Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010 / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Globaltraining.edu.vn

Tạo Trang Bìa Và Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010 / 2023

Tạo trang bìa và thủ thuật trong Microsoft Word 2010

b. Xóa trang bìa Để xóa trang bìa, bạn nhấn chuột vào thẻ Insert, nhấn nút Cover Page trong nhóm Pages, sau đó nhấn Remove Current Cover Page.

4.Tìm nhanh từ đồng nghĩa trong WordTra từ đồng nghĩa, phản nghĩa: Sử dụng tính năng Research, bạn còn có thể tra từ đồng nghĩa và từ phản nghĩa. – Trong thẻ Review, nhóm Proofing, bạn nhấn nút Thesaurus.

– Giữ phím Alt và nhấn chuột vào từ cần tra. Kết quả sẽ hiển thị trong khung Research ở bên phải.

– Để chèn từ đồng nghĩa hoặc phản nghĩa đó vào tài liệu hiện hành, nơi con trỏ đang đứng, bạn đưa chuột vào từ trong danh sách kết quả, nhấn chuột vào mũi tên bên cạnh từ, chọn Insert. – Để tìm tiếp từ đồng nghĩa / phản nghĩa của từ trong danh sách tìm được, bạn nhấn chuột vào từ đó trong danh sách kết quả. Ghi chú: Bạn có thể tìm từ đồng nghĩa, phản nghĩa trong ngôn ngữ khác (ngoài tiếng Anh) bằng cách nhấn chuột vào hộp danh sách bên dưới khung nhập liệu Search for và chọn một ngôn ngữ, ví dụ như tiếng Pháp (French) chẳng hạn.

Gửi file qua Email từ môi trường Word Dù vẫn hay mở hòm thư, chọn chức năng tạo mới rồi đính kèm file văn bản để gửi cho đối tác, bạn có thể thay đổi thói quen này bằng cách gửi ngay trên môi trường Word. Điều kiện là máy tính của bạn đã cài Outlook Express hoặc Microsoft Express.

Chọn New Tab, lần lượt đổi tên thành Tab Caculator, và group Tinh Toan Ở cột Choose commands from, chọn All commands, di chuyển thanh cuốn chọn Tools Calculate. Nhấn nút Add để thêm vào biểu tượng vào Tab Caculator Kế tiếp, bạn hãy nhập vào một phép tính, chẳng hạn ((90+10)*2)/50. Hãy đánh dấu khối phép tính này rồi nhấp chuột lên nút Tools Calculate. Kết quả của phép tính sẽ được trình bày ở góc dưới trái của cửa sổ soạn thảo văn bản (nằm ngay sau dòng chữ The sesult of the calculation is).

Thủ thuật tránh in văn bản ngoài ý muốn Có thể hàng ngày bạn vẫn soạn thảo tài liệu bằng chương trình Word, nhưng vì yêu cầu an toàn thông tin mà bạn tuyệt đối không được in ra một khi chưa cần thiết. Tuy nhiên, chức năng Print trên thanh công cụ của Word luôn thường trực sẵn sàng để thực hiện lệnh in cho dù bạn nhỡ tay bấm nhầm.

Để khống chế chức năng in tức thời không cần xác nhận của Word, bạn có thể thiết lập tùy chọn thông báo trước khi thi hành lệnh in. Tùy chỉnh này rất cần thiết trong trường hợp bạn thường xuyên xử lý hay xem lại những trang tài liệu bí mật nhất là trong văn phòng sử dụng máy in nối mạng.

Trước hết bạn cần nhấn vào nút Office có biểu tượng đặt tại góc đỉnh phía trái màn hình. Chọn nút Word Options, kế tiếp chọn Trust Center trong danh sách, rồi chọn nút Trust Center Settings

Và nhấn vào Privacy Options. Sau đó nhấn chuột đánh dấu mục Warn before printing… và bấm nút OK.

Ngoài ra còn có một cách định dạng khác đối với những tài liệu mang nội dung riêng tư, đơn giản đó là giải pháp không cho in văn bản ra giấy. Bạn cần lựa chọn toàn bộ trang văn bản ( Ctrl+A), sau đó bấm nút chuột phải và chọn mục Font trong trình đơn thả, đánh dấu vào mục Hidden rồi ấn nút OK.

Kết thúc bước này, nội dung văn bản của bạn đã được ẩn đi. Để hiện lại trên màn hình, bạn vào Tab File/Options, nhấn đánh dấu mục Hidden text sau đó đừng quên nhấn nút OK.

Hoàn thành bước này, toàn bộ nội dung văn bản hiển thị trở lại trên màn hình tuy nhiên nếu in bạn sẽ chỉ được kết quả là trang giấy trắng.

Mẹo in hình khổ giấy lớn bằng máy in nhỏ Bạn có một máy in màu chỉ in được cỡ giấy A4 nhưng lại muốn in ra những tấm ảnh có kích thước “khổng lồ” để trang trí trong gia đình? Công cụ mang tên “The Rasterbator” sẽ giúp bạn thực hiện điều tưởng như bất khả thi này.

#24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word / 2023

Tổng Hợp Thủ Thuật Hay Trong Word

Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trong MS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó. Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn. MS Word có một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

Bạn có thể làm như sau: vào Tools/Options…, chọn thẻ General trong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ.

Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

– Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”…

Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là… tự nhiên.

Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools/ Options… từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence andword spacing automatically và nhấn OK hai lần.

Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?

Trước khi xóa password, bạn cần download phần mềm Free Word and Excel password recovery (FWEpr) về máy.

Link download: Free Word and Excel password recovery

Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

– Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website.

– Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

– Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó:

+ Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác.

+ Khung From ( length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu. Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại.

Lúc này, đoạn text đã được “hoàn trả” dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).

Bạn thường soạn thảo văn bản trên Word và thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để “thay đổi không khí”, hãy dùng đến sự trợ giúp của MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có “tàng trữ” từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:

– Mở Word, vào menu Tools/Macro/Record New Macro.

– Trong mục Macro name, bạn gõ DoNothing.

– Nhấn nút Keyboard.

– Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.

Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.

Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào Tools/Macro/Macros, chọn Macro vừa tạo và nhấn Delete

Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

– Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh Table/Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel.

Nếu nhìn thấy công thức =SUM(LEFT) hoặc =SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được.

Ví dụ về cách tính toán trong ms word

Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đến Word nhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

Đầu tiên, vào File New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn OK. Hộp thoại Agenda Wizard xuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Word cung cấp sẵn và nhấn Next.

Qua phần Names, đánh dấu chọn ba mục đầu tiên và nhấn Next.

– Nhấp chuột phải vào chữ Agenda ở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.

– Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.

– Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký…

– Chọn dòng chữ Agenda topics và thay bằng chữ Kỳ họp, đồng thời xóa bỏ con số trong khung này.

– Cuối cùng, thay dòng chữ Special notes bằng chữ Kính mời và gõ vào nội dung thư mời.

Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

b. Vào Insert/Reference/Index and Tables…

c. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

Show page numbers: Hiển thị số trang.

Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

Show levels: Số cấp độ Heading.

Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word

Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác.

Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.

Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.

Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.

Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ: http://www.amfsoftware.com/wwcd.exe

Một khó khăn thường gặp khi chỉnh sửa bảng tính trong Word đó là bạn không thể biết được kích thước chính xác của các ô và các dòng. Thường thì khi vẽ bảng, trên Ruler xuất hiện các ô vuông đánh dấu kích thước nhưng liệu những ô vuông này có đủ để bạn tính toán chính xác bề ngang của cột và chiều cao của hàng?

Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym – từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN – không?

Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây. Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.

Bạn có 2 văn bản giống hệt nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, thủ thuật sau đây có thể sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách nhanh chóng.

Còn nếu bạn đã không bật Track changes từ trước thì làm thế nào để có thể tìm ra mọi thay đổi khác biệt trong 2 văn bản đây. Vẫn có cách, vẫn là Trach changes giúp bạn giải quyết mọi việc.

Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau – chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.

Có nhiều cách để bảo vệ văn bản của bạn – ngăn chặn người khác mở văn bản của bạn hoặc ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.

Có những cách sau đây để bảo vệ văn bản của bạn:

Thông thường Word luôn chọn thư mục My Documents là thư mục mặc định để lưu và mở các văn bản của người sử dụng. Tuy nhiên, Word cũng cho phép người sử dụng có thể thay đổi mặc định.

Bạn quen sử dụng một loại font chữ nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi. Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây.

6 Thủ Thuật Về Bảng Trong Microsoft Word / 2023

Table (bảng) là một công cụ cần thiết trong Microsoft Word để bạn có thể tạo ra những bảng số liệu với các phép tính đơn giản để minh họa cho văn bản của mình mà không cần phải làm trong Excel rồi chèn vào cho phức tạp. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ với các bạn 6 thủ thuật hữu ích và thú vị khi thao tác với Table trong Microsoft Word, giúp tạo những bảng tính đơn giản một cách hết sức nhanh chóng và thuận lợi.

1. Tính toán trong bảng

3. Canh đều chiều cao của tất cả các hàng hoặc chiều rộng của các cột

Trong trường hợp bảng của bạn có cùng một kiểu dữ liệu, để có thể định dạng bảng với các hàng có cùng chiều cao, hãy thực hiện như sau: Trước hết hãy kéo đường biên dưới cùng của bảng xuống vị trí tùy ý, nhằm mục đích tạo thêm không gian sử dụng để thay đổi kích thước các hàng, cũng có thể xuống hết trang. Sau đó chọn bảng hoặc bôi đen toàn bộ các ô rồi bấm chuột phải và chọn Distribute Rows Evenly, ngay lập tức các hàng sẽ được phân đều chiều cao một cách đẹp mắt. Tương tự, với các cột bạn chọn Distribute Columns Evenly.

4. Tách một bảng thành 2 hay nhiều bảng khác nhau

Để tách một bảng ra thành 2 bảng khác nhau, bạn có thể dùng cách tạo thêm một bảng mới khác rồi lần lượt chép dữ liệu cần tách vào bảng mới này. Tuy nhiên cách làm thủ công này có vẻ mất nhiều thời gian. Một phương thức đơn giản hơn, bạn có thể kéo chuột để chọn các hàng phía dưới hoặc phía trên của bảng đó rồi bấm tổ hợp phím Shift+Alt+Phím mũi tên xuống hoặc lên để chúng tách ra thành bảng khác. Nếu muốn tách ra thêm nhiều bảng nhỏ nữa, bạn thực hiện tương tự đối với các thành phần cần tách thêm.

5. Tạo tiêu đề thông minh cho các cột hẹp

Khi một bảng có nhiều cột, các cột sẽ trở nên quá hẹp nhìn không đẹp mắt, đó là chưa kể nếu tiêu đề của các cột quá dài, chúng sẽ tự động ngắt dòng khó xem. Giải pháp tốt nhất trong trường hợp này là xoay văn bản từ ngang thành đứng với cách làm như sau: chọn ô chứa tiêu đề của một cột hoặc chọn toàn bộ các ô cần chuyển rồi bấm chuột phải và chọn Text Direction, sau đó chọn hướng xoay văn bản (trái hoặc phải) và bấm OK. Bạn có thể nhập văn bản rồi xoay, hoặc xoay rồi mới nhập văn bản đều được.

Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word / 2023

1. Cách tạo đường viền cột văn bản:

Khi tạo thêm những đường viền bao quanh ở một cột nội dung văn bản, người đọc và cả người chỉnh sửa nội dung có thể dễ dàng nhận biết văn bản thuộc vị trí cột nào, từ đó thuận tiện hơn trong quá trình chỉnh sửa.

Bước 1:

Trong Word 2007, trước hết tại giao diện văn bản chúng ta sẽ nhấn vào biểu tượng Office và sau đó nhấn Word Options.

Bước 2:

Tiếp đến, người dùng nhấn chọn vào mục Advanced trong danh sách menu bên trái. Nhìn sang giao diện bên phải, chọn tới phần Show Document Content rồi tích chọn vào Show text boundaries. Cuối cùng nhấn OK để có thể tạo được đường viền cho cột văn bản.

2. Truy cập nhanh hộp thoại xử lý cột Columns:

3. Điều chỉnh kích thước, độ rộng cột:

Tùy theo từng yêu cầu của cột văn bản trong nội dung mà người dùng có thể điều chỉnh kích thước độ rộng của các cột. Đầu tiên, bạn mở hộp thoại Columns theo cách làm phần 2 bên trên. Tại giao diện hộp thoại Colums, để có được độ rộng của cột bằng nhau, chúng ta tích chọn vào Equal column width.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn tự điều chỉnh lại khoảng cách giữa của cột thì có thể bỏ dấu tích tại Equal column width. Tiếp đến điều chỉnh kích thước độ rộng của cột tại phần Width và khoảng cách giữa các cột tại Spacing.

4. Cách thêm nhiều cột nội dung Word:

Tại hộp thoại Columns, chúng ta có thể tạo thêm các cột cho nội dung văn bản tùy ý, với số lượng cột có sẵn ở mục Presets, hoặc chia bố cục cột sang phải và sang trái. Hoặc tự thêm số lượng cột nội dung văn bản trong mục Number of columns.

Khi bạn tích chọn vào Line between sẽ xuất hiện đường kẻ để ngăn cách giữa các cột, tạo bố cục rõ ràng hơn cho nội dung đang xử lý.

5. Chèn tiêu đề văn bản trong cột sau khi định dạng cột:

Khi chúng ta chèn thêm tiêu đề cho từng cột trong nội dung văn bản, người dùng có thể nắm bắt nội dung của một cột, cũng như các cột nhanh hơn, nhất là với những nội dung được chia thành nhiều cột.

Bước 1:

Trên cột cần đặt tiêu đề, tại dòng đầu tiên nhập tiêu đề cột, hãy bôi đen đoạn đó.

Bước 2:

Tiếp đến, tích chọn vào tab Page Layout, tích tiếp vào mục Columns và chọn One.

6. Ngắt cột văn bản nhanh hơn trong Word:

Để ngắt cột trong nội dung văn bản, chúng ta sẽ nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter, hoặc nhấn Enter nhiều lần để có thể xuống trang và chuyển sang cột kế. Tuy nhiên, nếu muốn ngắt cột nhanh hơn người dùng có thể thực hiện theo thao tác đơn giản sau.

Đầu tiên, đặt trỏ chuột tại đầu văn bản muốn chuyển sang cột kế bên, rồi nhấn tiếp vào Breaks rồi nhấn Column.

7. Canh đều nội dung giữa các cột văn bản:

Trong quá trình chia cột nội dung văn bản sẽ xuất hiện hiện tượng cột dài, cột ngắn. Điều này là do số lượng chữ trong nội dung của từng cột cũng như độ rộng của từng cột khác nhau. Điều này sẽ khiến bố cục của toàn bộ nội dung văn bản không đồng nhất. Để xử lý vấn đề này, với những cột có nội dung dài, chúng ta có thể thực hiện thao tác ngắt cột như cách làm phần 6 bên trên.

Như vậy, nội dung trong cột dài đó sẽ được chuyển sang cột kế tiếp. Tùy theo nội dung của từng cột và bố cục của từng bài mà người dùng lựa chọn vị trí nội dung để ngắt cột sao phù hợp nhất.