Thủ Thuật Wordpress Hay / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Globaltraining.edu.vn

100+ Thủ Thuật WordPress Hay Mà Không Phải Ai Cũng Biết / 2023

Ngay như tiêu đề của bài viết phía trên mình đã nói. Trong bài viết bên dưới mình sẽ hướng dẫn tất tần tật thủ thuật WordPress.

Đây là các thủ thuật mà chúng tôi tổng hợp và thấy hay nhất + hữu ích nhất cho mọi website WordPress. Bạn hoàn toàn có thể tha hồ ứng dụng cho website, hoặc vọc vạch để học WordPress.

1. Thay đổi URL đăng nhập mặc định

Đây là 1 trong những thủ thuật, mình khuyến khích các độc giả làm ngay lập tức. Nó khá dễ dàng và đơn giản nhưng lại giúp bạn tránh bị spam hoặc brute force attack.

Mọi người đều biết, mặc định đường dẫn đăng nhập admin sẽ có dạng tranthinhlam/wp-admin.

Ngay cả đến bây giờ vẫn có khá nhiều website để dạng này.

Điều tệ hại tiếp theo là User và Password cũng rất dễ mò kiểu

Admin

123456789

admin

iloveyou

12345678

Password

Và hacker chỉ đơn giản và dễ dàng tạo một công cụ quét, và sẽ biết đâu website bạn nằm trong số đó.

Cách đơn giản nhất là bạn rất có thể dùng các plugin như:

Ithemes Sercurity Pro

WPS Hide Login

Hide My WP

Chúng đều có tính năng thay đổi đường dẫn đăng nhập dễ dàng và đơn giản.

2. Thay đổi giao diện trang Login

Nếu bạn đã thấy nhàm chán với giao diện mặc định khi đăng nhập.

Bạn hoàn toàn có thể custom lại nó theo ý thích với cách tiếp sau đây.

Vào folder theme hiện tại của bạn wp-content/themes/ten-cua-theme/.

Tạo folder có tên là “Login”, sau đó tạo 1 file trong folder đó là custom-login-styles.css.

function my_custom_login() { } add_action('login_head', 'my_custom_login');

Okie bây giờ bạn chỉ cần custom CSS vào file custom-login-style.css là được.

Để thay đổi logo bạn hoàn toàn có thể sử dụng đoạn CSS sau, nhớ thay đổi các giá trị.

Và logo sẽ có kích thức 80px x 80px.

Thêm title có mặt cùng theo với logo

function my_login_logo_url_title() { return 'Your Site Name and Info'; } add_filter( 'login_headertitle', 'my_login_logo_url_title' );

Thay đổi đường dẫn ghi bấm vào logo

function my_login_logo_url() { return "https://www.example.com"; } add_filter( 'login_headerurl', 'my_login_logo_url' );

3. Vô hiệu hóa post revisions

Post revision là 1 trong các tính năng tuyệt vời của WordPress.

dẫu thế một số người sẽ không thích nó lắm, vì nó làm nặng database của bạn.

rất dễ dàng bạn chỉ cần thêm đoạn code sau vào file wp-config.php.

define('AUTOSAVE_INTERVAL', 120 ); define('WP_POST_REVISIONS', false );

Đoạn code này sẽ giúp bạn disable hoàn toàn chức năng Post Revisions.

Và tăng quỹ thời gian auto save từ 60 lên 120s.

4. Tạo child theme

Nếu bạn diễn ra với tần suất nhiều chỉnh sửa code trên theme.

đảm bảo sử dụng child theme là điều cần thiết, nó giúp bạn update mà không mất đi các tùy biến cũ.

rất giản đơn chỉ cần tạo folder có tên là your-child-theme.

Trong đó tạo 1 file css như sau:

/* Theme Name: Child Theme Name Template: parenttheme */ @import url("../parenttheme/style.css");

Child Theme là gì? Hướng dẫn tạo Child Theme trong WordPress.

5. Xóa post revision có sẵn

Ở trên thì mình đã hướng dẫn disable chức năng post revision.

Vậy làm thế nào để xóa hết các post revision đã có sẵn trên WordPress.

DELETE FROM wp_posts WHERE post_type = 'revision';

6. Tạo custom page template trong WordPress

Mặc định một trang website sẽ hiển thị các lastest (post mới nhất) trên homepage.

Bạn hoàn toàn có thể thay đổi nó, và chọn bất kỳ page nào làm homepage.

Chỉ cần vào Setting » Reading

Hoặc còn nếu như không thích bạn rất có thể tự tạo một mẫu homepage riêng.

Tạo một file có tên custom-homepage-template.php.

Sau đó upload file chúng tôi lên folder wp-content/themes/ten-theme/.

Quay lại tạo một page mới bạn sẽ thấy tên Custom Home ở phần template.

lưu ý là trang này trắng tinh chưa có gì, anh em rất có thể tự custom riêng.

Khi bạn phản hồi, sẽ có một email thông báo gửi tới người sử dụng

dễ dàng và đơn giản chỉ cần cài plugin Subscribe to Comment Reload.

Sau đó bạn chỉ cần Active và Setting cho plugin là được.

8. Setup Google Analytics cho website

Tất nhiên rồi mọi website đều cần cài đặt Google Analytics.

Việc theo dõi các thông số là không thể thiếu để có các bản kế hoạch trong tương lai.

Bây giờ ngoài việc setup Google Analytics trực tiếp.

Bạn đã hoàn toàn có thể dùng Google Tag Manager để setup và gộp tổng thể tag lại chung một chỗ.

Dễ quản trị hơn, việc thay đổi các tag cũng đơn giản hơn.

9. Tùy biến Gravatar Image

Mặc định WordPress sẽ tận dụng Gravatar để hiện thị ảnh đại diện cho user pofile.

Nếu người dùng đó không có Gravatar, thì WP sẽ sử dụng các hình ảnh mặc định gói là “Mystery Persion”.

Nếu muốn chọn những hình ảnh mang tính chất tên thương hiệu riêng cho mình.

Thì rất có thể thay đổi được với cách sau:

thứ nhất hay upload những hình ảnh đó lên media.

Sau đó thêm đoạn code sau vào file function.php.

add_filter( 'avatar_defaults', 'dieuhau_new_gravatar' ); function dieuhau_new_gravatar ($avatar_defaults) $avatar_defaults[$myavatar] = "Default Gravatar"; return $avatar_defaults;

10. Dùng công cụ Inspect để chỉnh sửa giao diện

Trên trình duyệt chúng ta tận dụng thường xuyên, có một công cụ rất hay cho Web Developer.

Như anh em đều biết trên website mỗi yếu tố sẽ được các Developer đánh số ID hoặc tên.

Để tiện dễ chỉnh sửa cũng như design sau này.

Các CSS cũng vậy chúng thuộc các class khác nhau.

Muốn biết yếu tố bạn muốn sửa thuộc CSS class nào.

Dễ dàng hãy bấm chuột phải ở yếu tố đó và chọn Inspector.

Như ở đây mình có thấy thay đổi font-size của H1 từ 30px lên 40px

Ngay lập tức bên trái sẽ thay đổi tương ứng để bạn dễ hình tận dụng.

Giống tính năng preview trên nhiều công cụ.

Bạn có thể vận dụng tương tự như thế cho nhiều yếu tố khách nhau trên website.

Những Thủ Thuật WordPress Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Permalinks

Permalinks là một trong những vấn đề đầu tiên mà bạn cần phải thiết lập ngay sau khi cài đặt WordPress. Bạn có thể thiết lập chúng theo mặc định của WordPress. Tuy nhiên, bạn sẽ thấy URL bài viết/trang của bạn xuất hiện dưới dạng các con số. Điều này hoàn toàn không có lợi cho SEO. Vì vậy, bạn cần phải thay đổi cấu trúc của chúng sao cho hợp lý nhất.

Làm thế nào để tạo ra một URL thông minh?

Không sử dụng quá nhiều từ khóa trong URL của bạn. Hãy biến việc sử dụng URL trở nên thông minh bằng cách loại bỏ bất kỳ những từ nào không cần thiết. Hãy chắc chắn rằng khi bạn hoàn thành một URL, nó đủ thân thiện với người đọc và các công cụ tìm kiếm.

Themes

WordPress có hàng loạt themes mặc định mà từ đó tất cả các blogger có thể chọn lựa. Bạn cũng có thể chọn một trong số chúng để làm giao diện cho blog của mình. Nhưng điều đó khiến cho blog của bạn trông chỉ giống như những người khác và tôi chắc chắn rằng bạn không muốn như vậy, phải không? 

Cá nhân tôi sẽ khuyên bạn không nên chọn chúng. Hãy tìm kiếm một theme độc đáo, cao cấp và thiết kế lại theo phong cách của riêng mình. Điều này chắc chắn sẽ giúp blog của bạn trở nên nổi bật hơn. Themes là những yếu tố quan trọng và là một dấu hiệu cho thấy phong cách cá nhân của blogger cũng như nội dung của blog. Do đó, nó luôn luôn phải phù hợp với từng ngõ ngách trên blog của bạn.

Tiêu đề và mô tả

Nút Toolbar Toggle và tab Screen Options

Plugins

Plugins giúp bạn làm hầu hết mọi thứ trên WordPress một cách đơn giản đến không ngờ. Nhưng điều đó không có nghĩa là bạn phải download và cài đặt tất cả plugin. Một số plugin quan trọng và cần thiết mà bạn nên cài đặt bao gồm: Akismet (chống spam), Google XML Sitemaps (tạo sitemap), WordPress SEO by Yoast (tăng cường khả năng SEO), WP Optimize (dọn dẹp, tối ưu database),  WP Smush.It (tối ưu hóa hình ảnh), WP Database Backup (sao lưu database)… Những cái tên đã phần nào nói lên tác dụng của chúng.

Sticky posts

Bạn có một bài viết quan trọng và muốn nó luôn được nhìn thấy đầu tiên khi người dùng truy cập vào trang chủ của bạn. Cách đơn giản nhất để làm điều này là biến nó thành một sticky post. Ngày đăng tải bài viết không còn quan trọng nữa, bởi vì nó sẽ luôn hiển thị đầu tiên trong danh sách các bài viết trên blog của bạn. Làm thế nào để tạo một sticky post?

Cache trình duyệt web

Khu vực footer

Phần dưới cùng trang web WordPress của bạn chính là khu vực footer (chân trang). Có thể bạn rất ít khi để ý đến nó, nhưng nó đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ chân độc giả và khách truy cập của bạn.

Bảo mật

Bạn cần phải đảm bảo mật khẩu của bạn luôn đủ mạnh, cho dù bạn là một người dùng self-hosted WordPress hay blog WordPress.com. Nếu blog WordPress của bạn được an toàn, bạn sẽ cảm thấy thư giản, thoải mái và có nhiều thời gian hơn để tập trung vào mục tiêu quan trọng nhất của mình: viết blog chất lượng và tìm kiếm thêm nhiều khác truy cập. Do đó, không bao giờ được xem nhẹ thủ thuật này.

Theo dõi

Theo dõi khách truy cập là một trong những yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng blog của bạn. Bạn có thể làm điều đó bằng cách sử dụng số liệu thống kê truy cập từ Jetpack và Google Analytics. Trước đây, Jetpack chỉ dành cho những người sử dụng blog WordPress.com, tuy nhiên hiện nay, người dùngWordPress self-hosted cũng có thể được hưởng lợi từ plugin này, thậm chí còn nhiều hơn. Google Analytics cũng cho phép bạn theo dõi số lượt truy cập theo nhiều lĩnh vực khác nhau.

– Thiết kế website bất động sản

– Thiết kế website doanh nghiệp

– Thiết kế website giáo dục

Tổng Hợp Thủ Thuật Với File Htaccess Trong WordPress / 2023

Tổng hợp thủ thuật với file htaccess trong WordPress.

Nếu tập tin htaccess không tồn tại, bạn có thể tự tạo và tải nó lên. Tất cả những gì bạn phải làm là tạo ra một tập tin văn bản trống, lưu nó với đuôi . htaccess và tải nó vào thư mục gốc, nơi cài đặt WordPress. Bạn cũng cần phải đảm bảo tập tin htaccess là writeable (cho phép ghi) để WordPress có thể thêm code phù hợp vào trong. chúng tôi khuyên người dùng nên để permissions (CHMOD) là 644 cho tập tin htaccess.

Tập tin htaccess trong WordPress không chỉ được sử dụng cho permalink. Nó còn được biết đến với khả năng tăng cường sự bảo mật cũng như cải thiện tốc độ load cho blog/ website. Hàng triệu người dùng WordPress sử dụng tập tin htaccess để bảo vệ blog/ website của họ khỏi spammer, hacker và các mối đe dọa an ninh khác.

Trong bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số đoạn code hữu ích dành cho tập tin htaccess,giúp blog/ websitecủa bạn load nhanh hơn và an toàn hơn. Ngoài ra còn có một số chức năng bổ sung khác mà tôi tin rằng bạn sẽ thấy chúng thực sự thú vị.

Tổng hợp thủ thuật với file htaccess

Lưu ý: htaccess là một tập tin rất quan trọng, bạn cần phải tạo một bản backup trước khi tiến hành chỉnh sửa nó để tránh các sai sót đáng tiếc có thể xảy ra.

1. Bảo vệ tập tin htaccess

Tập tin htaccess kiểm soát hầu như toàn bộ blog/ website của bạn nên việc bảo vệ nó khỏi sự xâm nhập trái phép là một việc rất quan trọng. Đoạn code sau đây sẽ giúp ngăn chặn hacker truy cập vào tập tin htaccess.

2. Bảo vệ tập tin wp-config.php

Một tập tin quan trọng không kém của WordPress là chúng tôi . Tập tin cấu hình này chứa các thông tin đăng nhập cơ sở dữ liệu WordPress của bạn cũng như các thiết lập bảo trì quan trọng khác. Do đó, bạn nên vô hiệu hóa việc người lạ truy cập vào nó.

3. Bảo vệ thư mục wp-content

Thư mục wp-content là một trong những khu vực quan trọng nhất của WordPress. Đây là nơi chứa các tập tin của themes, plugins, các tập tin đã được upload (hình ảnh và video)… và các tập tin cache. Do đó, nó là một trong những mục tiêu chính của tin tặc.

Bạn có thể giải quyết các mối đe dọa bảo mật bằng cách tạo ra một tập tin htaccess riêng cho thư mục / wp-content/ và thêm đoạn code sau đây vào trong:

Sau đó bạn cần phải upload tập tin htaccess này vào thư mục /wp-content/. Nó thường nằm ở đường dẫn: / public_html/wp-content/. Việc làm này sẽ cho phép các tập tin media được tải lên bao gồm XML, CSS, JPG, JPEG, PNG, GIF và JavaScript. Tất cả các loại tập tin khác sẽ bị từ chối.

4. Chặn include-only files

Có một số tập tin mà người dùng không bao giờ được phép đụng tới (thường nằm trong các thư mục có tên chứa từ “includes”). Bạn có thể chặn việc truy cập vào những tập tin này bằng cách thêm đoạn code sau vào tập tin htaccess:

5. Hạn chế truy cập khu vực Admin

Một khu vực thường xuyên bị tấn công bởi các tin tặc là WordPress Admin (trang quản trị). Nếu truy cập được vào khu vực này, chúng có thể làm hầu hết mọi thứ trên blog/ website của bạn.

Hãy thay đổi 12.34.56.78 thành địa chỉ IP của bạn (bạn có thể tìm ra địa chỉ IP của mình tại What Is My IP?). Sau đó upload tập tin htaccess vào thư mục / wp-admin/. Nó thường nằm ở đường dẫn: /public_html/wp-admin/. Nếu muốn thêm các địa chỉ IP khác, bạn chỉ cần thêm tiếp vào mục allow from. Các địa chỉ IP được ngăn cách nhau bởi 1 dấu phẩy và dấu cách.

6. Cấm một ai đó truy cập website

Thay địa chỉ IP bằng IP mà bạn muốn cấm (ban) cho phù hợp.

7. Chuyển hướng khách truy cập đến trang bảo trì

8. Vô hiệu hoá việc truy cập directory

Cho phép người lạ truy cập các tập tin và thư mục của bạn có thể là một nguy cơ lớn về bảo mật. Để vô hiệu hóa việc truy cập các thư mục, chỉ cần thêm đoạn code sau đây vào tập tin htaccess của bạn:

9. Kích hoạt cache cho trình duyệt

Kích hoạt cache (bộ nhớ đệm) cho trình duyệt web là một trong những thủ thuật nhằm tăng tốc độ load và giảm tải cho blog/ website. Khi được kích hoạt, trình duyệt web sẽ cache các dữ liệu đã tải trước đó (CSS, JS, hình ảnh…), giúp khách truy cập tiết kiệm thời gian vì họ không cần phải tải lại các tài nguyên. Việc này cũng giúp bạn tiết kiệm tài nguyên cho host.

Để cho phép kích hoạt bộ nhớ đệm, tất cả những gì bạn cần làm là thêm đoạn code sau đây vào tập tin htaccess trong thư mục gốc của WordPress:

10. Chuyển hướng URL

Chuyển hướng 301 giúp bạn thông báo cho công cụ tìm kiếm rằng một URL đã chuyển hướng đến vị trí mới. Chúng có thể được sử dụng để chuyển hướng một trang, một bài viết hoặc thậm chí là cả một website. Do đó chúng đặc biệt hữu ích khi bạn thay đổi URL của site (có thể là thay đổi tên miền, thay đổi cấu trúc permalink hoặc chỉ đơn giản là thay đổi link bài viết).

Hotlinking là việc ai đó sử dụng hình ảnh từ blog/ website của bạn bằng cách liên kết trực tiếp đến URL của hình ảnh. Điều này thường xảy ra khi họ copy toàn bộ nội dung bài viết từ blog/ website của bạn và paste vào site của họ mà không qua chỉ sửa (có thể là do “lười” nên copy cả hình ảnh cho nhanh, không download rồi re-up). Hotlinking có thể tác động tiêu cực đến blog/ website. Ngoài việc làm chậm blog/ website, nó cũng có thể làm tiêu tốn đáng kể băng thông của host.

Khi một ai đó xem hình ảnh của bạn tại một site khác, họ sẽ nhìn thấy hình ảnh thay thế (link của nó nằm trong dòng cuối cùng của đoạn code) thay vì ảnh gốc. Bạn có thể sửa đổi hình ảnh này theo ý muốn.

Lưu ý: việc vô hiệu hóa hotlinking có thể gây ra một số vấn đề về hiển thị hình ảnh của bạn trong nguồn cấp dữ liệu RSS cũng như trên các mạng xã hội.

File Functions Trong WordPress Và Những Thủ Thuật Cần Biết / 2023

File Functions trong WordPress ở đâu bạn có biết không ? Nếu bạn chưa biết thì tất cả các Theme WordPress đều có một file chúng tôi đấy. Tập tin này hoạt động như một plugin và cho phép bạn làm được nhiều điều thú vị trên trang web WordPress. Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho bạn một số thủ thuật hữu ích nhất cho File Functions trong website WordPress của bạn.

File Functions trong WordPress và những thủ thuật cần biết

File Functions trong WordPress là gì ?

File Functions trong WordPress được hiểu ngầm như là một tập tin thực thi một số hàm đặc biệt thêm vào theme để có thể thêm nhiều tính năng hay hơn. Tập tin này hoạt động giống như một plugin WordPress và có thể được sử dụng để thêm các đoạn mã tùy chỉnh của riêng bạn như tạo sidebar, menu, thêm size ảnh cho đến các bước phức tạp khác thì bạn phải làm trong file chúng tôi này mà không thể làm ở một file nào khác, nếu có thì cũng phải include vào. Trên nhiều bài viết tại Blog Lại Văn Đức mình cũng có hướng dẫn các bạn thêm các đoạn code trong file functions này.

Nên Xem: Cách tạo Child Theme

Cách chèn các đoạn Code mình chia sẻ bên dưới và trong file như sau:

Để tận dụng được File Functions trong WordPress, ngay bên dưới mình sẽ giới thiệu tới các bạn một số đoạn Code hữu ích mà có thể bạn sẽ cần dùng tới trong hiện tại và tương lai.

Đây là một chức năng hay để bạn thêm phần bảo mật cho website của mình. Ẩn đi phiên bản của WordPress giúp kẻ phá hoại khó khăn hơn khi cố gắng tấn công vào website của mình.

function wpb_remove_version() { return ''; } add_filter('the_generator', 'wpb_remove_version');

Thêm Logo trong Admin WordPress

function wpb_custom_logo() { echo ' background-position: 0 0; color:rgba(0, 0, 0, 0); } background-position: 0 0; } '; } add_action('wp_before_admin_bar_render', 'wpb_custom_logo');

Đây là cách đoạn code bên trên hoạt động.

Thay đổi Footer trong Admin WordPress

function remove_footer_admin () { } add_filter('admin_footer_text', 'remove_footer_admin');

Thêm một Widgets thông báo trong Dashboard

Nếu bạn là một nhà phát triển Website WordPress, một nhà thiết kế website bằng WordPress thì bạn sẽ cần tới đoạn code này vì nó sẽ giúp bạn thêm một bảng thông báo ngay trong Dashboard để khách hàng có thể nhìn thấy.

function my_custom_dashboard_widgets() { global $wp_meta_boxes; wp_add_dashboard_widget('custom_help_widget', 'Hỗ Trợ Kỹ Thuật', 'custom_dashboard_help'); } function custom_dashboard_help() { }

Thay đổi mặc định Gravatar trong WordPress

add_filter( 'avatar_defaults', 'wpb_new_gravatar' ); function wpb_new_gravatar ($avatar_defaults) { $avatar_defaults[$myavatar] = "Default Gravatar"; return $avatar_defaults; }

Thay đổi Background ngẫu nhiên trong WordPress

function wpb_bg() { $rand = array('0', '1', '2', '3', '4', '5', '6', '7', '8', '9', 'a', 'b', 'c', 'd', 'e', 'f'); $color ='#'.$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)]. $rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)]; echo $color; }

Thêm kích thước hình ảnh trong WordPress

add_image_size( 'sidebar-thumb', 120, 120, true ); add_image_size( 'homepage-thumb', 220, 180 ); add_image_size( 'singlepost-thumb', 590, 9999 );

Để sử dụng, bạn hãy dùng đoạn code này cho bất cứ nơi nào bạn muốn hiển thị.

Thêm Navigation Menus

function wpb_custom_new_menu() { register_nav_menu('my-custom-menu',__( 'My Custom Menu' )); } add_action( 'init', 'wpb_custom_new_menu' ); <?php wp_nav_menu( array(

Thêm hình ảnh nổi bật trong RSS Feeds

Mặc định các bài viết trong RSS mà người dùng nhìn thấy chỉ có tiêu đề và đoạn mô tả ngắn. Để thêm ảnh đại diện, bạn hãy dùng đoạn Code bên dưới.

function rss_post_thumbnail($content) { global $post; } return $content; } add_filter('the_excerpt_rss', 'rss_post_thumbnail'); add_filter('the_content_feed', 'rss_post_thumbnail');

Vô hiệu hoá nhập bằng email trong WordPress

WordPress cho phép người dùng đăng nhập với tên truy cập hoặc địa chỉ email. Bạn có thể dễ dàng vô hiệu hóa đăng nhập bằng email trong WordPress bằng cách thêm đoạn Code này vào file chúng tôi trong theme của bạn.

remove_filter( 'authenticate', 'wp_authenticate_email_password', 20 );

Vô hiệu hóa tính năng Tìm kiếm trong WordPress

Không biết bạn có cần đoạn Code này hay không, nhưng biết đâu đấy có lúc cần đến.

function fb_filter_query( $query, $error = true ) { if ( is_search() ) { if ( $error == true ) } } add_action( 'parse_query', 'fb_filter_query' ); add_filter( 'get_search_form', create_function( '$a', "return null;" ) );

Thêm tài khoản Admin trong WordPress

Nếu bạn quên tài khoản hoặc mật khẩu truy cập website và bạn cũng không vào database để đổi lại pass được. Nhưng nếu đời còn may mắn là bạn vẫn có thể truy cập vào FTP bằng Filezilla thì bạn hãy thêm đoạn code này vào file chúng tôi và đừng quên đổi lại thông tin user cũ của bạn và xóa đoạn này khi bạn đã đăng nhập được bằng tài khoản cũ.

function wpb_admin_account(){ $user = 'Username'; $pass = 'Password';

Sử dụng Shortcode trong Text Widgets

Mặc định WordPress không cho phép bạn sử dụng Shortcode trong Widgets. Nếu muốn thì bạn phải dùng Plugin, nhưng thời thế thay đổi rồi. Chỉ cần đoạn Code này là bạn dùng Shortcode thoải mái.

add_filter('widget_text','do_shortcode');

Thêm loại loại File được tải lên vào WordPress

Theo mặc định, WordPress cho phép bạn tải lên một số lượng hạn chế của các loại tập tin thường được sử dụng nhất. Tuy nhiên, bạn có thể mở rộng nó để cho phép các loại tập tin khác bằng cách thêm đoạn Code này vào functions

function my_myme_types($mime_types){ $mime_types['svg'] = 'image/svg+xml'; $mime_types['psd'] = 'image/vnd.adobe.photoshop'; return $mime_types; } add_filter('upload_mimes', 'my_myme_types', 1, 1);

Vô hiệu hóa XML-RPC trong WordPress

XML-RPC là một phương pháp cho phép các ứng dụng của bên thứ ba giao tiếp với trang web WordPress của bạn từ xa. Điều này có thể gây ra các vấn đề an ninh và có thể bị khai thác bởi hacker. Đơn giản chỉ cần thêm code này vào file chúng tôi để tắt XML-RPC trong WordPress:

add_filter('xmlrpc_enabled', '__return_false');