formatting

    Thay đổi kiểu ký tự đầu dòng

      Từ menu Format, kích vào Bullets and Numbering

    Tạo bullets tùy ý

    • Từ menu Format, kích vào Bullets and Numbering
    • Từ hộp thoại Bullets and Numbering, kích vào nút Customize để hiển thị hộp thoạiSymbol
      Lựa chọn một kiểu bullet phù hợp và kích OK

    Thêm hoặc bỏ số tự động

    • Để làm nổi bật đoạn văn bản có thể bạn muốn thêm hoặc gỡ bỏ số tự động
    • Kích vào biểu tượng Numbering trên thanh công cụ Formatting

    Thay đổi kiểu số tự động Thay đổi màu ký tự đầu dòng hoặc số tự động

    MS PowerPoint – Bài 6: Thanh công cụ Drawing

    Thanh công cụ Drawing trong PowerPoint sẽ cung cấp nhiều lệnh cho việc tạo và hiệu chỉnh đồ họa. Thanh công cụ này được đặt ở phía dưới màn hình PowerPoint. Hiển thị thanh công cụ drawing

    Từ menu View, vào Toolbars và chọn Drawing

    Đây là một số biểu tượng và chức năng của thanh công cụ Drawing

    Thêm AutoShape

    – Kích vào biểu tượng AutoShape trên thanh công cụ Drawing để hiển thị menu AutoShape

    – Kích vào AutoShape bạn muốn sử dụng

    – Kích vào vị trí bạn muốn bắt đầu vẽ đối tượng.

    – Giữ chuột trái đồng thời kéo để đối tượng được vẽ theo ý muốn

    – Nhả chuột ra khi hình đã cân đối

    – Để điều chỉnh hình, lựa chọn hình và kéo móc điều chỉnh

    Vẽ một dòng

    – Kích vào biểu tượng Line từ thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột thay đổi thành dấu cộng

    – Kích vào vị trí mà bạn muốn để bắt đầu kéo. Nhả chuột khi nào bạn muốn kết thúc

    Vẽ một mũi tên ở đầu

    – Kích vào biểu tưởng Arrow trên thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột thay đổi thành dấu cộng khi mà con trỏ chuyển lên slide

    – Kích vào vị trí mà bạn muốn điểm bắt đầu và kéo. Nhả chuột khi muốn kết thúc

    Vẽ một hình chữ nhật

    – Kích vào biểu tượng Rectangle trên thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột thay đổi thành dấu cộng

    – Kích vào vị trí mà bạn muốn đặt hình chữ nhật hay hình lập phương để bắt đầu. Khi kết thúc, nhả con trỏ chuột

    Vẽ hình bầu dục

    – Kích vào biểu tượng Oval trên thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột tha

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Lỗi Thường Gặp Trên Slide Powerpoint Và Cách Khắc Phục
  • Thủ Thuật Trình Chiếu Powerpoint 2010
  • Thủ Thuật Powerpoint 2010: Trình Chiếu
  • Thủ Thuật Office Powerpoint 2007(P1): Thiết Kế Slide
  • Những Cách Tiết Kiệm Pin Cho Macbook
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Thủ Thuật Excel Hữu Ích Dành Cho Kế Toán
  • 2 Thủ Thuật Excel Vô Giá Dành Cho Dân Kế Toán, Kiểm Toán
  • Tổng Hợp Cách Sử Dụng Excel 2010 2022
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel 2007, 2010, 2013+
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel
  • Trong quá trình làm việc với Excel chúng ta thường xử lý công việc theo một quy trình có sẵn, các bước được lặp lại cố định. Đó là cách thông thường và thuận tiện nhất nhưng để xử lý nhanh, chính xác và đạt hiệu quả cao trong công việc thì các bạn nên áp dụng thêm các thủ thuật sau:

    Bình thường các bạn sẽ dùng tay để nhập ngày hoặc giờ hiện tại vào ô nhưng nếu phải nhập thường xuyên và nhập vào nhiều ô thì rất mất thời gian hãy dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + ; để giải quyết việc này.

    Nếu bạn muốn sao chép nội dung của một ô sang các ô liền kề, bạn có thể nhấp vào hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô đã chọn và kéo. Tuy nhiên với các bảng tính lớn, chứa nhiều dữ liệu điều này có thể gây khó khăn vì bạn phải giữ nút chuột trái và đợi Excel cuộn xuống cuối trang tính. Để giải quyết vấn đề này, các bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào Fill handle nó sẽ ngay lập tức sao chép nội dung ô xuống các ô còn lại của hàng hoặc cột.

    Sử dụng AutoSum sẽ giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng nhập công thức để tính tổng số liệu của một cột, một hàng, hay nhiều cột và hàng liền kề nhau trong bảng tính. Bạn có thể truy cập lệnh AutoSum từ Tab Home hoặc Tab Formulas nhưng có một phím tắt giúp thao tác nhanh hơn là Alt + =.

    Mặc dù chưa tạo công thức, nhưng bạn vẫn có thể tìm thấy tổng, trung bình hoặc số lượng của một vùng dữ liệu đang được bạn lựa chọn. Đó là do Excel cung cấp công cụ tự động tính toán các giá trị này mỗi khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu trong trang tính.

    Sau khi hoàn thành việc tính toán số liệu trong bảng tính, chúng ta thường nghĩ tới việc định dạng lại bảng tính cho đẹp hơn, chuyên nghiệp hơn. Để giúp cho bảng tính được nhất quán mà không mất nhiều thời gian để định dạng bạn hãy sử dụng công cụ Format Painter.

    Điều quan trọng khi tạo biểu đồ trong Excel là đảm bảo rằng nó luôn luôn tự động cập nhật dữ liệu, ngay cả khi bạn thêm hoặc chỉnh sửa nhiều dữ liệu sau này. Thông thường, bạn sẽ tự điều chỉnh phạm vi dữ liệu của biểu đồ để cập nhật nhưng điều này khiến bạn mất nhiều thời gian khi phải thường xuyên cập nhật.

    Khi mới làm việc với dữ liệu trong Excel chúng ta thường loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, không biết chính xác những gì mình đang muốn làm. Rất may là Excel đã cung cấp cho chúng ta công cụ Quick Analysis có chứa những tùy chọn giúp định hình được công việc tiếp theo cần phải làm đối với vùng dữ liệu này là gì.

    Đôi khi sự hiển thị dữ liệu theo dạng hàng sẽ gây khó khăn cho chúng ta nếu nhiều cột được thêm vào. Vậy giải pháp khắc phục nhanh nhất là chúng ta sẽ hiển thị lại dữ liệu thành dạng cột.

    Đối với một Workbook có chứa nhiều Sheet, để di chuyển đến một Sheet bất kỳ ta phải nhấn con trỏ chuột vào hình tam giác nhỏ trên thanh Sheet tab hoặc dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + Page Up (di chuyển đến Sheet tiếp theo), Ctrl + Page Down (di chuyển về Sheet sau đó).

    10. Sao chép nhanh một Sheet

    Khi không muốn làm việc với một Sheet trắng hoặc muốn có một Sheet mới chứa dữ liệu và định dạng giống với Sheet đang có thì cách nhanh nhất là sao chép thêm Sheet.Việc sao chép diễn ra nhanh chóng với thao tác đơn giản, đó là giữ phím Ctrl đồng thời nhấp chuột vào Sheet muốn sao chép rồi kéo chuột. Khi bạn thả chuột, ngay lập tức một Sheet mới giống hệt với Sheet ban đầu sẽ được tạo ra.

    Để thêm ô/hàng/cột vào bảng tính của mình bãn hãy dùng tổ hợp phím: Ctrl – Shift – (+) . Chỉ cần chọn ô/hàng/cột, sau đó nhấn đồng thời ba phím CtrlShift và dấu cộng (+), một menu chèn ô/hàng/cột sẽ xuất hiện. Thực hiện thao tác chèn mong muốn sẽ thu được ô/hàng/cột mới.

    Excel cung cấp cho các bạn công cụ Merger Cells để gộp hai hay nhiều ô lại thành một ô lớn. Nhằm giúp dữ liệu được hiển thị tốt hơn, nội dung được cấu trúc gọn gàng hơn. Tuy nhiên, các ô được gộp lại với nhau lại tạo ra một số vấn đề hạn chế trong bảng tính.

    Các công thức của Excel luôn luôn đúng, nhưng kết quả có thể sai lệch so với thực tế do trong hệ thống có dữ liệu lỗi, không chính xác. Chúng ta có thể dùng lệnh “Find and Replace” để tìm các dữ liệu sai rồi thay thế bằng dữ liệu đúng nhưng trong một bảng tính lớn ta khó có thể tìm thấy tất cả các dữ liệu sai cùng một lúc. Trong trường hợp này, cách nhanh nhất để kiểm tra độ chính xác của dữ liệu là dùng lệnh Filter.

    Trong một bảng tính Excel lớn thường chứa nhiều công thức khác nhau và trong các công thức thường tham chiếu đến các ô hay vùng dữ liệu. Đối với những vùng thường xuyên được tham chiếu, nếu bạn đặt tên cho vùng sẽ giúp cho việc tính toán các dữ liệu trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, công thức ngắn gọn và dễ hiểu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Thủ Thuật Excel Văn Phòng Cơ Bản
  • Các Thủ Thuật Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Thủ Thuật Excel Cực Hay Dành Cho Dân Kế Toán #1
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Excel Cho Kế Toán
  • 12 Thủ Thuật Excel Cần Thiết Cho Dân Văn Phòng
  • Tổng Hợp Những Thủ Thuật Pts Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cắt Ảnh Trong Photoshop – Hướng Dẫn Cắt Hình Trong Photoshop
  • Hướng Dẫn Cắt Ảnh Theo Ý Muốn Trong Photoshop
  • Cách Cắt Ảnh Trong Photoshop Theo Ý Muốn (Đơn Giản)
  • Cao Thủ Photoshop Nào Cũng Phải Biết
  • Khóa Học Photoshop Kiến Trúc, Nội Thất, Quy Hoạch
  • Photoshop là phần mềm thiết kế đồ họa thú vị, nó cho phép bạn chỉnh sửa, ghép ảnh chuyên nghiệp nhất. Đây cũng là phần mềm thiết kế đồ họa thân thiện và phổ biến nhất hiện nay. Công cụ sáng tạo và hiệu ứng biên tập của Photoshop cho phép tạo sản phẩm một cách nhanh chóng và hoàn hảo. Phần mềm thiết kế đồ họa này cũng có khả năng tương thích với rất nhiều chương trình hay phần mềm thiết kế đồ họa khác của Adobe như Illustrator, Premiere, Encore, After After Effects. Bạn muốn học Photoshop căn bản? Hãy tham khảo bài viết sau của FPT Arena.

    1. Giới thiệu về phần mềm thiết kế đồ họa Photoshop

    Photoshop viết tắt là pts nằm trong top 10 phần mềm thiết kế đồ họa chuyên nghiệp và phổ biến nhất hiện nay. Các chức năng chính của Photoshop là chỉnh sửa ảnh. Đây là phần mềm mà các Designer bắt buộc phải biết trong lĩnh vực thiết kế đồ họa. Bên cạnh chỉnh sửa ảnh, phần mềm này còn được sử dụng phổ biến trong thiết kế hiển thị. Hiện nay, Photoshop là phần mềm đồ họa Bitmap mạnh mẽ nhất. Phần mềm này cũng được đưa vào giáo trình giảng dạy của các trường đại học, cao đẳng hay trường nghề. Học pts hiện nay được khá nhiều mọi người quan tâm, tìm hiểu vì nó rất cần thiết cho các nhu cầu cá nhân lẫn công việc.

      Trong thiết kế đồ họa, chỉnh sửa ảnh là việc sử dụng phần mềm Pts để chỉnh sửa những bức ảnh hay ảnh Bitmap có sẵn. Là việc loại bỏ những chi tiết không mong muốn hay tách một phần của bức ảnh để làm tài nguyên cho quá trình thiết kế. Thiết kế trong thiết kế đồ họa là việc sử dụng các hình ảnh bên ngoài hoặc hình ảnh đã được xử lý, sử dụng các công cụ vẽ Photoshop để cắt ghép, thêm văn bản nhằm tạo ra sản phẩm hoàn hảo.

    2. Các nhóm phím công cụ trong Photoshop

    Khi học pts cơ bản bạn cần lưu ý các nhóm phím tắt, và công cụ sau đây :

    • Nhóm phím Marquee Tool

    • Nhóm phím Magic Wand Wand Tool

    • Công cụ Crop – Cropper Tool

    • Công cụ Spot Healing Brush Tool – Brush Tool

    • Công cụ Clone Stamp Tool – History Brush Tool

    • Công cụ Eraser Tool – Gradient Tool

    • Công cụ Pen Tool

    • Công cụ Rectangle Tool

    • Công cụ Text – công cụ Zoom

     

    3. Các thao tác cơ bản khi học sử dụng Photoshop

    3.1 Mở File ảnh trong Photoshop

    3.1.1 Mở ảnh trong Photoshop

    3.1.2 Mở nhiều ảnh trong Photoshop

    3.2 Lưu File ảnh trong Photoshop

    3.2.1 Lưu File với Save As

    Bước 1: Chọn File Bước 2: Save As (hình dưới)

    Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Bước 4: Điền tên File Bước 5: Điền vị trí muốn lưu thư mục

    Bước 6: Nhấn vào Save as type (hình dưới)

    Bước 7: Chọn Save (hình dưới)

    3.2.2 Lưu File ảnh với Save for Web

    Bước 1: Chọn File Bước 2: Export Bước 3: Save for Web hoặc tổ hợp phím Ctrl + Alt + Shift + S Bước 4: Lựa chọn định dạng và thay đổi kích thước nếu muốn Bước 5: Chọn Save để lưu, chọn tên, thư mục lưu ảnh

    4. Học cách tạo Layer mới trong Photoshop

    Cách 1

    • Menu

    • Chọn Layer

    • New Layer hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + N

    • Xuất hiện hộp thoại, nhập tên Layer

    • Chọn các thuộc tính của Layer mới tạo

    • Nhấn OK

    Cách 2

    • Hộp thoại Layer (phía bên phải)

    • Chọn biểu tượng New Layer (gần thùng rác)

    • Layer mới tự động được tạo gồm Layer 1, Layer 2,…

    5. Học chỉnh sửa ảnh bằng Adobe Photoshop

    5.1 Các điều khiển

    • Thanh Menu: Gồm các tùy chọn như lưu, chỉnh sửa và tùy chỉnh bố cục

    • Thanh Toolbar: Gồm các công cụ chính, nó nằm ở rìa bên trái

    • Panel: Là bảng bên phải màn hình, nó bao gồm Layer và bảng điều chỉnh Adjusts

    5.2 Học pts: Chỉnh sửa ảnh không gây hư hại

    Chỉnh sửa ảnh không gây hư hại là thực hiện việc chỉnh sửa nhưng không thao tác trực tiếp lên ảnh gốc. Bạn có thể nhấn vào một tùy chọn trong bảng Adjustments để nó tự động tạo một lớp điều chỉnh mới.

    5.3 Cắt, làm thẳng

    • Tại thanh Option, chắc chắn Delete Cropped Pixels không được tích

    • Kéo tay nắm giữa phía đáy, đầu, góc và bên cạnh bức ảnh cho đến khi bạn hài lòng nhất. Có thể nhập tỷ lệ hay kích thước cụ thể trên thanh Option

    • Nhấn Enter

    • Nhấn C sau khi điều chỉnh bản cắt

    • Vẽ đường dọc đường chân trời

    • Thả chuột

    • Nhấn Escape để hủy hoặc Enter để xác nhận

    5.4 Học pts: chỉnh, phơi sáng

    5.5 Tăng màu sắc

    • Tới bảng Adjustments

    • Chọn Vibrance

    • Xuất hiện 2 thanh trượt là Saturation (thay đổi màu sắc bằng nhau) và Vibrance (tập trung vào màu ít bão hòa và không ảnh hưởng đến những màu đã đủ sáng)

    5.6 Thêm tương phản với Levels

    • Kéo tab bên trái vào trong đến khi nó trùng với cụm dữ liệu đầu tiên của biểu đồ

    • Thực hiện tương tự với tab bên phải

    5.7 Sửa cân bằng trắng với Levels

    • Đến bảng Adjustments

    • Chọn Eyedropper bên trái bảng điều khiển

    • Xác định chính xác vùng màu xám trong ảnh

    • Nhấp vào phía trong vùng màu xám

    5.8 Loại bỏ đối tượng

    • Làm nổi bật lớp nền

    • Nhấn Ctrl + J (Windows) hoặc Cmd + J (Mac)

    5.9 Loại bỏ mắt đỏ

    • Chọn công cụ RedEye Tool

    5.10 Loại bỏ bụi, khuyết điểm

    • Mở ảnh muốn chỉnh sửa

    • Chọn Spot Healing Brush Tool hoặc nhấn phím J

    • Làm cho khuyết điểm, bụi lớn hơn hoặc nhỏ hơn bằng cách chọn 1 kích thước phù hợp từ thanh Options hay dùng phím khung vuông

    • Chọn vùng cần sửa (vẽ vòng tròn xung quanh)

    • Kéo thả tại vùng ưng ý

    5.11 Loại bỏ đối tượng lớn hơn

    • Sử dụng công cụ Marquee Tool (M)

    • Vẽ hình vuông xung quanh hay dùng công cụ Lasso (L) vẽ xung quanh đối tượng

    • Đến Edit

    • Chọn Fill

    • Chuyển Content thành Content Aware

    • Nhấn Enter

    6. Nên học photoshop chuyên nghiệp ở đâu?

    Viện Đào Tạo Quốc Tế FPT

    FPT Arena Multimedia – http://arena.fpt.edu.vn

    Câu hỏi thường gặp

    Học Photoshop yêu cầu kỹ năng gì?

    • Khả năng quan sát và tư duy thẩm mỹ
    • Nhanh nhạy với các xu hướng thiết kế, màu sắc,…
    • Nắm vững kiến thức lý thuyết và chuyên ngành về thiết kế đồ họa
    • Sử dụng thành thạo các công cụ trong Photoshop như Crop, Pen Tool, Eraser Tool, Text, Zoom,…

    Theo các Designer chuyên nghiệp, Photoshop là phần mềm thiết kế được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế đồ họa. Theo đó, để có thể học Photoshop, bạn cần có những kỹ năng cần thiết của một Designer như:

    Có thể tự học Photoshop không?

    Bạn hoàn toàn có thể lựa chọn tự học Photoshop tại nhà thay vì đến học tại các trung tâm. Khi tự học, bạn có thể tham gia các hội nhóm tự học Photoshop trên mạng xã hội, subscribe các kênh Youtube chuyên về Photoshop,… Tuy nhiên, bạn chỉ nên lựa chọn tự học Photoshop nếu như có khả năng quyết tâm cao, sự chăm chỉ cũng như quỹ thời gian phù hợp.

    Nên tự học Photoshop hay đến trung tâm?

    Tự học Photoshop là một lựa chọn không tồi. Tuy nhiên, nếu bạn đã từng tự học thiết kế và đạt những hiệu quả nhất định thì việc này không thành vấn đề. Ngược lại, nếu như bạn chưa có kiến thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm thì tự học đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải cố gắng gấp 2 lần. Theo đó, để đạt hiệu quả và tiết kiệm thời gian, bạn có thể kết hợp cả hai phương pháp kể trên với nhau. Nền tảng kiến thức chuyên ngành tại các trường đào tạo chuyên nghiệp khi được nghiên cứu, tìm tòi kỹ càng sẽ giúp bạn nhanh đến đích hơn.

    Khóa học Photoshop chuẩn bao gồm những gì?

    • Các nguyên lý cơ bản trong thiết kế
    • Thiết kế và sắp đặt chữ
    • Thiết kế và minh họa kỹ thuật số
    • Xử lý hình ảnh
    • Các khái niệm về nhiếp ảnh và xử lý ảnh hậu kỳ
    • Đồ án thiết kế, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu

    Khóa học Photoshop chuẩn không chỉ đem đến cho bạn kiến thức thiết kế hay luyện kỹ năng sử dụng kỹ năng sử dụng Photoshop mà diễn ra theo chuẩn với các môn học:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Hay Photoshop Dành Cho Mọi Level
  • 4 Bước Làm Mịn Da Bằng Photoshop Chuyên Gia Hay Làm
  • Làm Mịn Da Bằng Photoshop Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Tẩy Mụn Bằng Photoshop – Cách Tẩy Mụn Trên Ảnh Bằng Ps
  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Bằng Photoshop
  • Những Thủ Thuật Hay Khi Dùng Skype

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Sử Dụng Skype Hữu Dụng
  • Sky A910 (Vega Iron 2) Chính Hãng
  • Thủ Thuật Xử Lý Nhanh Sky A890 Lỗi Cảm Ứng Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Điện Thoại Sky A870 Toàn Tập
  • 10 Thủ Thuật Sử Dụng Skype Hiệu Quả
  • Skype là phần mềm hỗ trợ chat, gọi video tốt nhất hiện nay. Vì vậy, Microsoft đã liên tục nâng cấp và hỗ trợ những tính năng mới hấp dẫn cho nó.

    Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn một vài mẹo nhỏ khá hay mà có thể bạn chưa biết.

    Chỉnh sửa tin nhắn đã gửi

    Nếu bạn gửi đi một tin nhắn và phát hiện ra một hoặc vài lỗi về kí tự trong tin nhắn, sau đó muốn nhắn một tin khác với lỗi được khắc phục, bạn sẽ phải gõ lại từ đầu.

    Tuy nhiên, có một cách nhanh hơn đó là hãy sử dụng phím mũi tên đi lên. Khi đó dòng tin nhắn vừa gửi sẽ hiển thị trợ lại và khi đó bạn chỉ việc sửa lại là xong.

    Cài đặt từ khóa chính dành để thông báo

    Nếu bạn thường xuyên thấy khó chịu bởi những thông báo khi có người muốn nói chuyện với bạn, bạn có thể thiết lập từ khóa để Skype dựa theo đó và chỉ hiển thị thông báo khi nội dung cuộc trò chuyện có từ khóa này.

    Thực hiện cuộc gọi trực tiếp từ danh bạ

    Để thực hiện một cuộc gọi từ danh bạ, bạn phải trải qua vài thao tác nhỏ khác nhưng sẽ nhanh hơn nếu như chỉ cần nhấn đôi chuột vào tên liên lạc là cuộc gọi sẽ được thực hiện ngay.

    Vô hiệu hóa biểu tượng bút chì khi soạn thảo

    Khi thực hiện việc trò chuyện bằng tin nhắn trong Skype, nếu người kia đang gõ văn bản, bạn sẽ thấy một biểu tượng bút chì nhỏ di chuyển trong khung trò chuyện. Và nếu bạn cảm thấy khó chịu hoặc không muốn quan tâm đến nó, hãy tắt nó đi.

    Bật tính năng phím tắt

    Skype cung cấp sẳn danh sách một số phím tắt để người dùng thực hiện nhanh một số thao tác trong quá trình sử dụng ứng dụng. Vậy chúng là những phím tắt nào?

    Thiết lập ID cho cuộc gọi từ tài khoản Skype của bạn

    Nếu bạn thực hiện một cuộc gọi nào đó từ tài khoản Skype của mình đến một số di động hoặc điện thoại cố định mà không muốn trên màn hình của các thiết bị này hiển thị một dãy “số lạ”, bạn có thể thiết lập cho mình một số ID cố định để bạn bè “nhận diện” khi bạn liên lạc.

    Xóa lịch sử trò chuyện và xác định khung thời gian lưu trữ

    Tuy nhiên, bạn cũng có thể lựa chọn việc xóa nội dung trò chuyện theo khoản thời gian xác định tại dòng Keep history for trước khi nhấn vào Clear History.

    Sao lưu và khôi phục danh bạ Skype

    Hoặc chọn lệnh Restore Contacts from File nếu muốn khôi phục lại danh bạn từ bản sao lưu trước đó.

    Dùng thêm 25 biểu tượng mặt cười ẩn trong Skype

    Vô hiệu hóa các biểu tượng ảnh động khi trò chuyện

    Nếu bạn không thích các biểu tượng cảm xúc “động đậy” và muốn chúng thôi “động đậy” trong khung trò chuyện, bạn có thể thực hiện việc vô hiệu hóa nó một cách dễ dàng.

    Tham khảo Hongkiat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Hay Cho Người Dùng Skype
  • Những Thủ Thuật Nên Biết Nếu Đang Dùng Skype
  • Những Thủ Thuật Skype Hay Và Hữu Ích
  • 12 Thủ Thuật Skype Cực Hay (Phần 2)
  • Thủ Thuật Google Docs Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×