Thủ Thuật Y Tế Là Gì / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Globaltraining.edu.vn

Thuật Ngữ Khám Ngoại Khoa Và Điều Trị Ngoại Khoa,Nội Khoa Trong Y Tế Là Gì? / 2023

Khám ngoại khoa và điều trị ngoại khoa, nội khoa trong y tế là gì?

  Các chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cho biết, trong Y khoa hiện nay được chia thành 2 ngành chính là Nội khoa Ngoại khoa. Tùy vào mức độ bệnh người bệnh sẽ được chuyển vào những chuyên khoa riêng để điều trị hiệu quả.

Cách thăm khám ngoại khoa, nội khoa trong y tế là gì?

  Thuật ngữ nội khoa có nguồn gốc từ tiếng Đức innere medizin – một phương pháp điều trị vào cuối thế kỷ 19,được các chuyên gia kết hợp những thành tựu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với việc chăm sóc bệnh nhân. Đầu thế kỷ 20 phương pháp này đâc được áp dụng tại Mỹ và được địa phương hóa thành tiếng Anh là “internal medicine”

  Một số ví dụ các chuyên ngành trong nội khoa bao gồm : Nội tim mạch, nội hô hấp, nội tiết, nội tiêu hóa, viêm gan, huyết học, da liễu, điều trị nội khoa giãn tĩnh mạch thừng tinh, điều trị nội khoa trĩ …

Nội khoa là phương pháp điều trị không bằng phẫu thuật

  Ngoại khoa là phân ngành trong y khoa điều trị các bệnh hoặc tổn thương bằng phẫu thuật. Phẫu thuật là các thủ thuật được dùng trong ngoại khoa để chữa bệnh hoặc khám ngoại khoa.

  Hyppocrates đư­ợc coi là ông tổ của ngành y khi đã đặt cơ sở khoa học cho y học và phẫu thuật. Ông đã dùng nư­ớc đun sôi để nguội và rượu để rửa vết thư­ơng, chữa gãy x­ương bằng cách cố định, chữa sai khớp bằng cách nắn chỉnh, điều trị ngoại khoa trĩ ngoại bằng cách đốt các búi trĩ, …

  Vậy khám ngoại khoa là gì? Các chuyên gia cho biết, cách khám ngoại khoa hiện nay là việc người bệnh sẽ được kiểm tra mọi thứ như xét nghiệm máu,chụp X-quang, siêu âm,… để kiểm tra mức độ bệnh lý như thế nào sau đó các chuyên gia sẽ quyết định là phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị khác.

  Khoa ngoại khám những gì? Một số chuyên ngành về khoa ngoại mà người bệnh có thể khám cũng như điều trị là Phẫu thuật chỉnh hình, Ghép cơ quan, Phẫu thuật mạch máu, Nhãn khoa, Niệu khoa, Phẫu thuật nhi, Tai mũi họng, Phẫu thuật tạo hình, Phẫu thuật thần kinh, Phẫu thuật tim – lồng ngực, Phẫu thuật tổng quát

  Tại TP HCM người bệnh có thêr tiến hành khám các điểm ngoại khoa như: khám và điều trị ngoại khoa bệnh viện chợ rẫy, bệnh viện chấn thương chỉnh hình,… hay một số bệnh viện quận. Hoặc người bệnh cũng có thể khám chữa bệnh tại các phòng khám tư nhân như Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu để được điều trị nhanh chóng.

  Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu là cơ sở y tế được Sở y tế cấp phép hoạt động với chuyên khoa nội khoa, ngoại khoa. Đặc biệt phòng khám đang hướng đến việc điều trị các bệnh hậu môn trực tràng trong đó có điều trị nội khoa bệnh trĩ, điều trị nội khoa trĩ ngoại, trĩ nội.

  Những trường hợp bệnh được phát hiện sớm, ở giai đoạn nhẹ đa phần người bệnh sẽ được dùng thuốc điều trị nội khoa bệnh trĩ và chỉ tiến hành phẫu thuật ngoại khoa khi bệnh ở giai đoạn nặng.

  Với việc đang hướng đến trở thành phòng khám chuyên khoa ngoại tốt và chất lượng tại TP HCM, Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu đang mở rộng đầu tư cũng như áp dụng nhiều máy móc, thiết bị cũng như các phương pháp điều trị ngoại khoa hiện đại như: HCPT, PPH,… giúp người bệnh có thể nhanh chóng khôi phục sức khỏe, thoát khoát khỏi bệnh lý dễ dàng.

  Khi có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc muốn chat đặt lịch hẹn khám hãy gọi ngay đến Hotline 028 3923 9999 hay đơn giản hơn là để lại số điện thoại vào BOX TƯ VẤN bên dưới, các chuyên gia sẽ gọi lại tư vấn miễn phí cho bạn.

Chuẩn Y Khoa Là Gì ? / 2023

Trong y khoa có những tiêu chuẩn do bộ đề ra theo chuẩn thiết yếu quốc tế về chất lượng y tế và an toàn cho người bệnh.

CÁC LĨNH VỰC CÓ NHỮNG TIÊU CHÍ SAU

Các thức lãnh đạo và trách nhiệm giải trình

– Cách thức lãnh đạo và trách nhiệm giải trình được xác định.

– Sự lãnh đạo đối với chất lượng và an toàn bệnh nhân.

– Sự cộng tác và sự hợp tác ở tất cả các cấp

– Những yêu cầu về chất lượng trong các hợp đồng về y tế và quản lý.

– Chất lượng, an toàn bệnh nhân và quản lý nguy cơ rủi ro được phối hợp chặt chẽ.

– Tuân thủ luật pháp và quy định.

– Cam kết thực hiện quyền của người bệnh và thân nhân.

– Chính sách/quy trình cho các phẫu thuật/thủ thuật và bệnh nhân nguy cơ cao.

– Giám sát thực hiện nghiên cứu trên cơ thể người.

– Giám sát việc hiến tạng, ghép tạng và mô cơ thể.

Lực lượng lao động giỏi và thành thạo

– Hồ sơ cá nhân và bản mô tả công việc.

– Sự thẩm tra/chứng nhận bằng cấp và phạm vi hoạt động chuyên môn của bác sĩ.

– Sự thẩm tra/chứng nhận bằng cấp của điều dưỡng.

– Sự thẩm tra giấy phép và bằng cấp của các chuyên gia y tế khác.

– Nhân viên được định hư.

– Giám sát sinh viên và người đang được huấn luyện, đào tạo.

– Huấn luyện kĩ thuật hồi sức.

– Giáo dục nhân viên về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn.

– Truyền thông giữa những người chăm sóc bệnh nhân.

– Chương trình bảo vệ sức khỏe và an toàn cho nhân viên.

An toàn môi trường cho nhân viên và người bệnh

– Thanh tra các tòa nhà thường xuyên.

– Kiểm soát các vật liệu nguy hại.

– Chương trình an toàn cháy nổ.

– An toàn trang thiết bị y tế.

– Nguồn nước và nguồn điện ổn định.

– Sự phối hợp của chương trình phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn.

– Sử dụng thiết bị bảo hộ.

– Tiêu hủy vật sắc nhọn và kim tiêm đúng cách.

– Tiêu hủy chất thải y tế lây nhiễm đúng cách.

– Nhận diện đúng bệnh nhân.

– Sự ưng thuận/đồng thuận có am hiểu của người bệnh.

– Đánh giá y khoa của bác sĩ và đánh giá điều dưỡng cho mọi bệnh nhân.

– Dịch vụ xét nghiệm sẵn sàng và tin cậy.

– Dịch vụ chẩn đoán hình ảnh sẵn sàng và tin cậy.

– Cách chăm sóc/điều trị được hoạch định và được ghi chép vào hồ sơ bệnh án.

– Gây mê và an thần/giảm đau được sử dụng một cách thích hợp.

– Dịch vụ phẫu thuật thích hợp với nhu cầu người bệnh.

– Việc sử dụng thuốc được quản lý một cách an toàn.

– Người bệnh được hướng dẫn để tham gia vào quá trình điều trị cho họ.

– Có hệ thống báo cáo sự cố.

– Sự cố/rủi ro y khoa được phân tích.

– Các quá trình nguy cơ cao và người bệnh nguy cơ cao được theo dõi và giám sát.

– Sự hài lòng của bệnh nhân được theo dõi.

– Sự hài lòng của nhân viên được theo dõi.

– Có quá trình tiếp nhận và xử lý than phiền, khiếu nại của khách hàng.

– Các hướng dẫn lâm sàng và phác đồ điều trị có sẵn và được sử dụng.

– Nhân viên hiểu cách thức cải tiến các quá trình/qui trình.

– Kết quả lâm sàng được theo dõi.

– Truyền đạt thông tin về chất lượng và an toàn cho nhân viên.

DỰA TRÊN CÁC TIÊU CHUẨN TRÊN P.K DA LIỄU HÀ NỘI ĐÃ LÊN QUY CHUẨN CHO PHÒNG KHÁM THEO CÁC TIÊU CHÍ BỘ ĐỀ RA.

– 100% Bác sĩ tại phòng khám được đào tạo từ các trường Đại Học Y.

– Có chuyên môn trong lĩnh vực điều trị da liễu.

– Có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện công.

– Đã điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân.

– Tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng, y tá tại các trường Y trên cả nước.

– Được đào tạo chuyên môn về da liễu.

– Có kinh nghiệm thực hiện quy trình điều trị cơ bản.

– Được đào tạo nâng cao tay nghề thường xuyên, cập nhật những công nghệ mới, sử dụng máy công nghệ cao trong quá trình điều trị.

– Phòng khám luôn được vệ sinh hàng ngày đảm bảo không gian sạch sẽ.

– Dụng cụ được đưa vào lò hấp diệt khuẩn và được bảo quản trong môi trường vô trùng.

– Trang thiết bị đảm bảo theo tiêu chuẩn.

– Máy móc hiện đại

– Lò hấp diệt khuẩn.

– Quy trình khám và điều trị nhanh gọn.

– Quy trình điều trị chuẩn y khoa.

– Quy trình điều trị được bác sĩ theo dõi và điều chỉnh phù hợp với tình trạng của bệnh nhân.

Mọi chi tiết liên hệ:

PHÒNG KHÁM DA LIỄU HÀ NỘI – Nơi gửi trọn niềm tin! Địa chỉ: 447 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (Đối diện trường Đại học điện lực) Hotline: 098.135.9595

Lấy nhân mụn chuẩn y khoa là gì ? Hết hoàn toàn mụn mủ, mụn bọc, mụn nang chỉ sau 1 liệu trình điều trị Vì sao chữa mụn cần phải kiên trì?

Cloaking Là Gì? Thủ Thuật Seo Mũ Đen Cloaking / 2023

Cloaking – Che giấu, che đậy, là một trong những thủ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) theo trường phái SEO mũ đen, mô tả một hành vi cố tình can thiệp vào quá trình thu thập dữ liệu của công cụ tìm kiếm mà trong đó nội dung được trình bày cho các con bot của công cụ tìm kiếm được hiểu thị theo một két quả khác với những gì được thể hiện trên trình duyệt web của người dùng.

Bản chất của thủ thuật Cloaking

Về bản chất, Cloaking là một dạng của kỹ thuật tạo Doorway Page – Trang cầu nối, trang cổng. Kỹ thuật Cloaking này khá giống với những kỹ thuật được sử dụng trong các thư mục web DMOZ, nhưng 2 loại kỹ thuật này khác nhau có rất nhiều các điểm khác nhau cơ bản:

Cloaking được thiết kế để đánh lừa các biên tập viên của con người, chứ không phải là công cụ tìm kiếm máy tính nhện.

Cloaking hoạt động thường hay không dựa trên giới thiệu HTTP, các User-Agent hoặc IP của người truy cập; Các kỹ thuật Cloaking hiện đại hơn cũng có thể được cài đặt để hoạt động dựa trên các phân tích về hành vi của khách hàng sau khi có một vài các truy cập trang trên site để xác định xem đây là người dùng hay là các con bot của công cụ tìm kiếm. Các dữ liệu về: số lượng nguyên gốc, hành vi phân loại, khoảng thời gian trễ giữa các lần truy cập trang được gửi đến máy chủ, cộng với sự hiện diện của một kiểm tra cho tập tin chúng tôi cũng có thể được sử dụng để phân biệt hành vi của một spider với một người dùng thông thường.

Mục đích sử dụng Cloaking của SEOer

Mục đích sử dụng Cloaking của các SEOer đôi khi là để đánh lừa công cụ tìm kiếm để có một thứ hạng tốt trên SERP. Tuy nhiên, Cloaking cũng có thể là một kỹ thuật (mặc dù đã khá lạc hậu) hoàn toàn không vì mục đích spam, và được dùng chỉ để thông báo và mô tả cho công cụ tìm kiếm về những nội dung của các siêu văn bản mà công cụ này không thể thu thập được dữ liệu như hình ảnh, video , java script, adobe flash,…

Ngoài ra, một trường hợp khác khá phổ biến cũng được coi là Cloaking nhưng không vì mục đích spam đó là việc chuyển hướng người dùng ra các trang web khác nhau theo từng khu vực địa lý với từng loại ngôn ngữ khác nhau để có thể phục vụ khách hàng được tốt hơn. Và Googlebot hay những con bot khác không có vị trí địa lý cụ thể hoặc được mặc định theo vị trí của máy chủ cũng sẽ được chuyển đến những trang có nội dung khác.

Video hướng dẫn về Cloaking của Matt Cutts – cựu trưởng nhóm Google Webspam:

Các nguyên tắc thiết yếu dành cho các webmaster 2015

About The Author

Tu DA

Đào Tú – Tú DA – SEO Wizard – admin Đầu tư SEO – chúng tôi – Nghiên cứu viên Google Analytics – Google

Bảng Giá Dịch Vụ Y Tế Năm 2022 / 2023

Trang chủ

Thông báo

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ Y TẾ NĂM 2019

          SỞ Y TẾ HẢI PHÒNG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BIỂU GIÁ THU DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH (Thông tư  13/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 áp dụng cho BN BHYT Thông tư  37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 áp dụng cho BN tự túc) STT TÊN DỊCH VỤ KỸ THUẬT  TT 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 BN Tự túc   TT 13/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 BN BHYT   GHI CHÚ   KHUNG GIÁ KHÁM BÊNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE       1 Khám lâm sàng chung             33,000             34,500     KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH       1 Ngày giường bệnh : Đông y           125,000           130,600          + Nếu nằm ghép 02 người             62,500             65,300            + Nếu nằm ghép 03 người             37,500             39,180   2 Ngày giường bệnh ban ngày : Đông y             37,500             39,180   3 Ngày giường bệnh  : ngoại khoa            Sau phẫu thuật loại 1:           246,000           256,300          + Nếu nằm ghép 02 người           123,000           128,150          + Nếu nằm ghép 03 người             73,800             76,890        Sau phẫu thuật loại 2:           214,000           223,800          + Nếu nằm ghép 02 người           107,000           111,900          + Nếu nằm ghép 03 người             64,200             67,140        Sau phẫu thuật loại 3:           191,000           199,200          + Nếu nằm ghép 02 người             95,500             99,600          + Nếu nằm ghép 03 người             57,300             59,760     KHUNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM       A CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH       I Siêu âm       1 Siêu âm             42,100             43,900   2 Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu           219,000           222,000   II Chiếu chụp X.quang       1 Chụp Xquang phim  ≤ 24×30 cm (1 tư thế)             49,200             50,200   2 Chụp Xquang phim  ≤ 24×30 cm (2 tư thế)             55,200             56,200   3             55,200             56,200   4             68,200             69,200   5 Đo mật độ xương 1 vị trí (bằng phương pháp DEXA)             81,400             82,300   6 Đo mật độ xương 2 vị trí (bằng phương pháp DEXA)           140,000           141,000   7 Đo mật độ xương (bằng phương pháp siêu âm)             21,000             21,400   III Thăm dò chức năng       1 Điện tâm đồ             32,000             32,800   2 Điện não đồ             63,000             64,300   3 Lưu huyết não             42,600             43,400   B CÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI       1 Cấp cứu ngừng tuần hoàn ( bao gồm cả bóng dùng nhiều lần)           473,000           479,000   2 Cắt chỉ             32,000             32,900   3 Chọc hút khí màng phổi           141,000           143,000   4 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết           240,000           244,000   5 Nong niệu đạo và đặt thông đái ( bao gồm cả Sonde)           237,000           241,000   6 Rửa bàng quang( chưa bao gồm hoá chất)           194,000           198,000   7 Soi trực tràng, tiêm hoặc thắt trĩ           239,000           243,000   8 Tháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu             62,400             63,600   9 Tháo bột khác (Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú)             51,900             52,900   10 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài  ≤ 15cm (Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú)             56,800             57,600 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế. 11 Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm             81,600             82,400   12 Thay băng vết mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm  (Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú)             81,600             82,400 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế. 13 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ 30 cm đến 50cm           111,000           112,000   14 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ trên 15 cm đến 30 cm nhiễm trùng           132,000           134,000   15 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng           177,000           179,000   16           236,000           240,000   17 Thông đái              88,700             90,100   18 Thụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn             80,900             82,100   19 Tiêm (bắp/dưới da/tĩnh mạch) (chỉ áp dụng cho BN ngoại trú)             11,000             11,400   20 Truyền tĩnh mạch (chỉ áp dụng cho BN ngoại trú)             21,000             21,400 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền. 21 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài           176,000           178,000   22           233,000           237,000   23 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài            253,000           257,000   24           299,000           305,000   C Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG       1 Bàn kéo             45,200             45,800   2 Bó Farafin             42,000             42,400   3 Bó thuốc             49,700             50,500   4 Bồn xoáy             15,800             16,200   5 Châm (có kim dài)             71,100             72,300   6 Châm (kim ngắn)             64,100             65,300   7 Chẩn đoán điện             35,400             36,200   8 Chẩn đoán điện thần kinh cơ             56,900             58,500   9 Chôn chỉ (cấy chỉ)            141,000           143,000   10 Cứu (Ngải cứu, túi chườm)             35,400             35,500   11 Đặt thuốc Y học cổ truyền             44,800             45,400   12 Điện châm (có kim dài)             73,100             74,300   13 Điện châm ( kim ngắn)             66,100             67,300   14 Điện phân             45,000             45,400   15 Điện từ trường              38,000             38,400   16 Điện vi dòng giảm đau             28,500             28,800   17 Điện xung             41,000             41,400   18 Giác hơi             32,800             33,200   19 Giao thoa             28,500             28,800   20 Hồng ngoại             34,600             35,200   21 Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp             44,100             45,300   22 Laser châm             46,800             47,400   23 Laser chiếu ngoài             33,700             34,000   24 Laser nội mạch             53,000             53,600   25 Nắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền           103,000           105,000   26 Nắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền           103,000           105,000   27 Nắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền           103,000           105,000   28 Ngâm thuốc y học cổ truyền             48,800             49,400   29 Sắc thuốc (01 thang)             12,400             12,500   30 Siêu âm điều trị             45,200             45,600   31 Sóng ngắn             34,200             34,900   32 Sóng xung kích điều trị             60,600             61,700   33 Tập do cứng khớp             44,400             45,700   34 Tập do liệt ngoại biên             27,200             28,500   35 Tập do liệt thần kinh trung ương             40,700             41,800   36 Tập dưỡng sinh             22,700             23,800   37 Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…)             57,400             59,500   38 Tập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi             10,800             11,200   39 Tập nuốt (có sử dụng máy)           156,000           158,000   40 Tập nuốt (không sử dụng máy)           126,000           128,000   41 Tập sửa lỗi phát âm           103,000           106,000   42 Tập vận động đoạn chi              41,100             42,300   43 Tập vận động toàn thân              45,400             46,900   44 Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp             28,500             29,000   45 Tập với hệ thống ròng rọc             10,800             11,200   46 Tập với xe đạp tập             10,800             11,200   47 Thuỷ châm              64,800             66,100   48 Thuỷ trị liệu              60,600             61,400   49 Tử ngoại             33,400             34,200   50 Vật lý trị liệu chỉnh hình             29,700             30,100   51 Vật lý trị liệu hô hấp             29,700             30,100   52 Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động             29,700             30,100   53 Xoa bóp áp lực hơi             29,700             30,100   54 Xoa bóp bấm huỵệt             64,200             65,500   55 Xoa bóp bằng máy             27,200             28,500   56 Xoa bóp cục bộ bằng tay              40,600             41,800   57 Xoa bóp toàn thân              49,000             50,700   58 Xông hơi thuốc             42,000             42,900   59 Xông khói thuốc             37,000             37,900   60 Xông thuốc bằng máy             42,000             42,900   D PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA       I Ngoại khoa         Ngoại tiêu hóa       1 Phẫu thuật cắt trĩ/điều trị nứt kẽ hậu môn/điều trị áp xe rò hậu môn         2,532,000        2,562,000   2 Phẫu thuật điều trị trĩ  kỹ thuật cao ( Phương pháp Longo ) ( chưa bao gồm máy cắt nối tự động )        2,224,000        2,254,000   3 Cắt Polyp ống tiêu hóa ( thực quản/dạ dày/đại tràng/trực tràng)        1,029,000        1,038,000   4 Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu            182,000           186,000   5 Tháo lồng ruột bằng hơi hay baryte           133,000           137,000   6 Thắt các búi trĩ hậu môn            273,000           277,000     Ngoại xương, cột sống, hàm mặt       1 Nắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột liền)           256,000           259,000   2 Nắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán)           156,000           159,000   3 Nắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền)           395,000           399,000   4 Nắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán)           217,000           221,000   5 Nắn trật khớp vai (bột liền)           316,000           319,000   6 Nắn trật khớp vai (bột tự cán)           161,000           164,000   7 Nắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền)           231,000           234,000   8 Nắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán)           158,000           162,000   9 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)           330,000           335,000   10 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán)           248,000           254,000   11 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền)           330,000           335,000   12 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán)           208,000           212,000   II Mắt       1 Bơm rửa lệ đạo              36,200             36,700   2 Chích chắp hoặc lẹo              77,600             78,400   3 Chích mủ hốc mắt           445,000           452,000   4 Đánh bờ mi             36,900             37,700   5 Đo nhãn áp              25,300             25,900   6 Đo thị lực khách quan             70,800             73,000   7 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê)             80,100             82,100   8 Lấy sạn vôi kết mạc             34,600             35,200   9 Nặn tuyến bờ mi             34,600             35,200   10 Soi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng             51,700             52,500   III Tai mũi họng       1 Nội soi Tai Mũi Họng           103,000           104,000   2 Nội soi tai             40,000             40,000   3 Nội soi mũi             40,000             40,000   4 Nội soi họng             40,000             40,000   5 Khí dung             19,600             20,400   6 Làm thuốc thanh quản hoặc tai             20,400             20,500     7 Lấy dị vật họng             40,600             40,800   8 Lấy dị vật tai ngoài đơn giản             62,000             62,900   9 Lấy nút biểu bì ống tai             62,000             62,900   10 Rửa tai, rửa mũi, xông họng             26,600             27,400   IV Răng hàm mặt       1 Lấy cao răng và đánh bóng hai hàm            131,000           134,000   2 Lấy cao răng và đánh bóng một vùng hoặc một hàm              75,200             77,000   3 Điều trị tuỷ lại           950,000           954,000   4 Điều trị tuỷ răng số  4, 5           557,000           565,000   5 Điều trị tuỷ răng số  6,7 hàm dưới           787,000           795,000   6 Điều trị tuỷ răng số 1, 2, 3           418,000           422,000   7 Điều trị tuỷ răng số 6,7 hàm trên           917,000           925,000   8 Răng sâu ngà           243,000           247,000   9 Hàn composite cổ răng           333,000           337,000   10 Nhổ chân răng           187,000           190,000   11 Nhổ răng đơn giản           101,000           102,000   12 Nhổ răng khó           203,000           207,000   13 Trám bít hố rãnh           208,000           212,000     E  XÉT NGHIỆM       I Huyết học       1 Co cục máu đông             14,800             14,900   2 Thời gian máu chảy (phương pháp Duke)             12,500             12,600   3 Thời gian máu đông             12,500             12,600   4 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm tự động             40,000             40,400   5 Máu lắng (bằng máy tự động)             34,300             34,600   6 Máu lắng (bằng phương pháp thủ công)             22,900             23,100   7 Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công             36,500             36,900   II Hóa sinh         Máu       1 Ca++ máu (chỉ thanh toán khi định lượng trực tiếp)             16,000             16,100   2 Định lượng Bilirubin  toàn phần             21,400             21,500  Không thanh toán đối với các  xét nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại suy được.  3 Định lượng Bilirubin  trực tiếp             21,400             21,500 4 Định lượng GPT             21,400             21,500 5 Định lượng GOT             21,400             21,500 6 Định lượng Abumine             21,400             21,500   7 Định lượng Cretinin             21,400             21,500   8 Định lượng Glucose             21,400             21,500   9 Định lượng Protein toàn phần             21,400             21,500   10 Định lượng Urê             21,400             21,500   11 Định lượng Acid uric             21,400             21,500   12 Định lượng Triglycerit             26,800             26,900   13 Định lượng Cholesterol             26,800             26,900   14 Định lượng HDL             26,800             26,900   15 Định lượng LDL             26,800             26,900     Nước tiểu       1 Tổng phân tích nước tiểu             27,300             27,400   2 Điện giải đồ (Na, K, CL)             28,900             29,000 Áp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số  3 Urê niệu             16,000             16,100   4 Acid uric niệu             16,000             16,100   5 Cretininniệu             16,000             16,100   III  Vi sinh       1 HBsAg (Nhanh)             53,000             53,600   2 Ký sinh trùng/vi nấm soi tươi             41,200             41,700   3 Plasmodium (ký sinh trùng sốt rét) trong máu nhuộm soi             31,800             32,100   4 Anti-HIV (nhanh)             53,000             53,600                             Ghi chú: Bảng giá thu DV KCB có hiệu lực từ : 20/08/2019                                                                       BỆNH VIỆN YHCT HẢI PHÒNG

Tin khác

THÔNG BÁO BẢNG GIÁ YÊU CẦU 2021

(6 Lượt xem )

THÔNG BÁO BẢNG GIÁ VIỆN PHÍ 2021

(2 Lượt xem )

THÔNG BÁO VỀ ĐẶT LỊCH HẸN KHÁM BỆNH QUA ĐIỆN THOẠI VÀ QUA MẠNG

(693 Lượt xem )

THÔNG BÁO

(414 Lượt xem )

Bệnh viện Y học cổ truyền triển khai dịch vụ xông đá muối trị liệu cải thiện sức khỏe

(449 Lượt xem )