Thủ Thuật Với Picsart / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Globaltraining.edu.vn

Thủ Thuật Sử Dụng Vsco X, Picsart Gold Miễn Phí / 2023

Bạn có muốn sử dụng VSCO X, Picsart Gold miễn phí không? Đây là 2 ứng dụng chỉnh sửa ảnh không thể thiếu trên điện thoại của bạn. Bài viết hôm nay mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng VSCO X, Picsart Gold hoàn toàn miễn phí.

Thủ thuật sử dụng VSCO X, Picsart Gold miễn phí

Cài SSL Profile

Bước 1. Sử dụng trình duyệt Safari trên điện thoại sau đó vào link này để cài đặt SSL Profile: Download SSL Profile hoặc copy link bên dưới vào trình duyệt Safari.

http://bit.ly/vscopicsart

Nhấn vào Cho phép → Cài đặt → Cài đặt.

Bước 2. Cài đặt tin cậy chứng chỉ bằng cách vào Cài đặt → Cài đặt chung → Giới thiệu → Cài đặt tin cậy chứng nhận.

Tiếp theo bạn hãy bật Bật kích hoạt tin cậy chứng chỉ trong mục Charles Proxy CA → Tiếp tục.

Tải ứng dụng Quantumult

Bước 1. Tải ứng dụng Quantumult miễn phí.

Link tải ứng dụng: Quantumult (miễn phí)

http://bit.ly/configprofile

Bước 3. Quay lại mục Home trên Quantumult và bật VPN lên.

Lưu ý: Nếu vẫn chưa thành công thì bạn Download From… lại, sau đó bật / tắt VPN vài lần, thoát hẳn app và vào lại là được.

Bạn có thể thấy mình đang sử dụng Picsart Gold hoàn toàn miễn phí bằng thủ thuật trên.

Picsart Gold miễn phí cho iOS

Kết luận

Với thủ thuật nhỏ mà mình hướng dẫn ở trên bạn có thể sử dụng được VSCO X, Picsart Gold và nhiều ứng dụng iOS khác như VivaVideo, VideoShow, Memrise, Unfold+… hoàn toàn miễn phí cũng như sử dụng vĩnh viễn.

2

/

5

(

3

votes

)

15 Thủ Thuật Với Windows Xp / 2023

Thật may mắn, XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 (được Win9x hỗ trợ) và NTFS (được NT và 2000 hỗ trợ). Điều này cho phép người dùng lựa chọn hệ thống file phù hợp với yêu cầu công việc của mình. Tuy nhiên NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32. Với FAT32 trong Win9x, ai cũng có thể xâm nhập vào PC của bạn và làm bất cứ điều gì mà họ thích. Với NTFS, bạn có quyền cho hay không cho ai đó sử dụng máy tính của bạn. Và người được phép sử dụng PC của bạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn cho phép.

Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My Computer, nhấn chuột phải và chọn Properties. Nếu đang dùng FAT và muốn chuyển sang dùng NTFS, bạn hãy thực hiện việc chuyển đổi này từ dấu nhắc DOS trong XP mà không phải lo ngại gì về việc mất mát dữ liệu. Để chuyển đổi sang NTFS từ FAT, bạn chọn Start – All Programs – Accessories, and Command Prompt. Tại dấu nhắc, bạn gõ convert x: /fs:ntfs (x là tên ổ đĩa mà bạn chọn). Cũng cần lưu ý rằng, một khi đã chuyển sang NTFS, bạn sẽ không thể quay trở lại dùng FAT trừ khi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa

Có 2 loại tài khoản người dùng (user account) trong XP: tài khoản người quản trị hệ thống (administrator account) và tài khoản người dùng hạn chế (limited account). Sau khi cài đặt XP thành công, bạn nên ngay lập tức thiết đặt một tài khoản người dùng hạn chế để phục vụ cho các công việc hàng ngày nếu như bạn đang dùng hệ thống file NTFS.

Để tạo một tài khoản người dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài khoản của người quản trị hệ thống (theo ngầm định XP tạo ra tài khoản này khi bạn cài đặt HĐH). Sau đó, chọn Start – Control Panel – User Accounts – Create A New Account. Đặt tên cho tài khoản mới này rồi nhấn Next. Trong hộp thoại mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn tạo mới hay thay đổi thuộc tính của các tài khoản, bạn nhất quyết phải đăng nhập vào tài khoản người quản trị hệ thống.

– Sử dụng mật khẩu (password) là một hình thức bảo mật thông tin truyền thống và hiệu quả. Mặc dù Win9x có cung cấp cho bạn chế độ bảo vệ bằng mật khẩu, nhưng đối với đa số người dùng thì tính năng này không có một chút hiệu quả nào. Còn XP làm cho việc sử dụng mật khẩu thể hiện đúng ý nghĩa của nó.- Trong XP, việc bảo vệ các tài khoản bằng mật khẩu không có tính bắt buộc. Tuy nhiên, theo tôi, bạn nên sử dụng mật khẩu với các tài khoản, ít nhất là với tài khoản người quản trị hệ thống.

– Theo ngầm định, XP coi tất cả các tài khoản người dùng tạo ra khi cài đặt HĐH là tài khoản người quản trị hệ thống và không yêu cầu mật khẩu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống. Để thay đổi điều này, bạn cần phải tạo mật khẩu mới. Trong User Accounts, chọn Change An Account và nhấn vào tài khoản bạn muốn dùng mật khẩu để bảo vệ. Trong tài khoản này, chọn Create A Password và gõ mật khẩu 2 lần. Để việc sử dụng mật khẩu có hiệu quả hơn, theo chúng tôi bạn không nên dùng chế độ “gợi nhắc mật khẩu” (password hint) vì người dùng khác có thể căn cứ vào những gì bạn ghi ở đây để đoán ra mật khẩu của bạn. Sau khi nhấn nút Create Password, XP sẽ hỏi xem bạn có muốn để cho người dùng khác tiếp cận các thư mục và các file trong tài khoản của bạn hay không. Nếu muốn riêng tư hơn nữa, bạn hãy trả lời “KHÔNG” với câu hỏi nêu trên.

– Giống như Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng khôi phục hệ thống về điểm trước một sự kiện này đó (cài đặt mới phần mềm hoặc xung đột hệ thống…). Để tạo một mốc khôi phục, bạn mở (All) Programs trong thực đơn Start, chọn Accessories – System Tools – System Restore. Trong cửa sổ System Restore, nhấn Create A Restore Point, nhấn Next, nhập tên cho điểm khôi phục hệ thống, rồi nhấn Create. Để đưa hệ thống trở lại một thời điểm nào đó, trong cửa sổ System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi chọn một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống. Sau khi nhấn Next 2 lần, hệ thống của bạn sẽ bắt dầu khôi phục về thời điểm bạn chọn. Quá trình này chỉ hoàn tất sau khi HĐH tự khởi động lại.

– Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm bộ nhớ ảo (paging files) trên đĩa cứng để tối ưu hóa hoạt động của hệ thống. Tối ưu hóa các file paging bằng cách cố định dung lượng sẽ làm cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng không phải đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, giảm thiểu quá trình phân mảnh, và tiết kiệm được đĩa cứng.- Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy chạy một số chương trình thường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl – Alt – Del), nhấn vào nhãn Performance, và xem số megabyte ở khung Commit Charge là bao nhiêu. Đây là số lượng bộ nhớ mà hệ thống của bạn cần lúc này. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là số megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhưng nhiều người cộng thêm với 64 MB). Thiết đặt hợp lý nhất là dung lượng tối thiểu và tối đa của bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung lượng bộ nhớ này nữa.

– Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties – nhãn Advanced – nhấn vào Settings của khung Performance – chọn Advanced trong hộp thoại Performance Options. Bạn nhấn tiếp vào nút Change – chọn ổ đĩa thích hợp – nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu và tối đa, rồi nhất Set. Bạn lặp lại các bước nêu trên với các ổ đĩa còn lại và các thay đổi sẽ có hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.

– Nếu bạn không muốn một chương trình nào đó khởi động cùng với XP, muốn tăng tốc độ khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống không cần thiết, muốn tìm hiểu những trục trặc của hệ thống… và nhiều điều khác, thì bạn hãy sử dụng tiện ích System Configuration.- Nếu đã sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration Utility thì bạn có thể băn khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt vời này. Câu trả lời là XP có nhưng Microsoft không để tiện ích này trong System Information vì không muốn người sử dụng can thiệp quá sâu vào hệ thống.

– Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run – gõ “mscomfig” hoặc chọn Start – Help and Support – chọn Use Tools to view your computer information and diagnose problems trong cửa sổ mới. – dưới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.

– Mở Registry Start – Run – gõ regedit và tìm tới khóaCurrentVersionExplorerRemoteComputerNameSpace- Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi. Tuy nhiên, trước khi xóa nhánh này bạn nên sao lưu lại phòng trường hợp hệ thống có vấn đề. Để làm việc này, bạn nhấn chuột phải vào nhánh cần sao lưu, và chọn Copy Key Name rồi lưu vào một file văn bản.- Khóa trên đòi hỏi XP phải tìm kiếm tất cả các chương trình làm việc theo lịch (Scheduled Tasks). Điều này khiến cho tốc độ duyệt của XP bị chậm lại. HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindows

– Mặc dù thủ thuật trên nhằm tăng tốc độ duyệt cho các hệ thống chạy Win2000 và XP trong mạng LAN, nhưng nó cũng cải thiện tốc độ duyệt một các bất ngờ cho Windows ngay trên máy trạm. Thay đổi này có tác dụng tức thì và chúng ta có thể cảm nhận được sự cải thiện tốc độ ngay lập tức.

Thủ Thuật Với Microsoft Outlook 2007 Nhp / 2023

Transcript

Thủ thuật với Microsoft Outlook 2007 1/ Mở nhanh các tập tin đính kèm bằng phím tắt: với các bức thư được đính kèm nhiều tập tin, nhất là tập tin hình ảnh, để xem thử bạn phải nhấp chuột vào rất mất công. Thay vì vậy, bạn hãy nhấn phím tắt Shift + Tab, sau đó dùng các nút mũi tên để di chuyển vệt sáng đến tập tin cần xem rồi bấm Enter, trong hộp thoại cảnh báo hiện ra bạn chọn Open để mở hoặc Save để tải tập tin đính kèm này về. 2/ Tự động xóa các thư quá cũ: chức ăn AutoArchive của Outlook 2007 sẽ tự động giúp bạn xóa các thư quá cũ trong một khoảng thời gian nhất định. Nhờ thế, bạn sẽ ít tốn dung lượng ổ cứng hơn và cũng đỡ rối khi tìm kiếm lại thư. Để bật chức năng này, tại giao diện qua thẻ Orther và bấm vào nút AutoArchive, trong cửa sổ hiện ra bạn có những thiết lập sau: – Run AutoArchive every: bạn đánh dấu chọn vào mục này và chọn số ngày để – Prompt before AutoArchive runs: đánh dấu chọn nếu bạn muốn thấy thông báo trước khi AutoArchive chạy. – Delete expired items, Archive or delete old items, Show archive folder in list: bạn đánh dấu chọn vào tất cả các lựa chọn này để AutoArchive xóa toàn bộ thư và thư mục quá cũ. – Clean out items than: bạn chọn khoảng thời gian mà những thư lâu hơn khoảng thời – Move old items to: nếu bạn muốn các thư này không xóa hẳn mà được chuyển vào một thư mục nào đó để sử dụng sau thì bạn đánh dấu vào mục này và bấm nút Browse để chọn thư mục. – Permanently delete old items: chọn lựa chọn này nếu muốn xóa hẳn các thư. Cuối cùng bạn bấm OK để lưu lại các thiết lập. 3/ Tự động thay đổi kích thước của ảnh đính kèm khi gửi thư: việc này rất hữu dụng khi bạn muốn gửi nhiều ảnh kích thước và dung lượng lớn nhưng lại không muốn tuốn thời gian để chuyển đổi nó. Với chức năng này, Outlook sẽ làm thay cho bạn ngay lúc gửi thư. – Đầu tiên bạn bạn đính kèm trước các bức ảnh vào thư sắp gửi, sau khi đã đính kèm xong, bạn chuyển sang Ribbon Insert, bấm vào nút Include Dialog Box Launcher (biểu tượng mũi tên rất nhỏ bên phải chữ Include), sau đó tại khung Attachment Options mới xuất hiện ở bên phải giao diện, bạn đánh dấu vào Regular attachments và tại phần Select picture size bạn chọn kích thước muốn ảnh thay đổi. Bạn cũng nhớ đánh dấu vào Show when attaching files để khung này luôn xuất hiện khi bạn đính kèm thư. 4/ Tìm kiếm thư cực nhanh với chức năng Instant Search: đây là chức năng mới được bổ sung ở phiên bản Outlook 2007 này, bạn có thể tìm kiếm thư một cách nhanh nhất bằng các cú pháp tương tự trong các hộp thư của Gmail, kết quả sẽ hiển thị gần như ngay lập tức. – Nếu bạn dùng Windows Vista, chức năng Instant Search sẽ mặc định được bật, bạn có thể thấy khung tìm kiếm nhanh Instant Search ngay bên dưới chữ Inbox tại giao diện chính, bạn nhập từ khóa và và bấm Enter là kết quả sẽ được hiển thị ngay. Nếu bạn dùng Windows XP, bạn cần phải cài thêm Windows Desktop Search – chương trình tìm kiếm trên desktop của Microsoft (Outlook sẽ đòi hỏi chương trình này khi khởi động, bạn có thể tự tải bằng cách vào Windows Search, dung lượng 4.65 MB). Sau khi đã cài đặt, bạn kích hoạt Instant Search. 5/ Khắc phục hiện tượng Instant Search chậm chạp: sau thời gian dài, hộp thư của bạn sẽ có dung lượng khá lớn, các tập tin *.pst lưu trữ thư của Outlook sẽ lớn dần lên, bạn sẽ thấy Instant Search sẽ hoạt động khá ì ạch, bạn chỉ cần tải và cài đặt bản cập nhật cho Outlook 2007 (dung lượng 8.3 MB) tại Download Details – Microsoft Download Center Update for Outlook 2007 (KB933493). Tải về và chạy nó, Instant Seach sẽ hoạt động nhanh như bình thường. 6/ Sao lưu toàn bộ cho Outlook: bạn có thể dễ dàng sao lưu thư, sổ địa chỉ,… cho Outlook bằng cách sao chép toàn bộ tập tin và thư mục có trong đường dẫn C:Documents and Settings\Local SettingsApplication DataMicrosoftOutlook (đới với Windows XP) hoặc C:Users\AppDataLocalMicrosoftOutlook (đối với Vista). Khi cần phục hồi, bạn chỉ cần chép đè các tập tin đã sao lưu vào vị trí cũ. 2010 0 Trong bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách copy và paste văn bản trong Outlook mà không làm mất định dạng sẵn có. Thay đổi các tùy chọn của chức năng Copy và Paste Cách này có thể hoạt động tốt trên các phiên bản Microsoft Outlook 2003, 2007, 2010 … Nhưng chỉ được áp dụng với những email được soạn thảo bằng định dạng HTML hoặc Chọn thẻ Advanced tại cửa sổ bên trái: Kéo xuống 1 ít, và bạn sẽ thấy các lựa chọn của mục cut, copy, và paste. Tại từng mục tương ứng, chọn danh sách xổ xuống và Match Destination Formatting để giữ nguyên định dạng của text: Hoặc sử dụng luôn những lựa chọn tại mục Use smart cut and paste: Về cơ bản như vậy là đã xong, từ bây giờ bạn có copy văn bản từ đâu vào email trong Outlook, định dạng nguyên bản sẽ không bao giờ thay đổi: Trong bài hướng dẫn sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn 1 trong những cách cơ bản nhất để sao lưu dữ liệu email với Outlook trước khi tiến hành cài đặt lại máy. Về nguyên tắc cơ bản, tất cả các dữ liệu email nhận được đều nằm trong file *.pst của Outlook và do đó chúng ta chỉ cần sao lưu lại file này là ổn. Lưu ý: Backup này tương thích với bản Microsoft Outlook 2010 Backup file *.pst lần đầu Nếu Outlook đang sử dụng chỉ có 1 tài khoản thì việc này khá đơn giản, bạn chỉ cần tìm kiếm (sử dụng công cụ Search trên Start) tất cả các file trong ổ C với phần mở rộng là *.pst: Và hệ thống sẽ hiển thị cho bạn kết quả tìm được: Hoặc các bạn có thể sử dụng cách khác. Đăng nhập vào Outlook với tài khoản của bạn và Tại cửa sổ Account Settings, các bạn chọn thẻ thứ 2 – Data Files và nhấn vào đường dẫn Open File Location…: Sau đó copy file *.pst đó vào 1 thư mục bất kỳ nào khác trên ổ cứng. Việc tiếp theo chúng ta cần làm là chuyển tiếp tất cả dữ liệu sẽ nhận vào file *.pst vừa mới copy sang thư mục khác (thường là khác với ổ đĩa hệ thống). Thiết lập lại tài khoản Outlook sau khi cài máy Mở Microsoft Outlook mới đã được cài đặt trên máy, bạn sẽ nhận được giao diện thiết lập hòm mail. Thực hiện theo các hướng dẫn sau: Tại cửa sổ khai báo thông tin email, bạn khai báo tất cả những thông số cần thiết. Để lấy được các email cũ đã backup, trong phần Deliver new messages to: bạn chọn Existing Outlook Data File và Browse tới vị trí file đã backup trong phần 1. Nhấn Finish tại cửa sổ cuối cùng để kết thúc. file dữ liệu gốc của Outlook, các bạn sẽ không còn phải lo lắng khi phải cài lại hệ điều hành hoặc có những tác động khác tới ổ hệ thống (thông thường là ổ C) mà quên hoặc Làm việc với Outlook 2007 ngocdesign Post in Tin học căn bản,Tags: Thủ thuật outlook 2007 14 September 2010 0 Tạo một Personal Folder Một Personal Folder xuất hiện trong Outlook nhưng được lưu trữ trên ổ đĩa cứng của bạn, Outlook Data File. Chọn Personal Folders File (.pst) và kích OK— nó sẽ xuất hiện tự động trong danh sách thư mục Outlook của bạn. Phân bổ theo kiểu Bạn có gửi email đến cùng một nhóm người? Thay vì đánh vào tên của người nhận, bạn nhấn Select Members, hoặc cho các địa chỉ email bên ngoài, chọn Add New. Khi bạn muốn gửi mail đến nhóm người này, chỉ cần đánh vào tên của danh sách đó. Tạo các e-mail wizard Rules Wizard của Outlook có thể là bạn hoặc cũng có thể là thù. Bạn có thể hướng các thư tự động từ một người gửi nào đó đến một thư mục đang tồn tại, hoặc chuyển các thư vào một thư mục có thể dễ dàng bị bỏ sót! Trước khi bạn biết nó rất có thể bạn đã bị bỏ sót đến 30 email từ một ai đó. HƯỚNG DẪN Tìm các đính kèm khổng lồ Bạn có hay gặp phải thông báo với nội dung rằng “Your mailbox is over its size limit” vào một số kích thước file tính theo kilobyte (1,000 có nghĩa là 1MB), và kích Find Now. Lúc này hãy kéo các thư khổng lồ vào thư mục cá nhân của bạn hoặc xóa chúng. Tìm kiếm các email đã mất từ lâu Advanced Find có thể phát hiện ra email mà bạn nghĩ đã mất từ lâu. Dưới menu Tools, kích Advanced Find. Từ đây bạn có thể tìm kiếm bởi thư mục, từ khóa thường xuyên sử dụng các trường văn bản (như To, Cc, hay thậm chí cả nội dung của thư), người gửi hoặc địa chỉ. Lập thời gian biểu gặp gỡ Muốn lập thời gian biểu cho các cuộc gặp gỡ với các đồng nghiệp của bạn, nhưng không giám chắc là họ có rảnh rỗi hay không? Meeting Request cho phép bạn xem được các lịch thời gian biểu của họ, bạn hãy kích nút Scheduling. Không cần phải lo ngại về việc xâm phạm với những vấn đề riêng tư của đồng nghiệp. Bạn sẽ không thể thấy được các thông tin chi tiết về các cuộc hẹn của họ. Phân biệt các cuộc hẹn trong lịch biểu bởi màu sắc khác nhau Bạn rơi vào tình trạng không thể nắm được tất cả các cuộc hẹn của mình? Hãy thiết lập lịch biểu của bạn để có thể sử dụng các màu sắc khác nhau nhằm phân biệt dễ dàng chúng Customize Current View, và bổ sung thêm Automatic Formatting vào các cuộc hẹn với màu sắc phân biệt của mình. Với HTML hoặc email văn bản Rich Text, bạn có thể dễ dàng chỉ định trang nào muốn in bởi số trang hoặc phạm vi. Với các thư văn bản Plain Text, bạn có thể in tất cả (All ) hoặc chỉ các trang chẵn hoặc trang lẻ (Odd or Even). Để có được kiểm soát tốt hơn về dữ liệu đổi các tùy chọn in ấn của bạn. Thực hiện công việc dọn dẹp Khi bạn xóa một thư tín, nó sẽ không thể được xóa ngay khỏi Outlook – mà thực chất là được chuyển vào thư mục Deleted Items của bạn. Bạn có thể xóa vĩnh viễn một mục nào đó từ bất kỳ thư mục nào bằng cách chọn thư đó và nhấn Shift – Delete. Thử mẹo dọn dẹp bổ sung Bên trong bất kỳ thư mục nào, kích chuột phải vào phần Arranged By: (Phía trên của danh sách thư) và chọn Size. Lúc các thư sẽ được sắp xếp theo từng nhóm tùy thuộc vào kích thước của mỗi thư và giúp bạn xác định xem thư nào nên được xóa hoặc chuyển sang thư mục cá nhân. Giữ hộp thư luôn ngăn nắp Phân loại theo thư mục giúp hộp thư luôn ngăn nắp Tránh sử dụng hộp thư (inbox) để chứa tất cả các email của bạn vì điều này sẽ gây khó khăn khi tìm kiếm một email cụ thể nào đó và những email quan trọng có thể bị bỏ qua. Để khắc phục tình trạng này, bạn hãy tạo những thư mục con để phân loại và lưu trữ email. Với mỗi thư mục , bạn có thể gán cho nó điều kiện riêng để khi một email đến đáp ứng được điều kiện (về danh tính người gửi, tiêu đề thư,…) thì Outlook sẽ tự động được phân loại vào các thư mục đó. đặt tên cho thư mục và chỉ định những gì sẽ chứa trong nó. Sau đó vào menu chứa các điệu kiện để phân loại mail sẽ hiện ra và bạn chỉ cần chọn lấy những điều kiện mình cần. Hẳn rằng một email đều có một “chủ đề” hay một “nhóm đối tượng” riêng. Trong tạo. danh sách bên tay trái. Sử dụng lá cờ để nhắc nhở và đánh dấu thư Gắn cờ để dễ tìm kiếm thư quan trọng và tạo các thông báo nhắc nhở. Lá cờ (Flag) là công cụ đánh dấu quen thuộc trong các trình quản lý email, đọc tin RSS, …trong Outlook, để đánh dấu một email bất kỳ, bạn chỉ cần nhấp vào tiêu đề email và chọn Follow Up (biểu tượng lá cờ đỏ trên thanh công cụ), sau đó chọn màu cho cờ. Cách email, sau đó chọn màu sắc mong muốn. Nếu muốn dùng cờ để tạo thông báo nhắc nhở, sau khi thêm cờ cho thư như trên, bạn hãy nhấp chuột vào biểu tượng Follow Up trên thanh công cụ và chọn Add Reminder. Sau đó bạn chỉ cần nhập tên, nội dung và ngày giờ cần nhắc nhở. Tạo thư mẫu Trên Outlook không có sẵn chức năng tự động trả lời thư, mà bạn phải tự tạo thư mẫu (template), sau đó lưu lại theo dạng Outlook template và lợi dụng tính năng phân loại theo điều kiện (rule). message when they arrive, nhấn Next và tích vào ô Sent only to me và Reply using a specific template. Trong hộp thoại Select a Reply Template, bạn hãy duyệt tìm đến tập tin template đã tạo ở trên. Đặt tên cho rule này là “tu dong tra loi email” (hoặc tên bất kỳ), sau đó nhấn Finish và OK để hoàn tất. Tìm thư trong ngày Tính năng Search Folder của Outlook giúp bạn tìm kiếm thư nhanh hơn Outlook cho phép bạn tạo các thư mục tìm kiếm (Search Folder) thỏa mãn một điều kiện chọn Create a custom search folder và nhấp vào choose. thẻ Messages, bạn hãy chọn received và today trong menu Time và nhấn OK để kết thúc. Với cách làm này, các thư trong ngày sẽ được tự động phân loại vào một thư mục riêng để bạn tiện theo dõi.

5 Thủ Thuật Hay Với Javascript Promise / 2023

Trong bài viết tìm hiểu Promise là gì? Bạn hẳn đã hiểu rõ về khái niệm Promise này rồi đúng không? Quả thật, sau một thời gian sử dụng Promise API, mình cảm thấy rất thích thú, viết code sướng hơn hẳn. Từ phiên bản ES7, ngoài Promise ra, bạn còn có thêm Async/Await cũng sướng không kém.

Bài viết này, mình sẽ chia sẻ một số thủ thuật javascript promise hay ho khi làm việc với Promise. Đảm bảo bạn sẽ ngạc nhiên cho mà coi.

Nội dung chính của bài viết

Hủy một fetch request

Có một vấn đề nhức nhối khi làm việc với Promises đó là bạn không thể hủy (cancel) chúng. Bạn ao ước có một API kiểu như promiseInstance.cancel() để có thể cancel một promise nào đó. Nhưng rất tiếc, đời không như mơ!

Thay vào đó, chúng ta phải sử dụng phương pháp phức tạp hơn một chút để cancel một promise. Kiểu như sau:

const controller = new AbortController(); const { signal } = controller; console.log(`Request 1 is complete!`); console.warn(`Fetch 1 error: ${e.message}`); }); controller.abort();

waitForTime & waitForever

Trong một số tình huống sử dụng hoặc kiểm thử ứng dụng, bạn cần phải tạo một khoảng thời gian chờ nào đó.

Các ứng dụng lớn cũng làm như thế, không phải là họ không có khả năng làm cho ứng dụng nhanh mà họ cố tình đấy. Không tin ư, mời bạn đọc thử bài này: Ngạc nhiên chưa: Nhiều ứng dụng cố tình chạy chậm để bắt người dùng phải đợi

Lan man quá, tóm lại, nếu bạn cần phải tạo một timeout với promise thì dành cho bạn đây.

/* Wait for milliseconds */ function waitForTime(ms) { } /* Usage */ await waitForTime(200); /* Wait Forever */ function waitForever() { } await waitForever();

Viết đến đây, mình chợt nghĩ tới câu: ” Đúng người đúng thời điểm là tốt nhất “.

Chạy bất đồng bộ các hàm Array

Có thể bạn chưa biết, các hàm làm việc với mảng như forEach(), map(), some()... đều là các hàm đồng bộ.

Có một số trường hợp, bạn muốn chạy các chức năng không đồng bộ trong map(), some()... Ví dụ: cập nhật danh sách các models và đẩy thông tin đã thay đổi trở lại để cập nhập vào cơ sở dữ liệu. Hoặc request tới API để lấy thông tin dùng cho các bước tiếp theo trong use case.

Do vậy, tip trick này sẽ giúp bạn chạy một asynchronous operation trong synchronous function.

async function fetchRepoInfos () { const repos = [ { url: 'https://api.github.com/repos/vntalking/ebook-reactjs-that-don-gian' }, { url: 'https://api.github.com/repos/vntalking/nodejs-express-mongodb-co-ban' } ] const response = await Axios({ method: 'GET', url: repo.url, headers: { Accept: 'application/vnd.github.v3+json' } }) return { name: response.data.full_name, description: response.data.description } }) console.log(results); }) } fetchRepoInfos();

Biến đối tượng bất kỳ thành Promise

Bạn có biết rằng, bạn có thể tùy ý thêm phương thức .then() vào một đối tượng bất kỳ để biến chúng thành một Promise không?

async function convertObjectToPromise() { const response = await j; } convertObjectToPromise()

Một thủ thuật tuyệt vời mà ít người biết!

Detect một hàm Async

Mặc dù thủ thuật này không phổ biến lắm, ít người sử dụng, nhưng nó lại rất hữu ích khi bạn cần tới. Khi bạn cần phát hiện hàm nào là bất đồng bộ để có phương án làm việc hợp lý, đây là cách dành cho bạn.

async function myFunction() { } const isAsync = chúng tôi === "AsyncFunction";

Javascript Promise là thứ mà bạn sử dụng hàng ngày trong dự án. Do vậy nếu tinh ý, bạn có hàng tá thủ thuật hay ho với nó.

https://futurestud.io/tutorials/node-js-how-to-run-an-asynchronous-function-in-array-map

https://davidwalsh.name/javascript-promise-tricks